0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Động Cơ Điện Mitsubishi 30Hp 22Kw

8.934 reviews

Động cơ điện Mitsubishi 30HP 22kW 3 pha 380V, dòng khoảng 42,5 A, 4 cực khoảng 1470 vòng/phút, mô-men 143 Nm, khung 180L trục 48 mm, chân đế hoặc mặt bích.

Động cơ điện Mitsubishi 30HP 22kW (motor điện Mitsubishi 30 ngựa 22kW) là động cơ điện 3 pha lồng sóc dòng SF-JR thương hiệu Nhật Bản, phần lớn lắp ráp tại Thái Lan. Bản 4 cực quay khoảng 1470 vòng/phút, dòng định mức khoảng 42,5 A ở 380V, mô-men trục khoảng 143 Nm.

Motor Mitsubishi 22kW dùng khung 180L, trục 48 mm, có kiểu chân đế và mặt bích ngoài 350 mm. Ở lưới 380V, motor chạy đấu tam giác và thường khởi động sao – tam giác hoặc qua biến tần.

Mục lục

1. Thông số kỹ thuật Mitsubishi 22Kw 30HP

Tiêu chuẩn sản xuất:

  •         Vỏ thép, gang, trục thép tròn đặc S45C
  •         Chế độ hoạt động S1 – làm liên tục được 24h/ngày
  •         Phương pháp truyền động: khớp nối trực tiếp, puly dây đai hoặc nhông xích
  •         Lưới điện 380v, tần số 50 Hz tại Việt Nam, 60 Hz tại Nhật
  •         IP55 động cơ kín, IP44 động cơ hở, tản nhiệt tốt hơn nhưng cần tránh bụi nặng và nước

Động cơ điện 3 pha Mitsubishi SF-JR hiệu suất IE1 là dòng thông dụng, thiết kế từ khoảng năm 2000; trên thị trường có nhiều motor SF-JR đã qua sử dụng, cần kiểm tra kỹ tem và cách điện cuộn dây

2. Phân loại động cơ điện Mitsubishi 22Kw 30HP

a. Động cơ điện Mitsubishi 22Kw 30HP chân đế

bản vẽ motor mitsubishi chân đế 22kw 30hp 30 ngựa

Tổng dài: 644 mm, tổng cao: 359 mm

Đường kính trục: 48 mm, chiều dài trục: 110 mm

Bản rộng rãnh cavet: 14 mm

Khoảng cách tâm lỗ đế ngang trục: 279 mm

Khoảng cách tâm lỗ đế dọc trục: 241 mm

Bản rộng chân đế ngang trục: 335 mm

Chiều dài chân đế dọc trục: 285 mm

b. Động cơ điện Mitsubishi 22Kw 30HP mặt bích

bản vẽ motor mitsubishi mặt bích 22kw 30hp 30 ngựa

Tổng dài: 644 mm, bản rộng rãnh cavet: 14 mm

Đường kính trục: 48 mm, chiều dài trục: 110 mm

Đường kính lỗ mặt bích: 19 mm

Đường kính ngoài mặt bích: 350 mm

c. Phân loại tính năng

Phân loại tính năng động cơ mitsubishi 3 pha 30hp 22kw 30 ngựa

  •         Motor mitsubishi SF PR – loại thông dụng
  •         Motor mitsubishi SF PRB – loại có thắng từ DC
  •         Motor mitsubishi SF PRP – làm việc trong thời tiết mưa bão
  •         Motor mitsubishi SF-PR-VS làm việc trong hàng hải tàu biển
  •         Motor mitsubishi SF PRO – loại làm việc ngoài trời

d. Phân loại cấp độ tiết kiệm điện

Phân loại cấp độ tiết kiệm điện động cơ mitsubishi 3 pha 30hp 22kw 30 ngựa

  •         Động cơ mitsubishi MM - EFS IE4 tiết kiệm điện siêu việt
  •         Động cơ mitsubishi SF - PR IE3 tiết kiệm điện cao cấp
  •         Động cơ mitsubishi MM - HR IE2 tiết kiệm điện nâng cấp

3. Xuất xứ động cơ điện Mitsubishi 22Kw 30HP

Động cơ điện Mitsubishi 22kW (30HP) có thể có xuất xứ từ các nhà máy sản xuất của Mitsubishi Electric trên toàn thế giới. Mitsubishi Electric là một công ty đa quốc gia với các nhà máy và trung tâm sản xuất trải dài khắp các quốc gia và khu vực, bao gồm Nhật Bản, Trung Quốc, Mỹ, Đức, Anh và nhiều nước khác.

4. Thông số điện động cơ điện Mitsubishi 30HP 22kW

Thông sốGiá trị tham khảo
Công suất22kW (30HP, 30 ngựa)
Điện áp3 pha 380V (đấu tam giác) / 660V (đấu sao); có bản 220V/380V
Dòng định mức ở 380Vkhoảng 42,5 A
Dòng định mức ở 220Vkhoảng 74 A (bản 220V/380V)
Tốc độkhoảng 1470 vòng/phút (4 cực); khoảng 2950 vòng/phút (2 cực); khoảng 980 vòng/phút (6 cực)
Mô-men định mức (4 cực)khoảng 143 Nm
Khung, trụcKhung 180L, trục 48 x 110 mm, rãnh then 14 mm
Cách điện, cấp bảo vệCấp F; IP44 (hở) hoặc IP55 (kín)
Khởi độngSao – tam giác, khởi động mềm hoặc biến tần; dòng khi khởi động sao – tam giác khoảng 92 A
Biến tần phù hợp22kW (bơm, quạt) hoặc 30kW (tải nặng), vào 3 pha 380V
Thiết bị đóng cắt tham khảoMCCB 80 A, cáp đồng 16 mm², rơ le nhiệt chỉnh khoảng 43 A
  • Dòng khởi động trực tiếp khoảng 276 A ở 380V.
  • Mô-men khởi động khi đấu sao còn khoảng 1/3, khoảng 86 Nm (với hệ số khởi động 1,8).
  • Chạy biến tần dưới 25 Hz kéo dài: tản nhiệt quạt giảm theo tốc độ.
  • Dòng điện là số tham khảo điển hình, số chính xác xem tem motor.

5. Ứng dụng của động cơ điện Mitsubishi 30HP 22kW

Motor điện 3 pha Mitsubishi 22kW 30 ngựa thường dùng cho:

  • Máy nén khí trục vít 30HP chạy liên tục nhiều ca.
  • Bơm tuần hoàn nước lạnh chiller, bơm tháp giải nhiệt.
  • Máy nghiền hàm cỡ nhỏ, máy nghiền đá vôi, nghiền phế liệu nhựa.
  • Máy cán tôn sóng, máy kéo dây thép, máy cuộn ống.
  • Quạt ly tâm hút bụi xưởng gỗ, hệ thống lọc bụi túi vải.
  • Motor Mitsubishi 30HP 22kW cho máy ép trục vít, máy ép dầu thực vật.

6. Ưu điểm của động cơ điện Mitsubishi 30HP 22kW

Ưu điểm chính của động cơ điện Mitsubishi 30HP 22kW:

  • Dòng SF-JR vỏ thép hoặc gang, cách điện cấp F, cấp bảo vệ IP44 hoặc IP55.
  • Kích thước lắp theo chuẩn JIS và IEC, thay thế motor cùng khung 180L thuận tiện.
  • Chạy êm, độ rung thấp, rotor cân bằng động kỹ.
  • Có bản SF-PR hiệu suất IE3 cho máy chạy nhiều giờ, giảm tiền điện.
  • Có bản có thắng, bản ngoài trời, bản hàng hải cho từng môi trường làm việc.

7. Câu hỏi thường gặp về động cơ điện Mitsubishi 30HP 22kW

  • Có cần biến tần không? Bơm, quạt cần chỉnh lưu lượng thì dùng biến tần. Cỡ biến tần 22kW (bơm, quạt) hoặc 30kW (tải nặng).
  • Motor 60 Hz chạy lưới 50 Hz được không? Được nếu điện áp tem phù hợp. Tốc độ giảm khoảng 1/6.
  • Hỏi gì về phụ kiện? Hỏi kèm khớp nối, puly, then. Rãnh then trục rộng 14 mm.
  • Motor có mấy đầu dây? Motor 22kW thường có 6 đầu dây. Có 6 đầu mới khởi động sao – tam giác.
  • Hỏi gì về chứng từ? Hỏi phiếu thử xuất xưởng. Hỏi rõ nhà máy sản xuất.
  • Cần báo gì khi hỏi mua? Báo 22kW, số cực, chân đế hay mặt bích. Báo điện áp lưới tại xưởng.
  • Motor cũ hay mới, phân biệt sao? Xem tem còn rõ số seri. Vỏ sơn lại thường che vết gỉ. Đo cách điện trước khi nhận.
  • Truyền động puly cần chú ý gì? Hai puly thẳng hàng. Dây đai căng vừa, ấn lõm 10 – 15 mm.
  • Tiếp địa thế nào? Nối vỏ motor với cọc tiếp địa. Dùng cáp tiếp địa đủ tiết diện.
  • Chạy thử ra sao? Chạy không tải 15 – 30 phút. Đo dòng ba pha, độ lệch dưới 10%.
  • Đảo chiều quay thế nào? Đổi hai trong ba dây pha nguồn. Kiểm tra chiều trước khi nối bơm.
  • Cài biến tần những gì? Cài dòng định mức khoảng 42,5 A. Cài thời gian tăng tốc 10 – 20 giây.
  • Đặt motor ở đâu? Chỗ thoáng, cách tường khoảng 30 cm phía quạt. Tránh nước dội trực tiếp.
  • Bệ móng chuẩn bị thế nào? Bệ bê tông hoặc khung thép cứng, phẳng. Bu lông chân đế đủ cỡ, có long đền vênh.
  • Tiếng ồn lạ báo gì? Tiếng rít đều thường do thiếu mỡ. Tiếng lục cục thường do bi mòn.
  • Contactor cần kiểm tra không? Có. Tiếp điểm rỗ gây mất pha, cháy motor.
  • Đo dòng điện để làm gì? So với khoảng 42,5 A trên tem. Dòng tăng dần báo tải nặng hoặc vòng bi khô.
  • Vòng bi tra mỡ khi nào? Vòng bi kín thì không tra mỡ. Có vú mỡ thì tra theo giờ ghi trên tem.
  • Nhiệt độ vỏ bao nhiêu là ổn? Vỏ 60 – 80 °C là bình thường. Cuộn dây cấp F giới hạn 155 °C.
  • Độ rung kiểm tra thế nào? Đo rung ở hai đầu vòng bi. Rung tăng thì căn lại tâm.
  • Cách điện đo thế nào? Đo megomet 500V hoặc 1000V. Trên 1 MΩ là đạt.
  • "Đấu sao ở lưới 380V cho êm". Mô-men còn khoảng 1/3. Có tải là quá dòng.
  • "Biến tần chạy 15 Hz cả ngày". Quạt quay chậm, motor nóng. Cần quạt làm mát riêng.
  • "Lệch tâm chút ít không sao". Vòng bi, khớp nối mòn rất nhanh.
  • "Motor dư công suất thì bền". Chạy non tải, hệ số cos thấp, tốn điện.
  • "Khởi động trực tiếp cho nhanh". Dòng khởi động khoảng 276 A. Lưới sụt áp, aptomat dễ nhảy.
  • "Chỉnh rơ le nhiệt thật cao". Kẹt tải thì cuộn dây cháy trước.