Motor Hyosung - Động Cơ Hyosung Giá Tốt, Nhiều Người Tin Dùng
Motor Hyosung là động cơ điện 3 pha rotor lồng sóc của Hyosung (Hàn Quốc), vỏ gang, chuẩn chân đế và mặt bích, phổ biến ở dải 0.75kW tới 45kW; ở Việt Nam dòng 2 cực (khoảng 2.850–2.960 vòng/phút) được dùng nhiều cho bơm nước, quạt ly tâm, máy nén. Motor Hyosung hay gặp trên máy móc nhập từ Hàn Quốc và trong các hệ bơm của tòa nhà, nhà máy. Chọn hoặc thay motor Hyosung thì đối chiếu công suất, số cực, đường kính cốt, lỗ chân đế và điện áp đấu sao/tam giác trên tem.
Nội dung
- 1) Motor Hyosung là gì
- 2) Cấu tạo motor Hyosung
- 3) Thông số chung motor Hyosung
- 4) Các mã motor Hyosung 2 cực thông dụng
- a) Motor Hyosung 1HP 0.75kW 2 cực (2.845 vòng/phút)
- b) Motor Hyosung 1.5HP 1.1kW 2 cực (2.825 vòng/phút)
- c) Motor Hyosung 2HP 1.5kW 2 cực (2.845 vòng/phút)
- d) Motor Hyosung 3HP 2.2kW 2 cực (2.860 vòng/phút)
- e) Motor Hyosung 4HP 3kW 2 cực (2.845 vòng/phút)
- f) Motor Hyosung 5HP 3.7kW – 4kW 2 cực (2.905 vòng/phút)
- g) Motor Hyosung 7.5HP 5.5kW 2 cực (2.930 vòng/phút)
- h) Motor Hyosung 10HP 7.5kW 2 cực (2.930 vòng/phút)
- i) Motor Hyosung 15HP 11kW 2 cực (2.940 vòng/phút)
- j) Motor Hyosung 20HP 15kW 2 cực (2.940 vòng/phút)
- k) Motor Hyosung 25HP 18.5kW 2 cực (2.940 vòng/phút)
- l) Motor Hyosung 30HP 22kW 2 cực (2.960 vòng/phút)
- 5) Dòng điện, điện áp, biến tần cho motor Hyosung
- 6) Giá motor Hyosung (giá trung bình thị trường Việt Nam)
- 7) Ứng dụng motor Hyosung
- 8) Ưu điểm và nhược điểm motor Hyosung
- 9) Câu hỏi thường gặp về motor Hyosung
1) Motor Hyosung là gì
Hyosung là tập đoàn công nghiệp Hàn Quốc, mảng thiết bị điện nặng của họ làm motor cảm ứng, máy biến áp, thiết bị đóng cắt. Motor Hyosung hạ thế phổ thông là motor 3 pha TEFC (kín, quạt tự làm mát), vỏ gang, cách điện cấp F, đạt IP54/IP55, có các cấp hiệu suất IE theo từng dòng.
Điểm dễ nhận ra của motor Hàn Quốc nói chung là kích thước lỗ chân đế và cốt có nhiều mã theo chuẩn NEMA/KS khác chuẩn IEC châu Âu. Vì vậy thay motor Hyosung bằng hãng khác phải đo kỹ, không chỉ nhìn công suất.
2) Cấu tạo motor Hyosung
- Vỏ gang có cánh tản nhiệt, chân đế liền vỏ hoặc mặt bích; hộp cực trên đỉnh hoặc bên hông.
- Stator lõi thép silic ghép lá, dây đồng cách điện cấp F; rotor lồng sóc nhôm đúc cân bằng động.
- Hai vòng bi (motor lớn có vú bơm mỡ), phốt chắn bụi, quạt làm mát và chụp quạt thép.
- Motor 3 pha có 6 đầu dây ra cầu đấu để đấu sao hoặc tam giác; một số mã lớn có cảm biến nhiệt PTC trong cuộn dây.
3) Thông số chung motor Hyosung
- Điện áp: 3 pha 220/380V (motor nhỏ) và 380/660V (motor lớn); 50Hz hoặc 60Hz tùy mã.
- Cốt thông dụng: 14, 19, 24, 28, 38, 42, 48mm.
- Kiểu lắp: chân đế, mặt bích; có loại ghép hộp số trục thẳng hoặc trục vuông góc.
- Tốc độ: 2 cực khoảng 2.850–2.960 vòng/phút; ngoài ra có 4 cực và 6 cực cho tải nặng.
4) Các mã motor Hyosung 2 cực thông dụng
a) Motor Hyosung 1HP 0.75kW 2 cực (2.845 vòng/phút)
- Cốt 19mm, dài cốt 40mm.
- Kích thước tổng khoảng 273 × 150 × 254mm (dài × rộng × cao); lỗ chân đế 100 × 125mm.
- Nặng khoảng 17kg; dòng định mức 380V khoảng 1,7 – 1,9A.

b) Motor Hyosung 1.5HP 1.1kW 2 cực (2.825 vòng/phút)
- Cốt 19mm, dài cốt 40mm.
- Kích thước tổng khoảng 273 × 150 × 254mm (dài × rộng × cao); lỗ chân đế 100 × 125mm.
- Nặng khoảng 17kg; dòng định mức 380V khoảng 2,4 – 2,6A.

c) Motor Hyosung 2HP 1.5kW 2 cực (2.845 vòng/phút)
- Cốt 24mm, dài cốt 50mm.
- Kích thước tổng khoảng 315 × 167 × 274mm (dài × rộng × cao); lỗ chân đế 100 × 140mm.
- Nặng khoảng 27kg; dòng định mức 380V khoảng 3,2 – 3,4A.

d) Motor Hyosung 3HP 2.2kW 2 cực (2.860 vòng/phút)
- Cốt 24mm, dài cốt 50mm.
- Kích thước tổng khoảng 335 × 167 × 274mm (dài × rộng × cao); lỗ chân đế 125 × 140mm.
- Nặng khoảng 27kg; dòng định mức 380V khoảng 4,6 – 4,8A.

e) Motor Hyosung 4HP 3kW 2 cực (2.845 vòng/phút)
- Cốt 28mm, dài cốt 60mm.
- Kích thước tổng khoảng 372 × 196 × 295mm (dài × rộng × cao); lỗ chân đế 140 × 160mm.
- Nặng khoảng 38kg; dòng định mức 380V khoảng 6,1 – 6,4A.

f) Motor Hyosung 5HP 3.7kW – 4kW 2 cực (2.905 vòng/phút)
- Cốt 28mm, dài cốt 60mm.
- Kích thước tổng khoảng 372 × 196 × 295mm (dài × rộng × cao); lỗ chân đế 140 × 190mm.
- Nặng khoảng 41kg; dòng định mức 380V khoảng 7,8 – 8,1A.

g) Motor Hyosung 7.5HP 5.5kW 2 cực (2.930 vòng/phút)
- Cốt 38mm, dài cốt 80mm.
- Kích thước tổng khoảng 480 × 264 × 355mm (dài × rộng × cao); lỗ chân đế 140 × 216mm.
- Nặng khoảng 63kg; dòng định mức 380V khoảng 10,8 – 11,2A.

h) Motor Hyosung 10HP 7.5kW 2 cực (2.930 vòng/phút)
- Cốt 38mm, dài cốt 80mm.
- Kích thước tổng khoảng 480 × 264 × 355mm (dài × rộng × cao); lỗ chân đế 140 × 216mm.
- Nặng khoảng 63kg; dòng định mức 380V khoảng 14,5 – 15A.

i) Motor Hyosung 15HP 11kW 2 cực (2.940 vòng/phút)
- Cốt 42mm, dài cốt 110mm.
- Kích thước tổng khoảng 585 × 311 × 465mm (dài × rộng × cao); lỗ chân đế 210 × 254mm.
- Nặng khoảng 124kg; dòng định mức 380V khoảng 21 – 22A.

j) Motor Hyosung 20HP 15kW 2 cực (2.940 vòng/phút)
- Cốt 42mm, dài cốt 110mm.
- Kích thước tổng khoảng 585 × 311 × 465mm (dài × rộng × cao); lỗ chân đế 210 × 254mm.
- Nặng khoảng 124kg; dòng định mức 380V khoảng 28 – 29A.

k) Motor Hyosung 25HP 18.5kW 2 cực (2.940 vòng/phút)
- Cốt 42mm, dài cốt 110mm.
- Kích thước tổng khoảng 585 × 311 × 465mm (dài × rộng × cao); lỗ chân đế 254 × 254mm.
- Nặng khoảng 137kg; dòng định mức 380V khoảng 34 – 35A.

l) Motor Hyosung 30HP 22kW 2 cực (2.960 vòng/phút)
- Cốt 48mm, dài cốt 110mm, cavet 14mm.
- Kích thước tổng khoảng dài khoảng 685mm; lỗ chân đế 241 × 279mm.
- Nặng khoảng 182kg; dòng định mức 380V khoảng 40 – 42A.

5) Dòng điện, điện áp, biến tần cho motor Hyosung
- Dòng định mức ghi ở từng mã phía trên là mức tham khảo ở 380V; dòng thật lấy theo tem motor.
- Motor tem 220/380V Δ/Y: lưới 380V đấu sao; motor tem 380/660V: đấu tam giác ở 380V và thường khởi động sao – tam giác từ khoảng 7.5–11kW trở lên.
- Motor tem 60Hz (máy nhập Hàn) chạy lưới 50Hz: tốc độ giảm còn khoảng 5/6, bơm/quạt giảm lưu lượng và cột áp; xem thêm Motor 60Hz.
- Biến tần chọn bằng hoặc lớn hơn công suất motor; bơm, quạt dùng biến tần loại tải nhẹ; motor 2 cực chạy trên 50Hz nên giới hạn khoảng 55–60Hz vì vòng bi và quạt.
Có thể so kích thước lắp với các dòng motor điện 3 pha phổ thông và các thương hiệu như động cơ điện ABB, động cơ điện Siemens khi tìm motor thay thế.
6) Giá motor Hyosung (giá trung bình thị trường Việt Nam)
- Motor Hyosung 0.75kW 1HP: khoảng 2.760.000 – 4.000.000đ
- Motor Hyosung 1.1kW 1.5HP: khoảng 3.000.000 – 5.300.000đ
- Motor Hyosung 1.5kW 2HP: khoảng 3.310.000 – 5.400.000đ
- Motor Hyosung 2.2kW 3HP: khoảng 3.400.000 – 5.500.000đ
- Motor Hyosung 3kW 4HP: khoảng 3.400.000 – 5.900.000đ
- Motor Hyosung 4kW 5.5HP: khoảng 5.200.000 – 6.800.000đ
- Motor Hyosung 5.5kW 7.5HP: khoảng 6.600.000 – 8.400.000đ
- Motor Hyosung 7.5kW 10HP: khoảng 6.900.000 – 9.400.000đ
- Motor Hyosung 11kW 15HP: khoảng 10.800.000 – 12.200.000đ
- Motor Hyosung 15kW 20HP: khoảng 11.500.000 – 15.000.000đ
- Motor Hyosung 18.5kW 25HP: khoảng 14.700.000 – 18.700.000đ
- Motor Hyosung 22kW 30HP: khoảng 15.700.000 – 19.900.000đ
- Motor Hyosung 30kW 40HP: khoảng 20.500.000 – 24.300.000đ
- Motor Hyosung 37kW 50HP: khoảng 25.200.000 – 29.700.000đ
- Motor Hyosung 45kW 60HP: khoảng 27.700.000 – 32.500.000đ
Giá trên là giá trung bình thị trường Việt Nam cho motor chân đế; hàng mới chính hãng, hàng bãi, hiệu suất IE2/IE3 có giá khác nhau khá nhiều.
7) Ứng dụng motor Hyosung
- Motor Hyosung 2 cực cho bơm nước sạch, bơm ly tâm trục ngang, bơm tăng áp tòa nhà, bơm chữa cháy.
- Motor Hyosung cho quạt công nghiệp, quạt ly tâm hút bụi, quạt hút khói bếp, tháp giải nhiệt.
- Motor Hyosung 4 – 6 cực cho băng tải, máy nghiền gỗ, máy nghiền đá, cầu trục, thang hàng.
- Thay motor Hyosung trên máy nén khí, máy làm đá, máy chế biến nhập khẩu Hàn Quốc.
- Motor Hyosung ghép hộp số cho băng chuyền, máy mài, máy trộn.
8) Ưu điểm và nhược điểm motor Hyosung
a) Ưu điểm
- Vỏ gang cứng, chạy êm, cuộn dây cách điện cấp F chịu nhiệt tốt.
- Dải công suất rộng, đủ 2 – 4 – 6 cực, chân đế và mặt bích.
- Nhiều mã hiệu suất cao, phù hợp bơm, quạt chạy liên tục.
b) Nhược điểm
- Một số mã kích thước theo chuẩn Hàn/NEMA, thay bằng motor IEC phải chỉnh bệ, đổi khớp nối.
- Hàng mới chính hãng giá cao hơn motor Trung Quốc cùng công suất.
- Máy nhập Hàn hay dùng motor 60Hz, chạy ở Việt Nam bị giảm tốc nếu không có biến tần.
Bài liên quan: Motor Tốc Độ Cao - Động Cơ Tốc Độ Cao, Các loại động cơ vô cấp hữu dụng nhất thị trường Việt nam, Top 7 Loại motor IE1 được dùng nhiều nhất Việt Nam, Top 12 loại động cơ motor chân đế bán chạy nhất Việt Nam, Motor Mặt Bích B5 - Động Cơ Mặt Bích B5 Thông Số Kỹ Thuật, Lựa Chọn Motor, Motor Mặt Bích B14 - Động Cơ Mặt Bích B14 Thông Số Kỹ Thuật, Lựa Chọn Motor.
9) Câu hỏi thường gặp về motor Hyosung
a) Người sắp mua motor Hyosung cần hỏi gì, xác minh gì
- Thay motor Hyosung cần đo những gì? Công suất, số vòng, điện áp và tần số trên tem (50Hz hay 60Hz), đường kính và chiều dài cốt, tâm cốt tới mặt đế, khoảng cách lỗ chân đế (ví dụ 140 × 216mm ở mã 5.5kW 2 cực). Đủ mấy số này thì lắp vào không phải sửa bệ.
- Trên tem motor Hyosung cần đọc gì? kW, V, A, Hz, vòng/phút, kiểu đấu Δ/Y, cấp cách điện, IP, cấp hiệu suất, mã vòng bi hai đầu. Tem mờ thì xin người bán ảnh tem gốc hoặc số serial.
- Làm sao phân biệt hàng mới và hàng bãi? Hàng bãi thường có vết tháo ốc, sơn lại, vòng bi đã thay, tem bạc màu. Hỏi thẳng tình trạng, đo cách điện cuộn dây (trên khoảng 100MΩ ở motor mới), chạy thử nghe vòng bi.
- Motor 60Hz mua về chạy điện 50Hz có sao không? Chạy được, dòng gần bằng tem, nhưng tốc độ giảm khoảng 17%. Motor kéo bơm thì cột áp giảm khoảng 30%. Muốn giữ đúng tốc độ thì chạy biến tần ở 60Hz.
- Giá motor Hyosung bao nhiêu là hợp lý? Theo giá trung bình thị trường Việt Nam, 2.2kW khoảng 3,4–5,5 triệu, 7.5kW khoảng 6,9–9,4 triệu, 22kW khoảng 15,7–19,9 triệu.
b) Người đã mua: lắp motor Hyosung cho đúng, dùng cho bền
- Căn chỉnh motor với bơm thế nào? Đặt motor lên bệ, căn khớp nối bằng thước thẳng và thước lá, lệch tâm dưới khoảng 0,05mm cho motor 2 cực. Chêm căn chân nào hở trước khi siết để tránh "chân mềm" làm rung.
- Đấu điện cần chuẩn bị gì? Dây đủ tiết diện (11kW khoảng 6–10mm² đồng tùy chiều dài), CB, khởi động từ, rơ le nhiệt chỉnh bằng dòng tem; motor từ khoảng 7.5–11kW trở lên dùng khởi động sao – tam giác hoặc khởi động mềm, biến tần.
- Chạy thử kiểm tra gì? Chiều quay theo mũi tên bơm/quạt; dòng 3 pha cân bằng (lệch dưới 5%); nhiệt vỏ sau 1 giờ; tiếng vòng bi đều.
- Bơm mỡ vòng bi motor lớn bao lâu? Motor 2 cực có vú mỡ thường bơm khoảng 2.000–3.000 giờ một lần, lượng ít theo tem; mở nút xả mỡ khi bơm để mỡ cũ thoát ra.
- Tiết kiệm điện cho bơm, quạt? Lắp biến tần điều khiển theo áp suất hoặc lưu lượng; giảm 10% tốc độ bơm thì công suất giảm khoảng 27%.
c) Các lỗi người dùng thường mắc và cách chỉnh sửa
- Đấu sao motor 380/660V vào lưới 380V. Motor yếu, dòng tăng khi có tải, nóng. Đổi sang đấu tam giác; dùng khởi động sao – tam giác nếu muốn giảm dòng đề.
- Thay motor 60Hz bằng 50Hz mà giữ nguyên bơm. Bơm yếu hơn hẳn. Kiểm tra tem, chọn đúng motor 2 cực 50Hz có tốc độ gần nhất hoặc chạy biến tần.
- Motor rung sau khi thay vòng bi. Vòng bi đóng lệch, cân bằng khớp nối kém, chân mềm. Kiểm tra độ đảo cốt, căn lại khớp nối, chêm chân đế.
- Nhảy rơ le nhiệt khi bơm chạy van mở hết. Bơm chạy ngoài đường cong (lưu lượng quá lớn, cột áp thấp) làm motor quá tải. Tiết lưu bớt van đẩy tới khi dòng về dưới tem.
- Cuộn dây ẩm sau mùa mưa. Đo cách điện thấp dưới 1MΩ. Sấy motor bằng đèn sấy hoặc cấp dòng thấp, đo lại tới khi đạt rồi mới chạy.
d) Dành cho sinh viên cơ điện mới vào ngành: nên tìm hiểu gì trước
- Khái niệm cần nắm? Tốc độ đồng bộ và số cực, ảnh hưởng của tần số 50/60Hz, đấu sao – tam giác, dòng khởi động, cấp cách điện F, IP55, cấp hiệu suất IE, chuẩn kích thước IEC và NEMA.
- Học sản phẩm nào trước? Motor 3 pha 4 cực công suất nhỏ để tập đọc tem, đo, đấu; rồi tới motor 2 cực kéo bơm ly tâm; sau đó khởi động sao – tam giác và biến tần. Đọc thêm bài nền tảng ở mục kỹ thuật motor điện.
- Tự kiểm chứng bằng dụng cụ gì? Megaohm đo cách điện, ampe kìm đo dòng 3 pha, tachometer đo vòng, nhiệt kế hồng ngoại. Ghi số liệu khi motor mới chạy để làm mốc so sánh về sau.
- Bài tính nhỏ? Motor 2 cực 7.5kW tem 60Hz 3.530 vòng chạy 50Hz: tốc độ khoảng 3.530 × 50/60 ≈ 2.940 vòng. Bơm theo luật đồng dạng: lưu lượng giảm theo tỉ lệ tốc độ (khoảng 83%), cột áp theo bình phương (khoảng 69%).






