0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Hộp Giảm Tốc Chenta ESM 80

3.536 reviews

Hộp Giảm Tốc Chenta ESM 80 là hộp số trục vít – bánh vít một cấp, trục ra Ø32 mm thẳng đứng chĩa lên, gắn motor bằng mặt bích. Hộp do Chen Ta (CHENTA, Đài Loan) sản xuất, thuộc dòng hộp giảm tốc Chenta; trên thị trường còn gọi là VMW 80. Size 80 đi với motor 4 cực 0,55 – 1,5 kW, hợp nồi trộn, mâm xoay, cánh khuấy đáy bồn.

1) Hộp Giảm Tốc Chenta ESM 80 là gì?

ESM là mã Chenta cho kiểu trục ra đứng hướng lên, có bích motor, trong dòng hộp giảm tốc Đài Loan. Trục vít nằm ngang phía dưới, ngâm dầu. Số 80 là khoảng cách tâm trục vít – bánh vít (mm).

  • Đọc mã: E – trục ra hướng lên; S – trục ra đặc; M – bích motor.
  • Mã đầy đủ: ESM 80 – tỉ số – mã lực – hướng trục, ví dụ ESM 80 30 2 A.
  • Tên tương đương: VMW, WPDO.
  • Trục ra: Ø32 mm, đứng, chĩa lên.
  • Tỉ số: 1/10, 1/15, 1/20, 1/30, 1/40, 1/50, 1/60.
  • Motor 4 cực: 0,55 – 1,5 kW; bích chuẩn IEC hoặc NEMA.

Hộp thuộc nhóm hộp giảm tốc trục vít bánh vít trong danh mục hộp giảm tốc Đài Loan.

2) Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc Chenta ESM 80

a) Bản vẽ hộp giảm tốc Chenta ESM 80

Bản vẽ hộp giảm tốc Chenta ESM 80 trục ra 32mm, mặt bích 200mm

  • Trục ra: Ø32 mm, dài 65 mm, then 10x5 mm.
  • Mặt bích motor: Ø200 mm, tâm lỗ 165 mm, gờ định vị 130 mm.
  • Lỗ trục vào: Ø19 mm, Ø24 mm.
  • Lỗ bắt chân đế Ø15 mm; chiều cao tổng 330 mm tùy bích.
  • Dầu 1,5 lít; khối lượng ~18 kg.

b) Motor lắp được với hộp giảm tốc Chenta ESM 80

Motor 4 cựcKhung motorTrục motorBích dùngTỉ số phù hợp
0,55 kW (3/4 HP)80Ø19 mmØ200 mm1/10 – 1/60
0,75 kW (1 HP)80Ø19 mmØ200 mm1/10 – 1/50
1,1 kW (1,5 HP)90Ø24 mmØ200 mm1/10 – 1/30
1,5 kW (2 HP)90Ø24 mmØ200 mm1/10 – 1/20
  • Motor NEMA (inch) cần đặt bích NEMA riêng.
  • Ngoài các tỉ số trên, motor vượt mã lực cho phép của size này.

c) Bảng mã lực – mô-men hộp giảm tốc Chenta ESM 80 theo tỉ số

Trục vào 1500 vòng/phút, chạy liên tục 8 – 10 giờ/ngày, tải không va đập. Tốc độ trục ra tính với motor 1400 vòng/phút và tỉ số thực.

Tỉ sốTốc độ trục raMã lực vào cho phépMô-men ra cho phépTải treo cho phép
1/10140 vòng/phút4,36 HP~167 Nm180 kgf
1/1593,3 vòng/phút3,27 HP~181 Nm240 kgf
1/2068,3 vòng/phút2,25 HP~160 Nm280 kgf
1/3046,7 vòng/phút1,90 HP~188 Nm340 kgf
1/4035 vòng/phút1,47 HP~180 Nm360 kgf
1/5028 vòng/phút1,17 HP~175 Nm400 kgf
1/6023,3 vòng/phút0,95 HP~154 Nm400 kgf
  • Mô-men ra cho phép quy đổi từ kgf·m sang Nm (×9,81).
  • Tải treo là lực kéo vuông góc tối đa lên đầu trục ra.
  • Tỉ số 1/20 thực là 1/20,5 (răng so le).

d) Bảng moment hộp giảm tốc Chenta ESM 80 theo công suất motor

Bảng moment hộp giảm tốc Chenta ESM 80 motor 0,75 kW 4 cực

Tỉ sốTốc độ trục raMô-men đạt đượcHệ số an toàn SF
1/10140 vòng/phút~42 Nm4,36
1/1593,3 vòng/phút~60 Nm3,27
1/2068,3 vòng/phút~80 Nm2,25
1/3046,7 vòng/phút~108 Nm1,90
1/4035 vòng/phút~134 Nm1,47
1/5028 vòng/phút~164 Nm1,17
1/6023,3 vòng/phút~178 Nm0,95 – vượt tải

Bảng moment hộp giảm tốc Chenta ESM 80 motor 1,5 kW 4 cực

Tỉ sốTốc độ trục raMô-men đạt đượcHệ số an toàn SF
1/10140 vòng/phút~83 Nm2,18
1/1593,3 vòng/phút~120 Nm1,64
1/2068,3 vòng/phút~159 Nm1,12
1/3046,7 vòng/phút~216 Nm0,95 – vượt tải
1/4035 vòng/phút~267 Nm0,73 – vượt tải
1/5028 vòng/phút~328 Nm0,58 – vượt tải
1/6023,3 vòng/phút~355 Nm0,47 – vượt tải
  • SF = mã lực cho phép ÷ mã lực motor; SF dưới 1 là vượt tải.
  • Tải va đập vừa hoặc chạy 10 – 24 giờ/ngày: cần SF ≥ 1,25.
  • Tải va đập nặng: cần SF ≥ 1,5.

3) Ứng dụng hộp giảm tốc Chenta ESM 80

Tỉ sốTốc độ trục raMotor lớn nhất – mô-menMáy hay dùng
1/10140 vòng/phút1,5 kW – ~83 Nm (SF 2,18)Máy đánh bóng sàn, máy khuấy tốc độ cao
1/1593,3 vòng/phút1,5 kW – ~120 Nm (SF 1,64)Máy khuấy sơn nước
1/2068,3 vòng/phút1,5 kW – ~159 Nm (SF 1,12)Mâm chiết rót, mâm dán nhãn
1/3046,7 vòng/phút1,1 kW – ~159 Nm (SF 1,27)Nồi trộn bột, nồi trộn thức ăn
1/4035 vòng/phút0,75 kW – ~134 Nm (SF 1,47)Nồi trộn bột ẩm, máy trộn hạt đứng
1/5028 vòng/phút0,75 kW – ~164 Nm (SF 1,17)Nồi đảo phân, nồi trộn đất ẩm
1/6023,3 vòng/phút0,55 kW – ~130 Nm (SF 1,27)Bàn xoay hàn, bàn quấn màng (thêm xích)

Mâm chiết rót 8 vòi dùng hộp giảm tốc Chenta ESM 80

Bài toán: Mâm xoay đưa chai qua 8 vòi chiết, cần ~45 vòng/phút, chạy 2 ca/ngày.

Hiệu suất ESM 80 tỉ số 1/30: 1,34 ÷ 1,90 ≈ 71%.

Cách máy vận hành:

  • Hộp đặt dưới mâm, trục ra Ø32 mm gắn thẳng mâm chiết.
  • Vòi chiết đứng yên, mâm đưa chai qua từng vòi.
  • Biến tần đồng bộ tốc độ với băng tải cấp chai.

Tính chọn:

  • Tỉ số 1/30: trục ra ~46,7 vòng/phút.
  • Motor 0,75 kW (1 HP), trục Ø19 mm, bích Ø200 mm: lắp vừa ESM 80.
  • Mã lực cho phép ở 1/30: 1,90 HP, SF ≈ 1,90.
  • Mô-men trục ra ≈ 5,1 × 30 × 0,71 ≈ 108 Nm.
  • Mô-men cho phép: 19,2 kgf·m ≈ 188 Nm.

Vì sao dùng ESM 80 cho máy này:

  • Trục ra đứng, mâm đồng tâm, chiết chính xác.
  • Phớt 2 môi chặn nước rửa mâm.
  • Chạy 2 ca: SF từ 1,25.

4) Ưu điểm hộp giảm tốc Chenta ESM 80

  • Bích motor có cả chuẩn IEC và NEMA.
  • Phớt dầu 2 môi giữ dầu, chặn bụi, hơi ẩm.
  • Trục vít thép S45C nhiệt luyện, mài ren; bánh vít đồng nhôm ALBC3.
  • Vỏ gang FC20, nặng ~18 kg, chịu rung tốt.
  • Răng so le giúp bánh vít mòn đều.
  • Mô-men ra cho phép tới ~188 Nm ở tỉ số 1/30.

5) Lắp đặt và vận hành hộp giảm tốc Chenta ESM 80

  • Đặt hộp trên nền vững, thoáng, dễ châm và xả dầu.
  • Căn đồng tâm trục motor với lỗ trục vào.
  • Trục ra nối máy nên dùng khớp nối răng.
  • Lắp xong quay tay trục vào, thấy nhẹ, đều mới chạy.
  • Chạy thử không tải trước khi lên tải.
  • Dầu khoảng 1,5 lít: Mobil Gear 632, Shell Omala 320 hoặc dầu 80W-90.
  • Thay dầu lần đầu sau 300 giờ, sau đó mỗi 2500 giờ; không trộn dầu khác loại.
  • Vỏ trên 80°C hoặc có tiếng lạ: dừng máy kiểm tra ngay.
  • Máy nâng hạ phải có phanh riêng.

6) Cách chọn hộp giảm tốc Chenta ESM 80 đúng tải

  • Tỉ số = 1400 ÷ tốc độ máy cần.
  • Tính tốc độ theo tỉ số thực 1/20,5.
  • Mô-men máy cần nhân hệ số làm việc 1 – 1,5.
  • So với mô-men ra cho phép ở bảng mục 2c.
  • Kiểm tra SF theo motor ở bảng mục 2d.
  • Lực kéo xích, dây đai dưới tải treo cho phép.
  • Báo khung motor 80, 90 khi đặt hàng. Ghi rõ chuẩn IEC hay NEMA.

7) Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc Chenta ESM 80

  • Chenta ESM 80 có phải VMW 80 không? Đúng. ESM là mã Chenta, VMW là tên thông dụng trên thị trường. Cùng trục ra đứng Ø32 mm, gắn motor bằng bích.
  • Hộp Giảm Tốc Chenta ESM 80 gắn motor bao nhiêu kW? Motor 4 cực 0,55 kW (3/4 HP) ở tỉ số 1/10 – 1/60; 0,75 kW (1 HP) ở tỉ số 1/10 – 1/50; 1,1 kW (1,5 HP) ở tỉ số 1/10 – 1/30; 1,5 kW (2 HP) ở tỉ số 1/10 – 1/20.
  • Chenta ESM 80 trục ra bao nhiêu? Trục ra Ø32 mm, dài 65 mm, then 10x5 mm.
  • Chenta ESM 80 có những tỉ số nào? Có 1/10, 1/15, 1/20, 1/30, 1/40, 1/50, 1/60. Tốc độ trục ra với motor 4 cực từ ~140 xuống ~23,3 vòng/phút.
  • Chenta ESM 80 tỉ số 1/30 gắn motor 1,1 kW kéo được bao nhiêu? Khoảng 159 Nm, trục ra ~46,7 vòng/phút. Mã lực cho phép 1,90 HP, SF ≈ 1,27.
  • Chenta ESM 80 gắn motor 1,5 kW tỉ số 1/60 được không? Không. Mã lực cho phép ở 1/60 là 0,95 HP, thấp hơn 2 HP của motor. Hộp sẽ nóng và mòn bánh vít nhanh.
  • Chenta ESM 80 dùng motor 0,37 kW được không? Không lắp thẳng được. Lỗ trục vào chỉ có Ø19, Ø24 mm, trục motor 0,37 kW là Ø14 mm.
  • Vì sao tốc độ trục ra ESM 80 lệch so với tính toán? Do răng so le. Tỉ số 1/20 thực là 1/20,5 (trục ra ~68,3 vòng/phút).
  • Chenta ESM 80 lắp motor NEMA được không? Được, cần đặt bích NEMA riêng. Motor thông dụng ở Việt Nam là chuẩn IEC.
  • Chenta ESM 80 có tự hãm không? Không chắc chắn. Tỉ số 1/50, 1/60 giữ tĩnh được một phần nhưng giảm dần khi mòn. Máy nâng hạ phải có phanh.
  • Mới lắp Chenta ESM 80 cần làm gì trước khi chạy? Kiểm dầu đủ vạch, quay tay trục vào xem có kẹt không. Chạy không tải vài phút rồi mới lên tải.
  • Tải treo cho phép trên trục ra ESM 80 là bao nhiêu? Từ 180 kgf ở tỉ số 1/10 tới 400 kgf ở tỉ số 1/60. Lực kéo xích, dây đai phải dưới mức này.
  • Chenta ESM 80 chứa bao nhiêu dầu? Khoảng 1,5 lít.
  • Bao lâu thay dầu Chenta ESM 80? Lần đầu sau 300 giờ chạy, rửa sạch trong hộp. Sau đó mỗi 2500 giờ.
  • Vỏ Chenta ESM 80 nóng bao nhiêu thì phải dừng? Trên 80°C phải dừng kiểm tra. Hay gặp do quá tải, thiếu dầu, dầu sai loại hoặc lắp lệch tâm.
  • Chenta ESM 80 kêu lạ khi chạy phải làm sao? Dừng máy, kiểm tra dầu, ổ bi, khớp nối và dị vật. Sửa xong chạy không tải thử lại trước khi lên tải.