0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Review những loại động cơ TTT thông dụng nhất

Viết bởi: Vũ Hồng Phúc
Vũ Hồng Phúc
Vũ Hồng Phúc, sinh năm 1985, sau khi tốt nghiệp cử nhân tại Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Vũ Hồng Phúc đã tự mình khám phá thế giới qua việc du học tại EF Language School London và nhiều trường đại học khác. Tích lũy kinh nghiệm trong nhiều năm, anh quyết định trở về đất nước. Vũ Hồng Phúc đã hướng đến mục tiêu phát triển Dongco3pha.com là thương hiệu "Động cơ điện" hàng đầu Việt Nam. Trong nhiều năm liền danh liên tục mang lại nhiều thành tựu cho doanh nghiệp và đóng góp nhiều giải pháp tối ưu về chế tạo máy, chế tạo động cơ giảm tốc, động cơ điện.
13 thg 10 2026 20:36

Motor TTT là động cơ điện xoay chiều rotor lồng sóc nhãn TTT, sản xuất tại Trung Quốc, gồm cả motor 3 pha 380V và motor 1 pha 220V, công suất phổ biến 0,37–90 kW, vỏ nhôm hoặc vỏ gang, dùng cho bơm, quạt, băng tải, máy khuấy và ghép hộp giảm tốc. Muốn chọn đúng motor TTT, cần chốt công suất, số cực, nguồn điện 1 pha hay 3 pha, kiểu lắp chân đế hay mặt bích, sau đó kiểm tra tem và đo dòng khi chạy thử.

1) Motor TTT là gì

TTT là nhãn hiệu motor điện tiêu chuẩn của Trung Quốc được nhập về Việt Nam qua các nhà phân phối. Về kỹ thuật, motor TTT là motor cảm ứng thông thường theo chuẩn IEC: cùng mã vỏ thì kích thước chân đế, trục, mặt bích lắp lẫn được với motor cùng mã vỏ của các hãng khác. Dòng sản phẩm có motor 3 pha 220V/380V, 380V/660V và motor 1 pha 220V, tốc độ 2, 4, 6 cực.

2) Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của motor TTT

Gồm vỏ motor, chân đế hoặc mặt bích, hộp cực có cầu đấu domino, trục thép có rãnh then (cavet), hai nắp mang bạc đạn, quạt và nắp chụp quạt. Bên trong là stator quấn dây và rotor lồng sóc nhôm đúc. Có hai lựa chọn vỏ: vỏ nhôm nhẹ, tản nhiệt nhanh, phổ biến ở công suất nhỏ; vỏ gang nặng, cứng, chịu rung tốt, hợp công suất lớn và môi trường khắc nghiệt.

Cấu tạo motor TTT 3 pha

Nguyên lý: dòng điện xoay chiều cấp vào cuộn dây stator tạo ra từ trường quay; từ trường này cắt qua thanh dẫn rotor, cảm ứng dòng điện trong rotor, lực điện từ kéo rotor quay theo, chậm hơn từ trường vài phần trăm. Motor 1 pha TTT cần thêm cuộn đề và tụ để tạo từ trường quay lúc khởi động. Motor TTT không dùng nam châm vĩnh cửu.

3) Thông số kỹ thuật motor TTT

a) Cách đọc tem motor TTT

  • Công suất (kW, HP) và tốc độ trục quay (r/min).
  • Điện áp (V), tần số 50Hz, cách đấu Δ/Y.
  • Dòng điện định mức (A), hệ số công suất, hiệu suất.
  • Cấp cách điện của dây quấn (B, F), cấp bảo vệ IP chống bụi nước.
  • Mã vỏ động cơ, trọng lượng (kg), nơi sản xuất.

Thông số kỹ thuật tem motor TTT

b) Dòng điện, điện áp theo công suất

Công suất motor TTT (4 cực)Dòng điện 3 pha 380V tham khảoDòng điện 1 pha 220V tham khảoAptomat / CB motor gợi ý (3 pha)
0,37 kW1 – 1,1 A2,8 – 3,2 ACB motor dải 1 – 1,6 A
0,75 kW1,8 – 2 A5 – 5,8 ACB motor dải 1,6 – 2,5 A
1,5 kW3,4 – 3,6 A9,4 – 10 ACB motor dải 2,5 – 4 A
2,2 kW4,7 – 5 A13,5 – 15 ACB motor dải 4 – 6,3 A
4 kW8 – 8,4 Akhoảng 24 A (motor 1 pha 3,7 kW)CB motor dải 6 – 10 A
7,5 kW14 – 15,3 A43 – 46 ACB motor dải 13 – 18 A
15 kW27 – 29 Akhông cóCB motor dải 24 – 32 A
37 kW66 – 70 Akhông cóMCCB 100 A kèm rơ le nhiệt
90 kW160 – 165 Akhông cóMCCB 250 A kèm rơ le nhiệt
  • Dòng không tải bình thường khoảng 32–48% dòng định mức.
  • Motor chạy ổn định ở 80–85% dòng định mức thì bền nhất.
  • Motor 1 pha lớn nhất thông dụng là 7,5 kW.

c) Biến tần cho motor TTT

Motor TTT 3 pha chạy biến tần tốt, chọn biến tần theo dòng định mức motor; tải nặng như băng tải đầy hàng, máy nghiền chọn biến tần lớn hơn một cấp. Nguồn 1 pha mà muốn chỉnh tốc: dùng motor 3 pha 220V đấu tam giác với biến tần vào 1 pha 220V ra 3 pha 220V, công suất tới khoảng 2,2–3,7 kW. Motor TTT 1 pha chạy tụ không hợp với biến tần thông thường. Tìm hiểu thêm ở bài các phương pháp điều khiển tốc độ motor 3 pha.

4) Phân loại motor TTT và các cách lắp đặt

a) Motor TTT chân đế lắp hộp chỉnh tốc

Cách thiết kế động cơ điện TTT 3 pha 380v chân đế lắp đặt khớp nối đổi hướng trục như sau:

Tốc độ của động cơ điện TTT qua hộp số trục vít còn: 10, 20, 25, 30, 40, 45, 50, 60 rpm

Motor TTT 3 Pha chân đế lắp đặt khớp nối

Quý khách có thể thiết kế lắp đặt động cơ điện TTT có trục úp xuống hay ngửa lên trời đi qua khớp nối như sau:

Motor TTT 3 Pha chân đế lắp đặt khớp nối

Động cơ điện TTT gắn hộp số cycloid 1 cấp qua khớp nối. Tốc độ giảm đi lực momen lớn hơn và tải khỏe hơn.

Motor TTT 3 Pha chân đế lắp đặt khớp nối

Động cơ TTT lắp đặt nhông xích như sau sẽ rất linh động, trục ra quay mọi phía tùy ý. 

Động cơ TTT lắp đặt nhông xích

b) Motor TTT mặt bích gắn hộp số điều tốc

Cách thiết kế đơn giản để tốc đô động cơ điện TTT còn 90, 80, 70, 40, 50, 30, 10 vòng/ phút là qua hộp số trục thẳng GHM chân đế như ảnh sau:

Motor TTT giảm tốc trục thẳng

Để thuận tiện cho vệc úp xuống hay ngửa lên khi lắp đặt thì dùng hộp số mặt bích GVM trục thẳng dưới đây:

Motor TTT giảm tốc trục thẳng

Khi thiết kế động cơ điện TTT vào các máy khuấy trộn nhiều kỹ thuật dùng trục ngửa lên hoặc trục úp xuống như sau,

Hình 1 là động cơ điện TTT 2HP 3 pha, hình 3 dưới là động cơ điện TTT 2 HP 1 pha

Vận hành motor TTT 3 pha 220v

Có thể lắp đặt động cơ TTT cốt ngang theo kiểu động cơ Parma dưới đây, để tiết kiệm được diện tích lắp đặt.

Vận hành motor TTT 3 pha 220v

Khi ta gắn gắn thêm phanh hãm để dừng tốc độ trục quay của động cơ y như động cơ điện Parma sau

Phần Thắng từ - phanh đuôi giúp động cơ không có quán tính, chẳng hạn khi ta lắp đặt thang máy, động cơ điện sẽ dừng đúng lầu mà ta muốn di chuyển tới chứ không trượt sang lầu khác.

Vận hành motor TTT 3 pha 220v

Khi lắp động cơ điện TTT kết hợp với hộp chỉnh tốc độ UDL có núm vặn tròn và hộp giảm tốc GHM, quý vị có thể điều chỉnh tốc độ còn 10-50 vòng, 70-330 vòng, 20-100 hoặc 40- 200 vòng

Động cơ TTT mặt bích chỉnh tốc độ

Khi cần trục ra vuông góc với trục vào thay đổi được tốc độ, thì ta có thể lắp động cơ điện TTT kết hợp với hộp số bánh vít NMRV, và hộp điều tốc UDL, lắp vào ta sẽ được y như động cơ Parma như hình dưới: 

Động cơ TTT mặt bích chỉnh tốc độ

5) Ứng dụng của motor TTT

  • Motor TTT 3 pha cho dây chuyền sản xuất, băng tải nhà máy, máy đóng gói, máy chế biến gỗ.
  • Motor TTT kéo máy nghiền, máy trộn, máy ép viên, máy xay bột trong xử lý vật liệu.
  • Motor TTT 2 cực chạy máy bơm nước, bơm hóa chất, quạt hút gió nhà xưởng.
  • Motor TTT 1 pha 220V cho xưởng nhỏ không có điện 3 pha: máy cưa, máy bào, máy nén khí, máy xay xát mini.
  • Motor TTT mặt bích trục đứng cho máy khuấy bồn, máy khuấy nước thải, bể mạ.
  • Motor TTT có phanh cho cơ cấu nâng hạ nhỏ, cửa cuốn công nghiệp, băng tải dốc.

6) Ưu điểm và nhược điểm của motor TTT

a) Ưu điểm

  • Dải công suất 0,37–90 kW, nhiều tốc độ để chọn.
  • Có cả vỏ nhôm và vỏ gang, cả motor 3 pha và motor 1 pha.
  • Kích thước theo chuẩn IEC, dễ thay thế motor cũ cùng mã vỏ.
  • Ghép được với nhiều loại hộp số: trục vít NMRV, GHM, GVM, cycloid, hộp chỉnh tốc UDL.
  • Giá thuộc nhóm phổ thông.

b) Nhược điểm

  • Bảo hành thường 12 tháng.
  • Chưa thấy công bố chứng nhận hiệu suất năng lượng tại Việt Nam cho các dòng phổ biến.
  • Lượng hàng ở miền Bắc, miền Trung, miền Tây và Tây Nguyên ít; đặt hàng lẻ khi hết hàng có thể chờ 35–45 ngày.

7) Giá động cơ điện TTT 3 pha

Giá trung bình thị trường Việt Nam cho motor TTT 4 cực tốc độ khoảng 1.400–1.500 vòng/phút, thay đổi theo giá nguyên liệu và tỷ giá:

  • Giá motor TTT 1Hp 0.75Kw 1 ngựa: 1 350 000  - 1 650 000 VND
  • Giá motor TTT 2HP 1.5Kw 2 ngựa: 1 850 000  - 2 250 000 VND
  • Giá motor TTT 3Hp 2.2Kw 3 ngựa: 2 450 000 - 2 950 000 VND
  • Giá motor TTT 5.5Hp 4Kw 5.5 ngựa: 3 350 000  - 4 000 000 VND
  • Giá motor TTT 7.5Hp 5.5Kw 7.5 ngựa: 4 350 000  - 5 250 000 VND
  • Giá motor TTT 10Hp 7.5Kw 10 ngựa: 5 100 000  - 6 200 000 VND
  • Giá motor TTT 15Hp 11Kw 15 ngựa: 7 400 000  – 9 050 000 VND
  • Giá motor TTT 20Hp 15Kw 20 ngựa: 8 650 000  - 10 550 000 VND
  • Giá motor TTT 25Hp 18.5Kw 25 ngựa: 11 350 000  - 13 850 000 VND
  • Giá motor TTT 30Hp 22Kw 30 ngựa: 12 250 000  - 14 950 000 VND
  • Giá động cơ điện TTT 30Kw 40HP 40 ngựa: 15 850 000  - 19 350 000 VND
  • Giá động cơ điện TTT 37Kw 50HP 50 ngựa: 19 350 000  - 23 650 000 VND
  • Giá động cơ điện TTT 45Kw 60HP 60 ngựa: 21 650 000  - 26 450 000 VND
  • Giá động cơ điện TTT 55Kw 75HP 75 ngựa: 26 050 000  - 31 850 000 VND
  • Giá động cơ điện TTT 75Kw 100HP 100 ngựa: 34 050 000  - 41 650 000 VND
  • Giá động cơ điện TTT 90Kw 125HP 125 ngựa: 38 550 000  - 47 150 000 VND
  • Giá động cơ điện TTT 110Kw 150HP 150 ngựa: 58 950 000  - 72 050 000 VND
  • Giá động cơ điện TTT 132Kw 180HP 180 ngựa: 65 050 000  - 79 550 000 VND

8) Cách chọn mua motor TTT cho đúng việc

  • Xác định tải: công suất cần, tốc độ máy, tải nhẹ hay tải nặng lúc khởi động, số giờ chạy mỗi ngày.
  • Xác định nguồn: có điện 3 pha 380V hay chỉ 1 pha 220V; nếu chỉ có 1 pha và cần trên 3,7 kW thì cân nhắc kéo điện 3 pha.
  • Chọn số cực: 4 cực cho hộp số, băng tải; 2 cực cho bơm, quạt; 6 cực cho tải chậm.
  • Chọn kiểu lắp và mã vỏ khớp với khung máy cũ.
  • Kiểm tra tem, chạy thử đo dòng khi nhận hàng. Danh mục để so sánh: motor điện 3 pha, động cơ điện 1 pha, các hãng motor Trung Quốc tại Việt Nam.

9) Câu hỏi thường gặp về motor TTT

a) Người sắp mua motor TTT cần hỏi gì, xác minh gì

  • Nên chọn motor TTT vỏ nhôm hay vỏ gang? Vỏ nhôm nhẹ, giá thấp hơn, hợp motor dưới khoảng 7,5 kW đặt trong nhà xưởng khô. Vỏ gang nặng, chịu va đập và rung tốt, hợp máy nghiền, máy trộn, motor đặt ngoài trời hoặc nơi có hóa chất nhẹ. Hỏi rõ mã vỏ vì cùng công suất nhưng vỏ nhôm và vỏ gang đôi khi khác chiều dài.
  • Motor TTT 1 pha hay 3 pha cho xưởng nhỏ? Có điện 3 pha thì lấy 3 pha: dòng nhỏ hơn khoảng 3 lần, khởi động mạnh, chạy biến tần được. Chỉ có điện 1 pha thì motor 1 pha TTT đến 2,2–3,7 kW dùng ổn; cần hỏi là loại 1 tụ hay 2 tụ, tải nặng như máy nén khí, máy xay cần loại 2 tụ.
  • Kiểm tra gì trên tem để tránh mua nhầm? Dòng điện phải tương xứng công suất (bảng mục 3), tốc độ đúng số cực, cách đấu phù hợp lưới điện nhà mình, IP từ 54 trở lên. Tem ghi thiếu dòng điện hoặc hiệu suất là thiếu thông tin quan trọng.
  • Nhận ra motor không đủ công suất thế nào? Chạy thử với tải thật, đo dòng: dòng vượt tem trong khi tải chưa tới mức tính toán, motor nóng nhanh trong 20–30 phút là dấu hiệu motor yếu hơn ghi. So trọng lượng với motor cùng mã vỏ.
  • Giá motor TTT tầm bao nhiêu? Theo giá trung bình thị trường Việt Nam ở mục 7: 1,5 kW khoảng 1,85–2,25 triệu, 11 kW khoảng 7,4–9 triệu, 37 kW khoảng 19,4–23,7 triệu. Khoảng giá rộng vì khác vỏ nhôm, vỏ gang và kiểu lắp.

b) Người đã mua: lắp cho đúng, dùng cho tối ưu

  • Đấu điện motor TTT 3 pha ra sao? Xem tem: Δ220V/Y380V thì đấu sao ở lưới 380V; Δ380V/Y660V thì đấu tam giác. Motor 1 pha TTT đấu theo sơ đồ dán trong nắp hộp cực, tụ nối đúng cực. Luôn nối tiếp địa vỏ.
  • Chạy thử motor TTT mới cần làm gì? Đo cách điện cuộn dây trên 1 MΩ, chạy không tải 10 phút, dòng không tải khoảng 32–48% định mức, 3 pha cân bằng. Sau đó lắp tải, đo dòng, sờ vỏ sau 30–60 phút.
  • Nhiệt độ vỏ bao nhiêu là ổn? Vỏ motor chạy đầy tải thường 50–60°C; vượt khoảng 70°C liên tục là dấu hiệu quá tải, điện áp thấp hoặc tản nhiệt kém. Motor nóng hơn bình thường cũng đồng nghĩa với tốn điện hơn.
  • Giữ motor TTT chạy bền thế nào? Chạy ở 80–85% dòng định mức, căn khớp nối đồng tâm, căng dây đai vừa phải, vệ sinh cánh tản nhiệt và lưới chụp quạt, bơm mỡ bạc đạn theo chu kỳ với motor lớn.
  • Ghép motor TTT với hộp số trục vít cần lưu ý gì? Then và đường kính trục motor khớp lỗ trục vào hộp số; dầu hộp số đúng mức theo tư thế lắp; tỷ số truyền tính đúng tốc độ ra; momen ra không vượt momen cho phép của size hộp số.

c) Các lỗi người dùng thường mắc và cách chỉnh sửa

  • Mua motor 1 pha 1 tụ cho máy nén khí. Triệu chứng: motor ù, khởi động không nổi khi bình còn áp, nhảy aptomat. Cách sửa: đổi motor 2 tụ có tụ đề, hoặc lắp van xả áp đầu nén để khởi động không tải.
  • Đấu sai cách đấu so với lưới điện. Triệu chứng: motor tem Δ220V/Y380V đấu tam giác vào 380V thì rú, nóng, cháy; motor Δ380V đấu sao thì yếu, tụt tốc. Cách sửa: đấu lại theo tem.
  • Dùng aptomat thường thay cho bảo vệ motor. Triệu chứng: motor quá tải, mất pha mà không ngắt. Cách sửa: dùng CB bảo vệ motor hoặc contactor kèm rơ le nhiệt chỉnh theo dòng tem, thêm rơ le mất pha.
  • Siết bulong chân đế trên mặt không phẳng. Triệu chứng: rung, kêu, bạc đạn mau hỏng. Cách sửa: kê căn lá đều 4 chân, kiểm tra độ đồng phẳng, siết chéo.
  • Để motor vỏ nhôm sát nguồn nhiệt. Triệu chứng: motor nóng bất thường, rơ le nhiệt nhảy. Cách sửa: dời motor ra xa hoặc làm tấm chắn nhiệt, bảo đảm lối gió vào chụp quạt.
  • Chạy motor 3 pha khi một pha lỏng đầu cos. Triệu chứng: dòng 3 pha lệch lớn, motor kêu rè, nóng. Cách sửa: siết lại đầu cos, thay đầu cos bị cháy đen, kiểm tra tiếp điểm contactor.

d) Dành cho sinh viên cơ điện mới vào ngành: nên tìm hiểu gì trước

  • Khái niệm cần nắm trước? Nguyên lý cảm ứng điện từ, từ trường quay, tốc độ đồng bộ, hệ số trượt, dòng không tải và dòng định mức, cấp cách điện, IP, mã vỏ IEC, sự khác nhau giữa motor 1 pha chạy tụ và motor 3 pha.
  • Sản phẩm nào nên học trước? Motor 3 pha lồng sóc phổ thông trước, rồi motor 1 pha 2 tụ, sau đó mới tới motor gắn hộp giảm tốc và hộp chỉnh tốc. Đọc trước bài cấu tạo motor điện và các phương pháp khởi động động cơ điện.
  • Thứ tự học thực hành? Tháo lắp motor nhỏ → đọc tem → đo điện trở và cách điện → đấu sao, tam giác, đấu motor 1 pha → chạy thử đo dòng không tải, có tải → cài biến tần cơ bản → ghép hộp giảm tốc.
  • Tự kiểm chứng bằng dụng cụ đo? Ampe kìm để so dòng không tải (32–48% định mức) và dòng có tải; megomet để đo cách điện; máy đo tốc độ để tính hệ số trượt; nhiệt kế hồng ngoại để theo dõi nhiệt độ vỏ.
  • Bài tập tính toán? Motor TTT 4 kW 4 cực chạy 1.440 vòng/phút: hệ số trượt 4%, momen định mức ≈ 9550 × 4 ÷ 1.440 ≈ 26,5 Nm. Nếu ampe kìm đo được 7 A so với 8,2 A định mức thì motor đang chạy khoảng 85% tải theo dòng.
7.054 reviews

Tin tức liên quan

Hộp giảm tốc harmonic: thông số, model CSF, SHF và cách chọn

Hộp giảm tốc harmonic: thông số, model CSF, SHF và cách chọn

14 thg 10 2026 15:12

Hộp giảm tốc harmonic (strain wave) size 14 – 32, tỉ số 1/50 – 1/120, mô men 5,4 – 137 Nm. Cách đọc tem, phân loại CSF, CSG, SHF-2UH, SHF-2UJ, SHF-2SO, SHD-2SH và cách chọn theo servo.
Đọc tiếp
Khám phá Bí Quyết Điều Khiển Động Cơ RC Servo Chính Xác Bằng STM32F4

Khám phá Bí Quyết Điều Khiển Động Cơ RC Servo Chính Xác Bằng STM32F4

15 thg 4 2025 20:44

Điều khiển động cơ RC Servo bằng STM32F4 mang đến độ chính xác cao và khả năng tùy chỉnh tín hiệu PWM tối ưu. Bài viết này hướng dẫn từ cấu hình bộ định thời, lập trình tín hiệu PWM, đến tối ưu hóa hiệu suất động cơ. Đây là giải pháp lý tưởng cho kỹ sư điện, kỹ sư cơ khí và các doanh nghiệp công nghiệp.
Đọc tiếp
Điều khiển động cơ RC servo bằng PWM: chu kỳ, độ rộng xung và cách tạo xung bằng timer

Điều khiển động cơ RC servo bằng PWM: chu kỳ, độ rộng xung và cách tạo xung bằng timer

10 thg 10 2026 17:36

Điều khiển động cơ RC servo bằng PWM: chu kỳ 20 ms, độ rộng xung 500–2500 µs, tính prescaler cho AVR, STM32, ESP32, PCA9685, mạch 555 và cách đo kiểm.
Đọc tiếp
Cách Điều Khiển Động Cơ DC Servo Chính Xác Bằng Giải Thuật PID

Cách Điều Khiển Động Cơ DC Servo Chính Xác Bằng Giải Thuật PID

12 thg 10 2026 08:32

Điều khiển động cơ DC Servo bằng giải thuật PID mang lại sự ổn định và hiệu suất cao cho hệ thống công nghiệp. Tìm hiểu cách áp dụng Proportional-Integral-Derivative, vi điều khiển và encoder để tối ưu hóa tốc độ và vị trí của động cơ. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong robot, dây chuyền sản xuất và các hệ thống tự động hóa.
Đọc tiếp
Điều khiển động cơ DC servo: vòng dòng – tốc độ – vị trí, PID, encoder và cầu H

Điều khiển động cơ DC servo: vòng dòng – tốc độ – vị trí, PID, encoder và cầu H

12 thg 10 2026 08:32

Hướng dẫn điều khiển động cơ DC servo: 3 vòng dòng – tốc độ – vị trí, đọc encoder x4, cầu H BTS7960/VNH5019, PWM 20 kHz, chỉnh PID và code Arduino mẫu.
Đọc tiếp