0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Hộp Giảm Tốc WPDS 80

8.390 reviews

Hộp Giảm Tốc WPDS 80 còn gọi là hộp số WPDS 80 thuộc dòng hộp số WP trục vít bánh vít. Hộp số giảm tốc WPDS 80 có trục vào ở phía trên, cốt âm mặt bích lắp động cơ IEC và bố trí kết cấu theo kiểu trục đặc tiêu chuẩn.

1) Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc WPDS 80

  • Model: WPDS 80.
  • Tâm hộp số: 80 mm (là khoảng cách giữa tâm trục vít và tâm trục bánh vít).
  • Kiểu truyền động: Trục vít bánh vít.
  • Đầu vào: Mặt bích động cơ IEC.
  • Tỷ số truyền: 10, 15, 20, 25, 30, 40, 50, 60.
  • Trục ra tiêu chuẩn khoảng Ø35 mm.
  • Góc truyền động: 90 độ.
  • Vỏ hộp số bằng gang đúc.
  • Chiều quay thuận hoặc nghịch.

2) Cấu tạo hộp giảm tốc WPDS 80

  • Trục vít: Gia công từ thép hợp kim được nhiệt luyện tăng độ cứng.
  • Bánh vít: Sử dụng đồng hợp kim chống mài mòn và chịu tải tốt.
  • Cụm vòng bi: Hỗ trợ chịu tải hướng kính và hướng trục.
  • Hệ thống làm kín: Bao gồm phớt dầu (Oil Seal - phớt chặn dầu), mắt thăm dầu, nút thông hơi và nút xả dầu.

3) Ưu điểm hộp giảm tốc WPDS 80

  • Kích thước gọn: Phù hợp các máy có không gian lắp đặt hạn chế.
  • Vận hành êm: Tiếng ồn thấp hơn nhiều dòng hộp số bánh răng.
  • Dễ lắp động cơ: Sử dụng trực tiếp với mặt bích IEC tiêu chuẩn.
  • Bảo trì đơn giản: Dễ thay dầu, thay phớt và kiểm tra vòng bi.

4) Phân loại hộp giảm tốc WPDS 80

a) Hộp giảm tốc WPDS 80 mặt bích cốt âm trục vào phía trên

  • Đường kính trục vào: 24mm
  • Đường kính trục ra: 32mm
  • Tổng dài: 220mm
  • Tổng cao: 355mm
  • Tổng ngang: 170mm
  • Hộp giảm tốc WPDS 80 phù hợp lắp motor 1.5kw 2hp hoặc 1.1kw 1.5hp 4 pole

Hộp giảm tốc WPDS 80

b) Hộp số WPDS 80 lắp motor 3 pha

b1) Hộp giảm tốc WPDS 80 lắp motor 1.5kw 380v

  • Tổng cao hộp giảm tốc WPDS 80: 360mm
  • Tổng dài: 515mm
  • Đường kính mặt bích: 200mm
  • Dòng ampe định mức motor 1.5kw 380v: 3.72 A
  • Ratio hộp số động cơ WPDS 80: 1/10 – 1/60

Hộp giảm tốc WPDS 80 lắp motor 1.5kw 380v

b2) Hộp giảm tốc WPDS 80 lắp motor 1.1kw 380v

  • Tổng cao: 360mm
  • Tổng dài: 490mm
  • Đường kính mặt bích: 200mm
  • Dòng ampe định mức motor 1.1kw 380v: 2.85 A

Hộp giảm tốc WPDS 80 lắp motor 1.1kw 380v

c) Hộp giảm tốc WPDS 80 lắp motor 1 pha

c1) Hộp giảm tốc WPDS 80 lắp motor 1.5kw 220v

  • Tổng ngang: 515mm
  • Đường kính mặt bích: 200mm
  • Dòng ampe định mức motor 1.5kw 220v: 9.7 A
  • Tốc độ trục ra hộp số WPDS 80: 150 – 24 vòng/ phút

Hộp giảm tốc WPDS 80 lắp motor 1.5kw 220v

c2) Hộp giảm tốc WPDS 80 lắp motor 1.1kw 220v

  • Tổng ngang: 515mm
  • Đường kính mặt bích: 200mm
  • Dòng ampe định mức motor 1.1kw 220v: 7.3 A

Hộp giảm tốc WPDS 80 lắp motor 1.1kw 220v

5) Cách chọn hộp giảm tốc WPDS 80 và mô tơ trong chế tạo máy

a. Xác định tốc độ đầu ra mong muốn

Bước đầu tiên là xác định tốc độ làm việc thực tế của hệ thống để chọn đúng tỷ số truyền cho giảm tốc WPDS80:

  • Băng tải mini: 60-120 rpm.
  • Máy đóng gói: 40-100 rpm.
  • Máy chiết rót: 30-80 rpm.
  • Máy khuấy nhỏ: 20-50 rpm.
  • Bàn xoay định vị: dưới 20 rpm.

b. Xác định mô men yêu cầu

Không nên chọn hộp số chỉ dựa vào công suất động cơ mà nên xem xét momen tải kết hợp với dự phòng. Khoảng dự phòng khuyến nghị:

  • 20% cho tải ổn định.
  • 30% cho tải trung bình.
  • 40-50% cho tải va đập.

c. Bảng mô men và mô tơ IEC khuyến nghị

6. FAQ giải đáp về cách lắp đặt, sửa chữa, bảo trì tăng tuổi thọ cho giảm tốc WPDS80

a. WPDS 80 phù hợp với động cơ bao nhiêu kW?

Phổ biến nhất là từ 0.75 kW đến 2.2 kW. Với tải nặng hoặc tỷ số truyền lớn có thể ghép động cơ 3 kW.

b. Khi lắp động cơ vào WPDS 80 cần chú ý gì?

  • Làm sạch mặt bích.
  • Kiểm tra then động cơ.
  • Siết bu lông đều theo đường chéo.
  • Không dùng búa ép động cơ vào hộp số.

c. Khi đấu điện cần trang bị gì?

  • CB (Circuit Breaker - aptomat chống ngắn mạch).
  • Rơ le nhiệt (Thermal Relay - bảo vệ quá tải).
  • Biến tần nếu cần thay đổi tốc độ hoặc khởi động mềm.
  • Tiếp địa an toàn.

d. Vì sao WPDS 80 bị nóng?

Các nguyên nhân thường gặp:

  • Thiếu dầu.
  • Dầu sai độ nhớt.
  • Quá tải kéo dài.
  • Vòng bi hư hỏng.
  • Tắc lỗ thông hơi.
  • Động cơ và hộp số không đồng tâm.

e. Bao lâu nên thay dầu?

  • Lần đầu sau 300-500 giờ.
  • Sau đó từ 3.000-5.000 giờ.
  • Môi trường bụi hoặc nhiệt độ cao nên thay sớm hơn.

f. Khi nào cần thay phớt dầu?

  • Dầu rò quanh trục.
  • Phớt bị chai cứng.
  • Mức dầu giảm nhanh bất thường.
  • Bụi bẩn bám dầu quanh cổ trục.

g. Làm sao kiểm tra độ đồng tâm?

Có thể kiểm tra bằng:

  • Thước thép.
  • Căn lá (Feeler Gauge - thước lá đo khe hở).
  • Đồng hồ so (Dial Indicator - đồng hồ đo độ đảo).

Độ đồng tâm kém là nguyên nhân phổ biến gây hỏng vòng bi và chảy phớt dầu.