Hộp giảm tốc 2 cấp tải nặng (hộp giảm tốc R 2 cấp, hộp số R+R) là tổ hợp hai hộp bánh răng trụ dòng R ghép nối tiếp, ví dụ R67+R37, R87+R57, R107+R77, R167+R107, cho tỉ số truyền rất lớn, tốc độ trục ra chỉ vài vòng/phút và mô-men từ khoảng 450 Nm đến hơn 20000 Nm.
Hộp R nhỏ phía trước lắp motor và giảm tốc lần đầu, hộp R lớn phía sau giảm tốc lần hai và chịu tải. Trục ra từ 35 mm (R67+R37) đến 120 mm (R167+R97, R167+R107), dùng khi cần trục ra rất chậm mà motor chỉ vài trăm W đến vài kW.
Mục lục
1. Ưu điểm hộp số giảm tốc 2 cấp tải nặng
- Khả năng chịu tải cao, truyền động hiệu quả cho các ứng dụng tải nặng.
- Cấu trúc chắc chắn và bền bỉ giúp xử lý tải trọng và áp lực cao mà các hộp giảm tốc khác không thể đáp ứng.
- Hiệu suất truyền động cao nhờ bộ truyền động hai cấp
- Bánh răng trụ răng nghiêng chế tạo chính xác cho tỷ lệ giảm tốc lớn và mức độ truyền động chính xác
- Khả năng hoạt động liên tục và ổn định trong môi trường khắc nghiệt
- Hộp giảm tốc động cơ 2 cấp tải nặng có sẵn trong nhiều kích cỡ và tỷ lệ giảm tốc khác nhau cho người dùng lựa chọn
2. Phân loại hộp giảm tốc 2 cấp tải nặng
a. Hộp giảm tốc 2 cấp tải nặng R67 + R37
Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc tải nặng R67 + R37
- Đường kính trục ra: 35 mm
- Lực momen xoắn khoảng: 450 - 650 Nm
- Đường kính lỗ chân đế: 14 mm
- Khoảng cách tâm đế dọc trục: 195 mm
- Khoảng cách tâm đế ngang trục: 150 mm

b. Hộp giảm tốc 2 cấp tải nặng R77 + R37
- Đường kính trục ra: 40 mm
- Lực momen xoắn khoảng: 335 - 980 Nm
- Đường kính lỗ chân đế: 17.5 mm
- Khoảng cách tâm đế dọc trục: 205 mm
- Khoảng cách tâm đế ngang trục: 170 mm

c. Hộp giảm tốc 2 cấp tải nặng R87 + R57
- Đường kính trục ra: 50 mm
- Lực momen xoắn khoảng: 1030 - 1830 Nm
- Đường kính lỗ chân đế: 17.5 mm
- Khoảng cách tâm đế dọc trục: 260 mm
- Khoảng cách tâm đế ngang trục: 215 mm

d. Hộp giảm tốc 2 cấp tải nặng R97 + R57
- Đường kính trục ra: 60 mm
- Lực momen xoắn khoảng: 840 - 3240 Nm
- Đường kính lỗ chân đế hộp số động cơ 2 cấp tải nặng R97 + R57: 22 mm
- Khoảng cách tâm đế dọc trục: 310 mm
- Khoảng cách tâm đế ngang trục: 250 mm

e. Hộp giảm tốc R 2 cấp R107 + R77
- Đường kính trục ra: 70 mm
- Lực momen xoắn khoảng: 1470 - 5050 Nm
- Đường kính lỗ chân đế: 26 mm
- Khoảng cách tâm đế dọc trục: 370 mm
- Khoảng cách tâm đế ngang trục: 290 mm

f. Hộp giảm tốc R 2 cấp R137 + R77
- Đường kính trục ra: 90 mm
- Lực momen xoắn khoảng: 2780 - 10100 Nm
- Đường kính lỗ chân đế: 33 mm
- Khoảng cách tâm đế dọc trục: 410 mm
- Khoảng cách tâm đế ngang trục: 340 mm

g. Hộp giảm tốc R 2 cấp R147 + R77
- Đường kính trục ra: 110 mm
- Lực momen xoắn khoảng: 3340 - 16600 Nm
- Đường kính lỗ chân đế hộp số motor 2 cấp tải nặng R147+ R77: 39 mm
- Khoảng cách tâm đế dọc trục: 500 mm
- Khoảng cách tâm đế ngang trục: 380 mm

h. Hộp giảm tốc R 2 cấp R147 + R87
- Đường kính trục ra: 110 mm
- Lực momen xoắn khoảng: 3380 - 17700 Nm
- Đường kính lỗ chân đế: 39 mm
- Khoảng cách tâm đế dọc trục: 500 mm
- Khoảng cách tâm đế ngang trục: 380 mm

i. Hộp giảm tốc R 2 cấp R167 + R97
- Đường kính trục ra: 120 mm
- Lực momen xoắn khoảng: 6510 - 25500 Nm
- Đường kính lỗ chân đế: 39 mm
- Khoảng cách tâm đế dọc trục: 580 mm
- Khoảng cách tâm đế ngang trục: 500 mm

j. Hộp số R 2 cấp R167 + R107
- Đường kính trục ra: 120 mm
- Lực momen xoắn khoảng: 19800 - 20700 Nm
- Đường kính lỗ chân đế: 39 mm
- Khoảng cách tâm đế dọc trục: 580 mm
- Khoảng cách tâm đế ngang trục: 500 mm

3. Cách lựa chọn hộp giảm tốc 2 cấp tải nặng
Dưới đây là các yếu tố quan trọng để lựa chọn hộp giảm tốc 2 cấp tải nặng:
- Chọn hộp giảm tốc có công suất động cơ phù hợp với tải trọng của máy móc.
- Chọn hộp giảm tốc có tốc độ quay đầu ra phù hợp với nhu cầu sử dụng.
- Chọn hộp giảm tốc có mô-men xoắn đầu ra phù hợp với tải trọng của máy móc.
- Chọn hộp giảm tốc có kích thước phù hợp với không gian lắp đặt.
- Chọn hộp giảm tốc có trọng lượng phù hợp với chi phí vận chuyển và lắp đặt.
Trên đây là những thông tin quan trọng về hộp giảm tốc 2 cấp tải nặng.
4. Cấu tạo hộp số R 2 cấp tải nặng
- Hộp đầu (R37, R57, R77, R87, R97, R107): nhận motor qua mặt bích, giảm tốc lần một.
- Bích nối trung gian: ghép trục ra hộp đầu vào trục vào hộp sau, đồng tâm.
- Hộp sau (R67 đến R167): bánh răng trụ răng nghiêng tôi cứng, mài răng, giảm tốc lần hai và chịu mô-men tải.
- Vỏ gang đúc, mỗi hộp có buồng dầu, nút thăm dầu và nút xả riêng.
- Trục ra đặc có then, chân đế hoặc mặt bích, vòng bi cỡ lớn chịu lực hướng tâm.
5. Tốc độ và mô-men hộp giảm tốc 2 cấp tải nặng theo tỉ số truyền
| Tổng tỉ số truyền | Tốc độ trục ra motor 4 cực (vòng/phút) | Tốc độ trục ra motor 6 cực (vòng/phút) | Mô-men tính motor 0.37kW (Nm) | Mô-men tính motor 0.75kW (Nm) | Mô-men tính motor 1.5kW (Nm) |
| 1/200 | 7.3 | 4.8 | 439 | 890 | 1779 |
| 1/500 | 2.9 | 1.9 | 1097 | 2223 | 4446 |
| 1/1000 | 1.45 | 0.96 | 2193 | 4446 | 8892 |
| 1/2000 | 0.73 | 0.48 | 4386 | 8891 | 17783 |
- Mô-men tính với motor 4 cực, hiệu suất 2 hộp khoảng 90%.
- Mô-men cho phép từng tổ hợp ghi ở mục phân loại.
- Mô-men tính vượt mức hộp sau thì hộp chạy quá tải.
- Motor 6 cực cho mô-men lớn hơn khoảng 1.5 lần.
| Motor kéo thường ghép | Dòng định mức 380V | Dòng định mức 220V (3 pha) | Biến tần phù hợp |
| 0.37kW 4 cực | khoảng 1.0 A | khoảng 1.8 A | 0.4kW |
| 0.75kW 4 cực | khoảng 1.9 A | khoảng 3.3 A | 0.75kW |
| 1.5kW 4 cực | khoảng 3.5 A | khoảng 6.0 A | 1.5kW |
| 3kW 4 cực | khoảng 6.5 A | khoảng 11.3 A | 3.7kW |
6. Ứng dụng của hộp giảm tốc 2 cấp tải nặng
- Bàn xoay tải nặng quay chậm, mâm xoay sơn, hàn tự động.
- Máy khuấy bể lắng, cầu cào bùn bể xử lý nước thải quay rất chậm.
- Tời kéo chậm, cơ cấu kéo xe goòng, kéo tàu nhỏ lên đà.
- Lò quay, trống sấy, thiết bị lên men cần tốc độ dưới 5 vòng/phút.
- Vận thăng nhỏ, cửa van thủy lợi, cửa đập dùng hộp số R 2 cấp tỉ số lớn.
- Băng tải xích chậm trong nhà máy xi măng, gạch, gỗ ép.
7. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc 2 cấp tải nặng
- Khi nào cần hộp R 2 cấp? Khi trục ra cần dưới khoảng 10 vòng/phút. Một hộp R đơn khó đạt tỉ số lớn.
- Chọn tổ hợp nào? Tính mô-men tải trước. R87+R57 khoảng 1030–1830 Nm. R107+R77 khoảng 1470–5050 Nm.
- Trục ra bao nhiêu mm? R67+R37 trục 35 mm. R97+R57 trục 60 mm. R147 trục 110 mm.
- Cần báo gì khi hỏi? Báo tốc độ trục ra cần và mô-men tải. Báo công suất motor, kiểu lắp.
- Motor kéo chọn bao nhiêu kW? Tính từ mô-men tải và tốc độ trục ra. Đối chiếu bảng mô-men bên trên.
- Lắp chân đế hay mặt bích? Hỏi rõ kiểu lắp hộp sau. Hỏi luôn vị trí lắp ngang hay đứng.
- Nhận hàng xem gì? Xem tem cả hai hộp. Nhân hai tỉ số ra tổng tỉ số. Kiểm tra dầu từng hộp.
- Bệ lắp thế nào? Bệ phẳng, đủ cứng. R137+R77 lỗ chân đế 33 mm. Dùng bu lông đúng cỡ.
- Hộp đầu có cần đỡ không? Hộp đầu treo trên bích nối. Tổ hợp lớn nên có giá đỡ phụ.
- Đấu điện motor thế nào? Đấu theo tem motor. Lưới 380V với tem 220/380V thì đấu sao.
- Aptomat chọn ra sao? Motor 0.75kW dùng aptomat khoảng 6 A. Motor 1.5kW dùng khoảng 10 A.
- Tiếp địa thế nào? Dây vàng xanh nối vít tiếp địa vỏ motor. Không nối vào dây trung tính.
- Chạy thử ra sao? Chạy không tải trước. Trục ra quay rất chậm, khó thấy. Đánh dấu trục để quan sát.
- Dầu châm thế nào? Châm dầu riêng cho từng hộp. Mức dầu theo vị trí lắp.
- Thay dầu khi nào? Lần đầu sau khoảng 500 giờ. Sau đó theo hướng dẫn trên tem.
- Hộp nào mòn nhanh hơn? Hộp sau chịu mô-men lớn nhất. Kiểm tra dầu hộp sau kỹ hơn.
- Đo dòng motor ra sao? So dòng chạy với dòng trên tem. Dòng tăng dần là tải tăng.
- Bích nối cần xem gì? Siết bu lông bích nối. Xem có rỉ dầu ở mối ghép không.
- Nhiệt độ bao nhiêu là ổn? Vỏ hộp khoảng 50–70 °C là bình thường. Nóng hơn thì kiểm tra dầu.
- Phớt trục ra cần xem gì? Xem dầu rỉ quanh trục ra. Phớt rỉ thì thay sớm, tránh cạn dầu.
- Còn kiểm tra gì? Siết bu lông chân đế. Kiểm tra then trục ra. Nghe tiếng gõ bất thường.
- "Motor nhỏ thì hộp không quá tải". Tỉ số lớn nhân mô-men lên hàng nghìn Nm.
- "Hộp quay chậm khỏi thay dầu". Bánh răng chịu lực lớn vẫn cần dầu sạch.
- "Kẹt tải thì rơ le nhiệt bảo vệ hết". Mô-men kẹt có thể làm gãy răng trước.
- "Chỉ cần châm dầu hộp lớn". Hộp đầu cũng có buồng dầu riêng.
- "Đảo chiều liên tục không sao". Đảo chiều đột ngột gây va đập răng. Nên dừng hẳn rồi mới đảo.
- "Lắp tổ hợp chỉ bắt chân hộp sau". Hộp đầu treo dài dễ rung, nứt bích.