Review những loại động cơ ABM nhiều người quan tâm nhất
Motor ABM là nhóm động cơ điện 3 pha và động cơ giảm tốc mang nhãn ABM, gồm motor có phanh đuôi (thắng từ), motor gắn hộp số cyclo, motor giảm tốc bánh răng côn tải nặng và các kiểu chân đế, mặt bích ghép hộp số. Người mua chọn motor ABM theo công suất (phổ biến 0,4–15 kW), tốc độ trục ra cần thiết, momen tải và kiểu lắp; sau đó đối chiếu tem về dòng điện, cách đấu, IP, cấp cách điện.
Điểm mạnh của nhóm motor này là đi kèm nhiều kiểu hộp số và phanh từ, hợp với băng tải, máy nâng hạ, máy khuấy. Bài dưới đây gom thông số, cách lắp và kinh nghiệm chọn, dùng motor ABM.
Nội dung
1) Motor ABM là gì, gồm những dòng nào
ABM là nhãn hiệu trên nhiều motor và motor giảm tốc có mặt tại Việt Nam. Thị trường có nhiều nhà sản xuất dùng tên ABM hoặc tên gần giống, nên khi mua cần xem tên nhà sản xuất và nơi sản xuất in trên tem, catalog đi kèm. Về kỹ thuật, motor ABM là motor cảm ứng rotor lồng sóc 3 pha (một số model 1 pha), thường ghép sẵn với hộp số hoặc phanh từ:
- Motor ABM có phanh đuôi (thắng từ), 0,75–11 kW.
- Motor ABM gắn hộp số cyclo trục thẳng, 0,75–7,5 kW.
- Motor giảm tốc ABM bánh răng côn tải nặng (kiểu K, KA, KF, KAF), 2,2–11 kW.
- Motor ABM chân đế, mặt bích ghép hộp số GHM, GVM, NMRV, hộp chỉnh tốc UDL.
2) Cấu tạo motor ABM
a) Phần hộp giảm tốc
Motor giảm tốc ABM chân đế tải nặng gồm: chân đế hộp số, chốt then (cavet), lỗ châm dầu, lỗ xả dầu, trục ra (trục chậm, trục lớn), trục vào (trục nhanh, trục nhỏ), các vòng bi, bánh răng và phớt chịu nhiệt. Có thể đọc thêm bài cấu tạo hộp số giảm tốc.

b) Phần motor điện
Motor ABM 3 pha gồm rotor lồng sóc, stator quấn dây, trục thép, vòng bi, cầu điện (domino) trong hộp cực, cánh quạt làm mát và nắp chụp bảo vệ cánh quạt. Nguyên lý: dòng 3 pha tạo từ trường quay trong stator, cảm ứng dòng điện trong thanh dẫn rotor, rotor quay theo từ trường. Motor ABM loại cảm ứng không dùng nam châm vĩnh cửu.

c) Phanh từ (thắng từ) đuôi motor
Phanh từ gồm cuộn hút, đĩa ma sát, lò xo ép và tay nhả phanh. Mất điện thì lò xo ép đĩa, trục dừng ngay; có điện thì cuộn hút kéo đĩa ra cho trục quay tự do. Cuộn phanh thường dùng điện DC qua bộ chỉnh lưu đặt trong hộp cực. Phần này cần chỉnh khe hở phanh định kỳ khi đĩa mòn. Tham khảo thêm danh mục động cơ giảm tốc có phanh.
3) Thông số kỹ thuật motor ABM
a) Những thông số cần đọc trên tem
- Công suất, tốc độ trục ra, số cực (pole).
- Mã vỏ để tra bản vẽ kích thước trong catalog.
- Dòng điện định mức khi đấu sao và khi đấu tam giác.
- Chế độ làm việc S1 (liên tục), hệ số công suất cosφ.
- IP (chống bụi, nước), cấp cách điện F của dây quấn.
- Với motor có phanh: điện áp cuộn phanh và momen phanh.

b) Dòng điện, điện áp và biến tần
| Công suất motor ABM 4 cực | Dòng điện 380V (đấu sao/tam giác theo tem) | Đường kính trục motor thường gặp | Biến tần đề xuất |
|---|---|---|---|
| 0,4 – 0,55 kW | 1,1 – 1,5 A | 19 mm | 0,4 – 0,75 kW |
| 0,75 kW | 1,8 – 2 A | 19 mm | 0,75 kW |
| 1,5 kW | 3,4 – 3,6 A | 24 mm | 1,5 kW |
| 2,2 – 3 kW | 4,7 – 6,8 A | 28 mm | 2,2 – 3,7 kW |
| 3,7 – 4 kW | 7,9 – 8,4 A | 28 mm | 4 kW |
| 5,5 – 7,5 kW | 11 – 15,3 A | 38 mm | 5,5 – 7,5 kW |
| 11 – 15 kW | 21 – 29 A | 42 mm | 11 – 15 kW |
- Dòng trong bảng là khoảng tham khảo cho motor 4 cực 50Hz, số đúng theo tem.
- Motor có phanh chạy biến tần: cuộn phanh cấp nguồn riêng, không lấy từ đầu ra biến tần.
- Tải nâng hạ chọn biến tần có chức năng điều khiển phanh và điện trở xả.
Motor ABM 3 pha chạy biến tần để chỉnh tốc độ băng tải, máy khuấy rất phổ biến. Motor đến khoảng 3 kW thường ghi Δ220V/Y380V, lưới 380V đấu sao; từ 4 kW thường Δ380V. Nguồn 1 pha thì dùng biến tần vào 1 pha ra 3 pha 220V và đấu tam giác. Xem thêm biến tần là gì.
4) Các loại motor ABM thông dụng và cách lắp đặt
Các kiểu motor ABM thông dụng gồm có:
a) Motor ABM có phanh đuôi – thắng từ
Công suất: 0.75kw tới 11kw, tốc độ 1500-1400 RPM
Đường kính trục: 1HP: 19mm, 2HP: 24mm, 3HP 4HP 5HP: 28mm,
7.5HP và 10HP: 38mm. 15HP 20HP: 42mm

b) Motor ABM gắn hộp số trục thẳng cyclo
- Công suất thông dụng: 0.75kw tới 7.5kw
- Đường kính trục ra: 25mm, 35mm, 45mm, 55mm, 65mm
- Tỉ số truyền hộp giảm tốc: 1/17, 1/23, 1/29, 1/ 35, 1/43, 1/59
- Đường kính mặt bích lắp motor: 160mm, 200mm, 250mm, 300mm

c) Motor giảm tốc ABM bánh răng côn tải nặng
- Công suất thông dụng: 2.2kw tới 11kw
- Lực momen tải nặng: 1000 Nm tới 56 000 Nm
- Đường kính cốt: 25, 30, 35, 40, 50, 60, 70, 90mm là chuẩn theo chế tạo cơ khí thông dụng.
Các kiểu lắp đặt như hình:
1) K trục ra cốt dương
2) KA trục ra cốt âm
3) KF trục ra cốt dương có mặt bích
4) KAF trục ra cốt âm có mặt bích

d) Động cơ ABM lắp đặt kiểu chân đế
Sau đây là cách lắp đặt động cơ điện ABM 3 pha 380v chân đế qua khớp nối như sau:
- Tốc độ trục 20, 30, 40, 50, 70, 90 vòng/ phút
- Đường kính trục ra: 17, 22, 28, 32, 38, 45, 55, 60, 65, 70, 90mm
- Các kiểu trục ra: trục ngang, trục ngửa lên trên, trục úp xuống dưới

Tiếp theo là cách lắp đặt động cơ điện ABM có trục úp xuống hay ngửa lên trời đi qua khớp nối như sau:

Quý khách có thể lắp đặt động cơ điện ABM gắn hộp số cycloid 1 cấp qua khớp nối. Tốc độ giảm đi lực momen lớn hơn và tải khỏe hơn.

Ngoài ra động cơ điện lắp đặt nhông xích như ảnh sau sẽ rất linh động, trục ra quay mọi phía tùy ý.

e) Động cơ ABM sử dụng kiểu mặt bích
Quý khách có thể lắp đặt động cơ giảm tốc ABM trục thẳng chân đế như ảnh sau.
- Tốc độ trục ra 15, 20, 30, 40, 50, 60, 70 vòng/ phút
- Đường kính trục ra: 22, 28, 32, 40, 50mm
- Mặt bích lắp motor: 160mm, 250mm, 200mm, 300mm

Tiếp theo là động cơ giảm tốc ABM trục thẳng mặt bích. Kiểu lắp sau sẽ thuận tiện cho việc úp xuống hay ngửa lên.

Sau đây là động cơ giảm tốc ABM trục úp xuống( ảnh 1), trục ngửa lên( ảnh 3), kiểu lắp sau được nhiều kỹ sư chọn lắp cho các máy khuấy trộn, máy xay, rang,...

Để tiết kiệm diện tích lắp đặt, bạn có thể lắp đặt động cơ giảm tốc ABM cốt ngang theo kiểu động cơ Parma dưới đây:

Dưới đây động cơ giảm tốc ABM có gắn thêm phanh từ để dừng tốc độ trục quay.
Phần Thắng từ - phanh đuôi giúp động cơ không có quán tính. Cách lắp đặt này được ứng nhiều trong việc lắp đặt thang máy - thang cuốn, máy đóng gói và chế biến thực phẩm,...

Động cơ giảm tốc ABM điều chỉnh được tốc độ khi động cơ kết hộp với hộp điều tốc UDL có núm vặn tròn và đầu giảm tốc GHM như ảnh dưới đây.

Kiểu lắp sau là động cơ giảm tốc ABM trục vuông góc thay đổi được tốc độ, bạn có thể điều chỉnh tốc độ còn 40 - 200 vòng, 20 - 100 vòng, 10 - 50 vòng

5) Ứng dụng của motor ABM
- Motor ABM có phanh từ cho cơ cấu nâng hạ, tời nhỏ, thang nâng hàng, cửa cuốn công nghiệp, bàn xoay cần dừng chính xác.
- Motor giảm tốc ABM bánh răng côn tải nặng cho băng tải than, đá, xi măng, máy trộn bê tông, máy nghiền.
- Motor ABM gắn hộp số cyclo cho máy khuấy bồn hóa chất, máy xử lý nước thải, máy cấp liệu.
- Motor ABM chân đế, mặt bích ghép hộp số trục vít cho băng chuyền đóng gói, máy chế biến thực phẩm, máy in bao bì.
- Motor ABM chỉnh tốc với hộp UDL cho máy cần tốc độ thay đổi như máy trộn mẫu, máy cuốn, máy cấp phôi.
- Motor ABM 3 pha cho máy cắt, máy khoan, máy gia công làm việc trong môi trường bụi, mạt kim loại.
6) Ưu điểm và nhược điểm của motor ABM
a) Ưu điểm
- Nhiều kiểu ghép hộp số và phanh từ sẵn, giảm thời gian tự chế khung, khớp nối.
- Motor giảm tốc bánh răng côn tải nặng cho momen lớn, từ khoảng 1.000 Nm tới 56.000 Nm tùy size.
- Thay bạc đạn, phớt, đĩa phanh khá dễ, bảo trì sửa chữa không phức tạp.
- Làm việc được ở môi trường bụi, ẩm khi chọn IP55.
- Tiếng ồn thấp ở các bản bánh răng nghiêng, bánh răng côn xoắn.
b) Nhược điểm
- Cùng tên ABM nhưng nhiều nguồn hàng khác nhau, chất lượng không đồng đều.
- Motor có phanh cần chỉnh khe hở phanh định kỳ, đĩa phanh là vật tư tiêu hao.
- Một số size hộp số đặc biệt cần đặt hàng, thời gian chờ lâu hơn hàng phổ thông.
7) Giá motor ABM tham khảo
Giá trung bình thị trường Việt Nam cho motor ABM 4 cực, biến động theo giá đồng, thép, tỷ giá:
- Giá motor ABM 0.4kw 0.5Hp 4 pole: 950.000 - 1.800.000 VND
- Giá motor ABM 0.75kw 1Hp 4 pole: 1.130.000 - 2.510.000 VND
- Giá motor ABM 1.1kw 1.5Hp 4 pole: 2.030.000 - 3.000.000 VND
- Giá motor ABM 1.5kw 2Hp 4 pole: 2.230.000 - 3.500.000 VND
- Giá motor ABM 2.2kw 3Hp 4 pole: 2.500.000 - 4.100.000 VND
- Giá motor ABM 3.7kw 5Hp 4 pole: 2.900.000 - 5.000.000 VND
- Giá motor ABM 5.5kw 7.5Hp 4 pole: 3.900.000 - 6.500.000 VND
- Giá motor ABM 7.5kw 10Hp 4 pole: 4.900.000 - 7.900.000 VND
8) Cách chọn motor ABM phù hợp
- Công suất: tính từ momen và tốc độ tải P (kW) = T × n ÷ 9550, chia hiệu suất hộp số (hộp côn khoảng 0,94–0,96, hộp trục vít 0,6–0,85), cộng dự phòng.
- Điện áp: 3 pha 380V là phổ biến; motor 1 pha chỉ dùng cho công suất nhỏ.
- Tốc độ: chọn motor 4 cực trước, rồi tỷ số truyền hộp số để ra tốc độ trục ra cần.
- Kiểu motor: có phanh hay không phanh; trục thẳng, trục vuông góc, trục âm hay trục dương; chân đế hay mặt bích.
- Nguồn hàng: tem rõ nhà sản xuất, catalog bản vẽ, có phụ tùng thay thế (đĩa phanh, phớt, bạc đạn).
Xem thêm các mẫu motor giảm tốc thông dụng:
- Motor Giảm Tốc 1HP 0.75Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 1.5HP 1.1Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 2HP 1.5Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 3HP 2.2Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 4HP 3Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 5HP 3.7Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 4Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 5.5Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 10HP 7.5Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 0.25HP 0.2Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 0.5HP 0.37Kw
- Động Cơ Giảm Tốc
- Motor Giảm Tốc Cốt Âm
- Motor Giảm Tốc 220V
- Bộ Điều Tốc Motor
9) Câu hỏi thường gặp về motor ABM
a) Người sắp mua motor ABM cần hỏi gì, xác minh gì
- Mua motor ABM có phanh cần hỏi gì? Điện áp cuộn phanh (DC 24V, 99V, 190V hay lấy trực tiếp từ hộp cực), momen phanh (Nm), có tay nhả phanh bằng tay không, bộ chỉnh lưu đặt ở đâu. Momen phanh nên lớn hơn momen định mức motor khoảng 1,5–2 lần với cơ cấu nâng hạ.
- Motor giảm tốc ABM cần đối chiếu thông số nào? Tỷ số truyền và tốc độ ra thực, momen ra định mức, hệ số làm việc (SF) của hộp số, đường kính trục ra, kiểu trục (K, KA, KF, KAF), vị trí lắp đặt để châm đúng lượng dầu.
- Làm sao biết hàng đúng như quảng cáo? Tem motor và tem hộp số phải ghi đủ công suất, tỷ số, momen; catalog có bản vẽ khớp kích thước thật đo được. Chạy thử có tải đo dòng; với motor có phanh, cắt điện xem trục dừng ngay hay còn trôi.
- Chọn phanh từ hay để hộp trục vít tự hãm? Hộp trục vít tỷ số lớn có khả năng tự hãm một phần nhưng không chắc chắn khi rung hoặc khi bánh vít mòn. Cơ cấu nâng hạ, băng tải dốc cần dừng chắc chắn thì dùng phanh từ.
- Giá motor ABM khoảng bao nhiêu? Theo giá trung bình thị trường Việt Nam ở mục 7: 0,75 kW khoảng 1,13–2,5 triệu, 2,2 kW khoảng 2,5–4,1 triệu, 7,5 kW khoảng 4,9–7,9 triệu; motor có phanh, có hộp số giá cao hơn tùy cấu hình.
b) Người đã mua: lắp cho đúng, dùng cho tối ưu
- Đấu điện motor ABM có phanh thế nào? Cuộn motor đấu sao hoặc tam giác theo tem; cuộn phanh nối qua bộ chỉnh lưu. Muốn phanh ăn nhanh, ngắt phía DC của cuộn phanh bằng tiếp điểm riêng thay vì chỉ ngắt phía AC. Kiểm tra lại chiều quay trước khi lắp tải.
- Châm dầu hộp số ABM bao nhiêu? Theo vị trí lắp (M1 đến M6) ghi trên tem; mỗi vị trí có lượng dầu khác nhau. Dầu bánh răng thường độ nhớt ISO VG 220–320; thay lần đầu sau khoảng 500 giờ chạy rà. Tham khảo bài mức dầu trong hộp giảm tốc.
- Chỉnh khe hở phanh khi nào? Khi thấy quãng trôi sau khi cắt điện dài ra, hoặc tiếng lạch cạch ở đuôi. Khe hở thường khoảng 0,2–0,5 mm tùy size, chỉnh bằng các đai ốc điều chỉnh, đo bằng thước lá.
- Chạy thử motor giảm tốc mới ra sao? Chạy không tải 30 phút xem nhiệt độ hộp số, nghe tiếng bánh răng, kiểm tra rò dầu ở phớt. Sau đó tăng tải dần, đo dòng motor, nhiệt độ vỏ hộp số đầy tải thường dưới 80°C.
- Dùng biến tần với motor ABM có phanh cần lưu ý? Phanh đóng lúc biến tần đã về tốc độ thấp, mở phanh khi biến tần đã có momen; dùng ngõ ra rơ le của biến tần để điều khiển phanh. Không để phanh ghì trong khi motor còn đang được cấp điện chạy.
c) Các lỗi người dùng thường mắc và cách chỉnh sửa
- Cấp sai điện áp cuộn phanh. Triệu chứng: phanh không nhả, motor gồng, nóng, mòn đĩa phanh; hoặc cuộn phanh cháy. Cách sửa: kiểm tra điện áp cuộn phanh trên tem, thay bộ chỉnh lưu đúng loại.
- Châm dầu sai mức theo vị trí lắp. Triệu chứng: hộp số nóng, rò dầu qua nút thông hơi hoặc bánh răng trên cùng thiếu dầu, kêu. Cách sửa: châm lại theo vị trí lắp thực tế, đổi nút thông hơi lên vị trí cao nhất.
- Chọn hộp số theo công suất motor mà quên momen ra. Triệu chứng: răng hộp số mòn nhanh, gãy then trục ra. Cách sửa: tính momen ra theo T = 9550 × P ÷ n × hiệu suất, so với momen cho phép của size hộp số kèm hệ số làm việc.
- Lắp puly, nhông xích sát quá xa vai trục ra. Triệu chứng: bạc đạn trục ra hỏng sớm, phớt chảy dầu. Cách sửa: đưa puly sát vai trục, kiểm tra lực hướng tâm cho phép của trục ra.
- Đảo chiều tức thời khi đang chạy. Triệu chứng: giật mạnh, mẻ răng, đứt then. Cách sửa: dừng hẳn rồi mới đảo, dùng biến tần với thời gian giảm tốc phù hợp.
- Không chỉnh khe hở phanh sau thời gian dài. Triệu chứng: trục trôi xa sau khi cắt điện, tải nâng tụt xuống. Cách sửa: chỉnh khe hở theo catalog, thay đĩa phanh khi mòn quá giới hạn.
d) Dành cho sinh viên cơ điện mới vào ngành: nên tìm hiểu gì trước
- Khái niệm nền cần nắm? Tỷ số truyền, momen xoắn T = 9550 × P/n, hiệu suất hộp số, hệ số làm việc SF, lực hướng tâm cho phép của trục ra, momen phanh, vị trí lắp M1–M6, cấp cách điện, IP.
- Nên học sản phẩm nào trước? Motor 3 pha lồng sóc trước, rồi hộp giảm tốc bánh răng trụ, hộp trục vít, hộp bánh răng côn, hộp cyclo; sau cùng là motor có phanh từ và biến tần điều khiển phanh. Bài tỉ số truyền của các loại hộp giảm tốc và tính lực kéo của motor giảm tốc là nền tảng tốt.
- Thứ tự học thực hành? Đọc tem motor và tem hộp số → tính tốc độ ra, momen ra → đấu motor, đấu cuộn phanh qua chỉnh lưu → chỉnh khe hở phanh → cài biến tần có điều khiển phanh.
- Tự kiểm chứng bằng đồng hồ đo thế nào? Đo điện trở cuộn phanh (thường vài chục đến vài trăm ohm), đo điện áp DC ra của bộ chỉnh lưu, đo dòng motor khi chạy có tải bằng ampe kìm, đo tốc độ trục ra bằng máy đo vòng quay để kiểm tra tỷ số truyền thực.
- Bài tập tính toán? Motor 4 kW, 1.440 vòng/phút, hộp bánh răng côn tỷ số 30, hiệu suất 0,95: tốc độ ra 48 vòng/phút; momen ra ≈ 9550 × 4 ÷ 48 × 0,95 ≈ 756 Nm. Nếu tải cần 900 Nm thì size hộp và motor đều cần lớn hơn.






