0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Động cơ bước 5 pha Oriental: giải mã model PK/PKP, driver tương ứng và cách thay thế hàng cũ

Viết bởi: Vũ Hồng Phúc
Vũ Hồng Phúc
Vũ Hồng Phúc, sinh năm 1985, sau khi tốt nghiệp cử nhân tại Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Vũ Hồng Phúc đã tự mình khám phá thế giới qua việc du học tại EF Language School London và nhiều trường đại học khác. Tích lũy kinh nghiệm trong nhiều năm, anh quyết định trở về đất nước. Vũ Hồng Phúc đã hướng đến mục tiêu phát triển Dongco3pha.com là thương hiệu "Động cơ điện" hàng đầu Việt Nam. Trong nhiều năm liền danh liên tục mang lại nhiều thành tựu cho doanh nghiệp và đóng góp nhiều giải pháp tối ưu về chế tạo máy, chế tạo động cơ giảm tốc, động cơ điện.
14 thg 10 2026 15:17

Động cơ bước 5 pha Oriental là dòng motor bước góc bước gốc 0,72° (500 bước/vòng) hoặc 0,36° (1000 bước/vòng) của hãng Oriental Motor, Nhật Bản, trước đây mang thương hiệu Vexta. Trên tem nhãn và trong máy móc, chúng xuất hiện dưới các mã PK, PKP, PKE hoặc nằm trong bộ motor + driver RK, RKII, CRK. Gần như tất cả các mã đời mới đều ra 5 dây và đấu kiểu New Pentagon, nghĩa là chỉ chạy với driver 5 pha đúng kiểu, không cắm được vào driver 2 pha phổ thông.

Người dùng thường gặp động cơ bước 5 pha Oriental khi cần thay motor hỏng trên máy đóng gói, máy dán nhãn, máy đo của Nhật, khi mua motor hoặc driver tháo máy mà chưa biết ghép thế nào, hoặc khi cần đọc mã model để đặt đúng hàng thay thế.

Lý thuyết chung về động cơ 5 pha (kiểu nối ngũ giác, nguyên lý cấp 4–5 pha, so sánh với 2 pha vi bước) được trình bày ở bài động cơ bước 5 pha; bức tranh toàn cảnh về các họ motor bước có ở bài động cơ bước.

1. Các dòng động cơ bước 5 pha Oriental thường gặp

Động cơ bước 5 pha của Oriental được chia thành hai nhóm: motor bán rời (PK, PKP, PKE) và bộ motor + driver đóng gói theo một mã chung (RK, RKII, CRK). Hiểu nhóm nào giúp biết ngay motor cần driver nguồn DC 24 V hay nguồn xoay chiều 100–230 V.

DòngDạngNguồn driverĐặc điểm nhận biết
PK (đời cũ và đời New Pentagon)Motor rờiTùy driver ghépMã PK5xx, có loại dấu gạch như PK543-A, loại mới như PK564AW
PKPMotor rời đời mớiDriver DC 24 V (CVD5)Mã dài có chữ N và số dòng, ví dụ PKP566FMN24A
PKEMotor của bộ RKIIDriver AC (RKSD)Mã PKE5xx, đi kèm driver RKSD503/507
RKBộ motor + driverAC 100–115 V hoặc 200–230 VMã RK5xxAA, RK5xxBC, driver RKD5xx
RKIIBộ motor + driverAC 100–120 V hoặc 200–240 VDriver RKSD, có bản điều khiển qua Modbus
CRKBộ motor + driverDC 24 VMã CRK5xx, driver CRD5xx

Ngoài ra còn các driver đời rất cũ dòng "Super Vexta" mang mã UDK5xxx, UDX5xxx trên máy Nhật sản xuất từ lâu, và dòng AlphaStep AR là motor bước vòng kín có cảm biến, không dùng chung driver với motor 5 pha thường (xem mục 6).

a. Dòng PK

Dòng PK là motor bước 5 pha bán rời có lịch sử lâu nhất, khung từ 20 mm đến 85 mm. Nhiều mã PK đời cũ (có dấu gạch như PK566-A) ra 10 dây, các mã đời New Pentagon ra 5 dây. Phần lớn mã PK hiện đã vào danh sách ngừng sản xuất, nhưng vẫn còn rất nhiều trong máy đang chạy và trên thị trường hàng tháo máy.

Mô-men giữ của các mã PK phổ biến (bằng motor trong bộ RK cùng số):

Mã motorKhungDòng định mứcMô-men giữ tối đa
PK54342 mm0,75 A/pha0,13 N·m
PK54442 mm0,75 A/pha0,18 N·m
PK54542 mm0,75 A/pha0,24 N·m
PK56460 mm1,4 A/pha0,42 N·m
PK56660 mm1,4 A/pha0,83 N·m
PK56960 mm1,4 A/pha1,66 N·m
PK59685 mm1,4 A/pha2,1 N·m
PK59985 mm1,4 A/pha4,1 N·m
PK591385 mm1,4 A/pha6,3 N·m

Ví dụ PK564 có thân dài 46,5 mm, quán tính rôto 175×10⁻⁷ kg·m², cách điện cấp B (130 °C).

b. Dòng PKP

PKP là thế hệ motor rời hiện hành, khung 28 mm (NEMA 11), 42 mm (NEMA 17), 56,4 mm (NEMA 23) và 60 mm. Tất cả đều là New Pentagon, có hai loại góc bước 0,72° và 0,36°, một số mã có sẵn encoder 500 hoặc 1000 xung/vòng.

Khung PKPMô-men giữ (loại trục tròn)
28 mm0,052 – 0,091 N·m
42 mm0,22 – 0,5 N·m
56,4 / 60 mm0,44 – 2,1 N·m

Đa số PKP khung nhỏ ra dây qua đầu nối gắn trên thân (cần mua cáp chuyển, ví dụ cáp LC5N06E dài 0,6 m), một số mã ra dây rời. Motor PKP thiết kế cho driver DC 24 V dòng CVD5.

Động cơ bước 5 pha Oriental khung nhỏ có đầu nối 5 chân trên thân

  • Motor khung vuông nhỏ, đầu nối 5 chân nằm ngay trên thân, đúng kiểu ra dây của nhiều mã PKP và PK đời mới.
  • Loại này cần đúng cáp chuyển của hãng hoặc đầu nối cùng bước chân; không hàn thẳng vào chân đầu nối vì dễ làm hỏng vỏ nhựa.

c. Bộ RK, RKII và CRK

RK và RKII là bộ motor + driver cấp nguồn xoay chiều một pha, driver đưa điện áp DC cao (khoảng 160 V với nguồn 100–120 VAC) vào cuộn dây nên motor giữ được mô-men ở tốc độ cao, có thể trên 4000 vòng/phút. RK là đời trước (driver RKD507, RKD514L, RKD514H, đuôi A là nguồn 100–115 V, đuôi C là 200–230 V); RKII là đời thay thế với driver RKSD503 (0,35 A), RKSD507 (0,75 A) và motor PKE.

CRK là bộ motor + driver DC 24 V, driver mang mã CRD (ví dụ CRD514-KD dòng 1,4 A/pha, CRD5114P). Bộ CRK564BP chẳng hạn gồm motor khung 60 mm dòng 1,4 A/pha, mô-men giữ 0,42 N·m, góc bước 0,72°, driver nhận xung, nguồn 24 VDC.

2. Giải mã model động cơ bước 5 pha Oriental

Mã model của Oriental đọc từ trái sang phải, mỗi ký tự có nghĩa cố định. Đọc đúng mã là cách nhanh nhất để biết khung, chiều dài, góc bước, dòng pha và kiểu trục mà không cần tháo máy.

Quy tắc chung

  • Chữ đầu: PK, PKP, PKE (motor rời), RK, CRK (bộ motor + driver).
  • Số đầu tiên sau chữ: số pha. Số 5 là 5 pha, số 2 là 2 pha. Mọi motor 5 pha Oriental đều có chữ số 5 ở vị trí này.
  • Số thứ hai: cỡ khung. 1 = 20 mm, 2 = 28 mm, 4 = 42 mm, 6 = 56,4 hoặc 60 mm, 9 = 85 mm (90 mm ở bản có hộp số).
  • Số thứ ba (có thể hai chữ số): chiều dài thân. Số càng lớn thân càng dài, mô-men càng cao (PK564 < PK566 < PK569; PK5913 dài hơn PK599).
  • A = một đầu trục, B = hai đầu trục (trục sau dùng gắn encoder, núm vặn tay hoặc phanh).

Ký tự riêng của PKP

  • F: khung 60 mm (khi số khung là 6). Không có F là khung 56,4 mm.
  • M: loại độ phân giải cao, góc bước 0,36° (1000 bước/vòng). Không có M là 0,72°.
  • N: motor ra 5 dây (New Pentagon).
  • Hai chữ số sau N: thông số cuộn dây, thực tế chính là dòng định mức ×10. N24 là 2,4 A/pha, N18 là 1,8 A/pha.
  • Số cuối sau A/B (ví dụ chữ số 2): số tham chiếu phiên bản, khác nhau chủ yếu ở chi tiết cơ khí như đường kính trục; khi thay phải đối chiếu bản vẽ.
  • Đuôi -R3G: có encoder 500 xung/vòng; -R3J: encoder 1000 xung/vòng; thêm L là encoder ngõ ra line driver.

Đuôi hộp số

  • -T hoặc -TH kèm tỉ số: hộp số bánh răng trục song song, ít rơ (ví dụ -T20 là 20:1). Tỉ số thường gặp 3,6; 7,2; 10; 20; 30.
  • -N kèm tỉ số: hộp số hành tinh PN không rơ (ví dụ -N5 là 5:1). Tỉ số 5; 7,2; 10; 25; 36; 50.
  • -H50, -H100: hộp số harmonic không rơ.
  • -TS, -PS kèm tỉ số: các dòng hộp hành tinh/trục song song đời mới của PKP.

Cách chọn loại hộp số và tỉ số đã có ở bài động cơ bước có hộp số; ở đây chỉ cần nhận ra đuôi mã để biết motor đang gắn hộp gì.

Ví dụ giải mã cụ thể

Mã trên temÝ nghĩa
PK564AWPK, 5 pha, khung 60 mm, thân số 4, một đầu trục, kiểu ra dây rời; 1,4 A/pha, 0,42 N·m
PK564AW-T20Như trên, gắn hộp số TH tỉ số 20:1
PK566AW-N5PK566 khung 60 mm, hộp hành tinh PN 5:1
PK543-BPK đời cũ có dấu gạch, khung 42 mm, thân số 3, hai đầu trục; phải đếm dây để biết loại 5 hay 10 dây
PK596HNAWKhung 85 mm, thân số 6, H = bản tốc độ cao, N = 5 dây, một đầu trục, W = ra dây rời
PKP566FMN24APKP, khung 60 mm, thân số 6, M = 0,36°, N = 5 dây, 2,4 A/pha, một đầu trục
PKP544MN18APKP khung 42 mm, thân số 4, 0,36°, 1,8 A/pha
RK566BCBộ RK, motor 60 mm thân số 6 hai đầu trục, nguồn 200–230 VAC
CRK564PMAPBộ CRK nguồn 24 VDC, khung 60 mm, loại 0,36° (1000 bước/vòng), một đầu trục

Lưu ý khi đọc tem motor tháo máy

  • Tem motor Nhật thường ghi dòng theo "A/φ" (ampe mỗi pha) và góc bước "DEG/STEP"; cách đọc ký hiệu tem Nhật chung được giải thích ở bài động cơ bước 4 pha.
  • Mã in trên tem motor nằm trong bộ RK hay CRK là mã motor (PK…), không phải mã bộ. Mã bộ chỉ có trên hộp và trên driver.
  • Mã motor đặt riêng cho nhà sản xuất máy (OEM) có thể thêm hậu tố lạ như -A105, -A33; phần đầu mã vẫn đọc theo quy tắc trên, phần đuôi chỉ khác chi tiết trục hoặc dây.

3. Kiểu đấu New Pentagon và màu dây

Motor 5 pha Oriental đời mới có năm cuộn dây nối liền thành một vòng khép kín bên trong motor, năm điểm nối đưa ra ngoài thành 5 dây. Kiểu nối này được hãng gọi là New Pentagon. Driver tương ứng có 5 nửa cầu (10 khóa bán dẫn), mỗi dây motor nối vào một nửa cầu.

Thứ tự màu dây chuẩn của Oriental

Chân driverMàu dây motor 5 pha Oriental
1Xanh dương (blue)
2Đỏ (red)
3Cam (orange)
4Xanh lá (green)
5Đen (black)

Đấu đúng thứ tự 1–5 thì motor quay đúng chiều theo tài liệu. Đổi chỗ dây tùy tiện không làm motor quay ngược một cách gọn gàng như motor 2 pha mà thường làm motor rung, giật, mất lực. Muốn đảo chiều quay, đổi bằng tín hiệu hướng hoặc công tắc trên driver.

Ở chế độ bước đủ, driver cấp điện cho 4 pha cùng lúc

Với New Pentagon, mỗi bước đủ 0,72° có 4 pha mang dòng; chế độ nửa bước luân phiên 4 pha và 5 pha. Một chu kỳ điện gồm 10 bước đủ, tương ứng 7,2° trục motor. Con số 7,2° này quan trọng khi về gốc (xem mục 5).

Motor 10 dây đời cũ

  • Nhiều mã PK, PH đời cũ ra 10 dây: hai đầu của từng cuộn đưa ra riêng, dùng cho driver kiểu tiêu chuẩn (standard) hoặc tự nối thành ngũ giác.
  • Muốn dùng motor 10 dây với driver kiểu pentagon, phải nối đầu cuối cuộn này với đầu đầu cuộn kế tiếp thành vòng, đúng cực tính. Không có sơ đồ màu dây của chính mã đó thì rất dễ nối ngược một cuộn, motor sẽ rung và yếu.
  • Màu dây motor 10 dây không đồng nhất giữa các đời, giữa tài liệu và hàng thật; luôn xác định cặp cuộn bằng đồng hồ đo trước khi nối.

4. Driver tương ứng cho từng dòng

Nguyên tắc ghép là: motor 5 pha New Pentagon cần driver 5 pha kiểu New Pentagon (bipolar), dòng định mức của driver bằng hoặc gần dòng pha của motor, và nguồn driver phù hợp với hạ tầng điện của máy.

Dòng driverNguồnDòng raMotor ghép
CVD5 (CVD503-K … CVD538BR-K)24 VDC0,35 – 3,8 A/phaPKP
CRD (CRD514-KD, CRD5114P…)24 VDCTheo số mã, ví dụ 1,4 A/phaMotor của bộ CRK, PK dòng tương ứng
RKD (RKD507, RKD514L, RKD514H)100–115 VAC (đuôi A) hoặc 200–230 VAC (đuôi C)0,75 A/pha (42 mm), 1,4 A/pha (60–90 mm)Motor của bộ RK
RKSD (RKSD503, RKSD507…)100–120 VAC hoặc 200–240 VACTheo số mãPKE của bộ RKII

Đọc dòng từ mã driver

Hai hoặc ba chữ số sau "5" trong mã driver thường là dòng ×10: CVD507 là 0,75 A, CVD514 là 1,4 A, CVD518 là 1,8 A, CVD524 là 2,4 A, CVD528 là 2,8 A, CVD538 là 3,8 A. Cách đọc này giúp ghép nhanh motor PKP…N24 với driver CVD524 mà không cần tra bảng.

Driver nguồn DC hay nguồn AC

  • Driver DC 24 V (CVD, CRD) nhỏ gọn, an toàn khi thao tác, hợp máy nhỏ và tốc độ vừa phải.
  • Driver AC (RKD, RKSD) cấp điện áp cuộn dây cao hơn nhiều nên mô-men ở tốc độ cao tốt hơn hẳn; đổi lại phải lắp trong tủ điện, nối đất, có nguy cơ điện giật ở dây motor.
  • Thay driver AC bằng driver DC 24 V cho cùng motor: motor vẫn chạy nếu đúng dòng, nhưng mô-men ở tốc độ cao giảm rõ, máy chạy nhanh có thể mất bước.
  • Chiều ngược lại (motor của bộ DC cắm vào driver AC) chỉ làm khi tài liệu motor ghi rõ dùng được với driver đó.

Driver 5 pha hãng khác

  • Driver 5 pha của Autonics (dòng MD5) hỗ trợ cả kiểu nối pentagon và standard, dòng chạy 0,4–1,4 A (bản HD14, HF14) hoặc 1,14–2,88 A (bản HF28), vi bước đến 250 phần. Bảng màu dây trong tài liệu Autonics chỉ đúng cho motor Autonics; với motor Oriental phải đấu theo vị trí điểm nối ngũ giác chứ không theo màu.
  • Driver 2 pha (TB6600, DM542, DM556…) và driver 3 pha không chạy được motor 5 pha. Không có cách đấu lại dây nào biến motor 5 pha thành 2 pha.

5. Tín hiệu điều khiển: CW/CCW, PULSE/DIR và các chân phụ

Đây là phần gây lỗi nhiều nhất khi đưa driver Oriental vào máy dùng PLC hoặc bộ điều khiển không phải của Nhật.

Hai chế độ nhận xung

Chế độTên gọi trên driverCách hoạt động
2-pulseCW / CCWHai đường xung riêng: xung vào CW thì quay thuận, vào CCW thì quay ngược. Không cấp đồng thời hai đường
1-pulsePULSE / DIR (CW/CCW dùng làm chiều)Một đường xung bước, một đường mức logic chọn chiều quay

Nhiều driver xuất xưởng ở chế độ 2-pulse và chuyển sang 1-pulse bằng công tắc gạt trên thân; luôn kiểm tra vị trí công tắc này trước tiên. Nếu bộ điều khiển phát kiểu PULSE/DIR mà driver đang ở 2-pulse, motor chỉ quay một chiều hoặc không phản ứng với lệnh đảo chiều. Ngược lại, driver ở 1-pulse mà bộ điều khiển phát CW/CCW thì một chiều quay sẽ không có xung.

Mức điện áp tín hiệu

  • Ngõ vào là opto, thiết kế cho mức 5 V, dòng 10–20 mA. Driver RK: opto ON khi có 4,5–5 V, OFF khi 0–1 V.
  • Tín hiệu 24 V từ PLC phải qua điện trở nối tiếp để giữ dòng dưới 20 mA; tài liệu CRK gợi ý 1,5–2,2 kΩ, công suất từ 0,5 W. Thiếu điện trở là cháy opto.
  • Độ rộng xung tối thiểu khoảng 1–2,5 µs tùy đời, thời gian sườn tối đa 2 µs; motor bước khi xung chuyển từ ON sang OFF. Driver RK nhận xung tối đa 200 kHz.
  • Dây tín hiệu dùng cáp xoắn đôi, dài không quá 2 m, cách dây động lực ít nhất 2 cm. Xung đi xa hơn phải dùng ngõ ra line driver.

Cách phát xung từ các dòng PLC phổ biến được trình bày ở bài điều khiển động cơ bước bằng PLC.

Các chân phụ đặc trưng của driver Oriental

  • AWO (All Windings Off) hoặc H.OFF: ngắt điện toàn bộ cuộn dây để xoay trục bằng tay. Khi cấp lại, trục có thể xê dịch tới ±3,6° trên trục motor; không phát xung ngay sau khi nhả AWO.
  • C.D.INH: tắt chức năng tự giảm dòng khi đứng yên. Bình thường để OFF, driver tự giảm dòng khoảng 100 ms sau khi dừng; chỉ bật khi đo, chỉnh dòng chạy.
  • C/S hoặc D/S (chọn độ phân giải): chuyển giữa hai mức chia bước đặt sẵn DATA1/DATA2. Không đổi khi motor đang quay.
  • TIMING: ngõ ra báo motor về đúng bước pha "0", cứ 7,2° trục motor một lần (10 xung ở chế độ bước đủ).
  • ALARM hoặc O.H.: báo lỗi, quá nhiệt.

Dùng TIMING để về gốc chính xác hơn

Công tắc hành trình cơ khí thường có sai số lặp lại vài phần mười mm. Cách các máy Nhật hay làm: chạy về công tắc gốc, sau đó chạy chậm tiếp đến khi TIMING bật, lấy điểm đó làm gốc. Vì TIMING gắn với vị trí điện từ của rôto, điểm gốc lặp lại gần như tuyệt đối trong phạm vi một chu kỳ 7,2°. Đây là lý do nhiều máy cũ dùng motor 5 pha về gốc rất chuẩn, và khi thay sang hệ khác cần làm lại logic về gốc. Các yếu tố khác ảnh hưởng độ chính xác vị trí được phân tích ở bài động cơ bước độ chính xác cao.

Độ phân giải trên driver

  • Driver RK chia tối đa 250 phần trên mỗi bước 0,72°, chọn trong 16 mức; mức 1 phần là 500 xung/vòng, mức 10 phần là 0,072°/xung (5000 xung/vòng).
  • Driver CRD vi bước có hai bảng: bảng DATA1 từ 500 xung/vòng trở lên, bảng DATA2 có cả mức 200 xung/vòng (1,8°/xung). Driver RKSD cũng có công tắc chuyển sang nhận xung kiểu 1,8°.
  • Mức 200 xung/vòng cho phép thay một hệ motor 2 pha 1,8° bằng motor 5 pha (hoặc ngược lại) mà không phải sửa tham số bộ điều khiển: chỉ cần chọn đúng bảng phân giải trên driver.
  • Với motor gắn hộp số, góc mỗi xung trên trục ra bằng góc bước chia số phần vi bước, chia tiếp tỉ số truyền.

6. Dòng AlphaStep AR: motor bước vòng kín

AR (AlphaStep) là dòng motor bước có cảm biến vị trí rôto tích hợp và driver vòng kín. Bình thường motor chạy như motor bước vòng hở; khi tải đột ngột tăng làm rôto lệch quá ngưỡng, driver chuyển sang điều khiển vòng kín để kéo về đúng vị trí, nếu không kéo được thì báo lỗi lệch vị trí thay vì âm thầm mất bước.

Bộ động cơ bước vòng kín Oriental AlphaStep AR với driver ARD-K và ARD-KD

  • Motor AR khung 42–85 mm đi theo bộ với driver ARD-K, ARD-KD (nguồn DC) hoặc ARD-A, ARD-C (nguồn AC 100–115 V, 200–230 V).
  • Motor AR có thêm cuộn cảm biến, cáp nối chuyên dụng; không cắm được vào driver 5 pha thường và ngược lại driver ARD không chạy motor PK, PKP.
  • Ví dụ motor ARM66AC (khung 60 mm, nguồn AC) có mô-men giữ 1,2 N·m, độ phân giải mặc định 1000 xung/vòng (0,36°/xung).

Khi cần tốc độ cao liên tục và tải thay đổi mạnh, motor servo là lựa chọn đáng cân nhắc hơn.

7. Thay thế động cơ bước 5 pha Oriental hỏng hoặc hàng tháo máy

Có ba hướng thay thế, xếp theo mức độ ít phải sửa máy nhất.

Hướng 1: thay đúng mã hoặc mã tương đương cùng dòng

  • Ưu tiên cùng khung, cùng chiều dài thân, cùng dòng pha, cùng kiểu trục và đuôi hộp số.
  • Mã PK đã ngừng có thể đối chiếu sang PKP cùng khung: so mô-men giữ, dòng pha, đường kính trục, chiều dài trục, bích định tâm. Dòng pha khác thì phải đổi driver hoặc đặt lại dòng.
  • Motor có đầu nối (PKP) thay cho motor ra dây rời (PK) cần thêm cáp chuyển; thứ tự 5 dây vẫn là xanh dương – đỏ – cam – xanh lá – đen.
  • Bộ RK hỏng driver có thể chuyển sang cả cặp RKII (motor PKE + driver RKSD) cùng nguồn AC.

Hướng 2: giữ motor, thay driver

  • Chọn driver 5 pha New Pentagon có dòng bằng dòng motor (ví dụ motor 1,4 A/pha → driver loại 1,4 A).
  • Kiểm tra chế độ xung (1-pulse hay 2-pulse), mức điện áp tín hiệu, bảng phân giải để khớp với số xung bộ điều khiển đang phát.

Hướng 3: chuyển sang hệ 2 pha hoặc servo

  • Motor 2 pha 1,8° cho 200 bước/vòng, motor 5 pha 0,72° cho 500 bước/vòng. Đổi hệ mà không chỉnh số xung là máy chạy sai quãng đường theo tỉ lệ 2,5 lần.
  • Khung 60 mm của Oriental có bích định tâm Ø36 mm và trục Ø8 mm ở nhiều mã, còn chuẩn NEMA 23 dùng bích Ø38,1 mm, trục 6,35 mm. Motor NEMA 23 không lắp thẳng vào gá motor Oriental 60 mm và ngược lại; cần tấm chuyển hoặc khớp nối mới.
  • Hệ 2 pha vi bước chạy êm gần tương đương ở tốc độ thấp, nhưng nên chọn mô-men dư hơn; tiêu chí chọn motor, driver, nguồn 2 pha xem ở bài động cơ bước 2 pha.
  • Máy chỉ cần quay liên tục, không định vị (băng tải, khuấy, bơm) thì motor bước là thừa; động cơ giảm tốc kèm bộ điều tốc đơn giản và bền hơn.

Kiểm tra motor 5 pha tháo máy trước khi dùng

Với motor 5 dây New Pentagon, năm cuộn có điện trở bằng nhau R nối thành vòng. Đo điện trở giữa từng cặp dây sẽ chỉ ra hai nhóm giá trị:

Cặp dây đoGiá trị lý thuyết
Hai dây kề nhau trong vòng0,8 × R (một cuộn song song với bốn cuộn)
Hai dây cách một điểm1,2 × R (hai cuộn song song với ba cuộn)
  • Đo đủ 10 cặp: phải đúng 5 cặp giá trị nhỏ bằng nhau và 5 cặp giá trị lớn bằng nhau. Một cặp lệch hẳn là có cuộn đứt hoặc chập vòng.
  • Đo cách điện giữa dây và vỏ bằng megomet 500 VDC: motor tốt từ 100 MΩ trở lên.
  • Xoay trục bằng tay khi để hở dây: phải trơn, có nấc nhẹ đều. Chập 5 dây lại với nhau rồi xoay: trục nặng hẳn và đều là nam châm rôto còn tốt.
  • Kiểm tra ổ bi, trục cong, rãnh then.
  • Motor gắn hộp số: xoay trục ra hai chiều để cảm nhận độ rơ; loại PN và harmonic gần như không có độ rơ, nếu thấy rơ rõ là hộp đã mòn.

Cảnh báo khi đấu nối

  • Không tháo, cắm dây motor khi driver đang có điện; dễ hỏng tầng công suất driver.
  • Với driver nguồn AC, dây motor mang điện áp cao: bọc cách điện các dây không dùng, nối đất vỏ motor và driver.
  • Đặt dòng chạy không vượt dòng định mức motor; dòng thấp hơn giúp motor và driver mát hơn.

8. Tài liệu tra cứu khi làm việc với motor Oriental

  • Catalog trực tuyến của hãng tra được cả mã đã ngừng sản xuất (nhóm Legacy/Discontinued): mô-men giữ, dòng pha, kích thước, sơ đồ dây.
  • Hướng dẫn vận hành driver có bảng công tắc phân giải, chế độ xung, sơ đồ chân, ý nghĩa số lần nháy đèn báo lỗi; phải tải đúng mã in trên thân driver.
  • Đường cong mô-men – tốc độ luôn ghi kèm driver và điện áp thử; cùng một motor, đường cong với driver AC và driver 24 V khác nhau rất nhiều.

9. Câu hỏi thường gặp về động cơ bước 5 pha Oriental

  • Motor PK và PKP khác nhau thế nào, PKP có thay được cho PK không? PK là dòng motor rời đời trước, phần lớn mã đã ngừng sản xuất; PKP là dòng hiện hành, mã ghi rõ dòng pha (N24 là 2,4 A/pha) và có nhiều mã ra dây qua đầu nối. Cả hai đều là New Pentagon 0,72° hoặc 0,36°, nên về điện có thể thay cho nhau nếu mô-men giữ tương đương và driver đặt đúng dòng mới. Phần cơ khí phải đối chiếu trục và bích định tâm.
  • Motor Vexta 10 dây đời cũ có dùng được driver New Pentagon 5 dây không? Được về nguyên tắc, nếu nối năm cuộn thành vòng ngũ giác đúng cực tính rồi đưa năm điểm nối ra driver. Phải có sơ đồ màu dây đúng mã, hoặc tự xác định đầu cuộn bằng đồng hồ đo và thử chiều từ trường. Nối ngược một cuộn thì motor rung, yếu và nóng.
  • Mua được motor PK564 tháo máy không kèm driver thì chọn driver nào? PK564 có dòng 1,4 A/pha, cần driver 5 pha New Pentagon loại 1,4 A, ví dụ driver DC 24 V dòng 1,4 A của chính hãng hoặc driver 5 pha hãng khác đặt dòng 1,4 A. Nếu máy cần tốc độ cao, chọn driver nguồn AC để giữ mô-men ở vùng vòng tua lớn.
  • Bộ điều khiển chỉ phát PULSE/DIR, driver Oriental ghi CW/CCW thì đấu thế nào? Chuyển công tắc chế độ xung trên driver sang 1-pulse; khi đó chân CW nhận xung bước, chân CCW nhận tín hiệu chiều quay. Nếu để mặc định 2-pulse, motor chỉ quay được một chiều. Tín hiệu 24 V vẫn phải qua điện trở hạn dòng.
  • Chữ M trong mã PKP566FMN24A ảnh hưởng gì khi thay thế? M là loại độ phân giải cao 0,36°, tức 1000 bước/vòng thay vì 500. Thay motor có M bằng motor không có M (hoặc ngược lại) mà giữ nguyên cài đặt driver thì quãng đường chạy lệch đúng 2 lần. Cần chỉnh lại bảng phân giải trên driver hoặc số xung bộ điều khiển.
  • Đuôi -T20, -N5, -H100 sau mã motor là gì? Đó là hộp số gắn liền motor: T là hộp bánh răng trục song song TH, N là hộp hành tinh PN không rơ, H là hộp harmonic không rơ, con số là tỉ số truyền. Motor PK564AW-T20 có trục ra quay chậm 20 lần so với trục motor. Khi thay phải đặt đúng đuôi, nếu không quãng đường và tốc độ đều thay đổi.
  • Motor AlphaStep AR có chạy với driver 5 pha thường không? Không. Motor AR có thêm cuộn cảm biến vị trí và cáp chuyên dụng, chỉ chạy với driver ARD cùng dòng. Driver ARD cũng không nhận motor PK, PKP thường. Hai hệ chỉ giống nhau ở tín hiệu xung đầu vào.
  • Làm sao biết motor 5 pha Oriental tháo máy còn tốt trước khi mua? Đo điện trở 10 cặp dây: motor 5 dây tốt cho 5 cặp nhỏ bằng nhau (0,8 lần điện trở cuộn) và 5 cặp lớn bằng nhau (1,2 lần). Đo cách điện vỏ với dây đạt từ 100 MΩ ở 500 VDC. Xoay trục bằng tay phải trơn, chập dây lại thì trục nặng đều.
  • Motor Oriental khung 60 mm có lắp vừa gá motor NEMA 23 không? Phần lớn là không. Nhiều mã Oriental 60 mm dùng bích định tâm Ø36 mm và trục Ø8 mm, trong khi NEMA 23 có bích Ø38,1 mm và trục 6,35 mm. Riêng PKP khung 56,4 mm mới theo kích thước NEMA 23; các trường hợp khác cần tấm chuyển gá và khớp nối phù hợp.
  • Đèn báo trên driver Oriental nháy nhiều lần liên tục là lỗi gì? Nhiều đời driver Oriental báo loại lỗi bằng số lần nháy đèn: quá nhiệt, quá dòng (thường do chập dây motor), quá áp, lỗi cảm biến với dòng vòng kín. Đếm số lần nháy trong một chu kỳ rồi tra bảng báo lỗi trong hướng dẫn vận hành đúng mã driver.
7.561 reviews

Tin tức liên quan

Hộp giảm tốc harmonic: thông số, model CSF, SHF và cách chọn

Hộp giảm tốc harmonic: thông số, model CSF, SHF và cách chọn

14 thg 10 2026 15:12

Hộp giảm tốc harmonic (strain wave) size 14 – 32, tỉ số 1/50 – 1/120, mô men 5,4 – 137 Nm. Cách đọc tem, phân loại CSF, CSG, SHF-2UH, SHF-2UJ, SHF-2SO, SHD-2SH và cách chọn theo servo.
Đọc tiếp
Khám phá Bí Quyết Điều Khiển Động Cơ RC Servo Chính Xác Bằng STM32F4

Khám phá Bí Quyết Điều Khiển Động Cơ RC Servo Chính Xác Bằng STM32F4

15 thg 4 2025 20:44

Điều khiển động cơ RC Servo bằng STM32F4 mang đến độ chính xác cao và khả năng tùy chỉnh tín hiệu PWM tối ưu. Bài viết này hướng dẫn từ cấu hình bộ định thời, lập trình tín hiệu PWM, đến tối ưu hóa hiệu suất động cơ. Đây là giải pháp lý tưởng cho kỹ sư điện, kỹ sư cơ khí và các doanh nghiệp công nghiệp.
Đọc tiếp
Điều khiển động cơ RC servo bằng PWM: chu kỳ, độ rộng xung và cách tạo xung bằng timer

Điều khiển động cơ RC servo bằng PWM: chu kỳ, độ rộng xung và cách tạo xung bằng timer

10 thg 10 2026 17:36

Điều khiển động cơ RC servo bằng PWM: chu kỳ 20 ms, độ rộng xung 500–2500 µs, tính prescaler cho AVR, STM32, ESP32, PCA9685, mạch 555 và cách đo kiểm.
Đọc tiếp
Cách Điều Khiển Động Cơ DC Servo Chính Xác Bằng Giải Thuật PID

Cách Điều Khiển Động Cơ DC Servo Chính Xác Bằng Giải Thuật PID

12 thg 10 2026 08:32

Điều khiển động cơ DC Servo bằng giải thuật PID mang lại sự ổn định và hiệu suất cao cho hệ thống công nghiệp. Tìm hiểu cách áp dụng Proportional-Integral-Derivative, vi điều khiển và encoder để tối ưu hóa tốc độ và vị trí của động cơ. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong robot, dây chuyền sản xuất và các hệ thống tự động hóa.
Đọc tiếp
Điều khiển động cơ DC servo: vòng dòng – tốc độ – vị trí, PID, encoder và cầu H

Điều khiển động cơ DC servo: vòng dòng – tốc độ – vị trí, PID, encoder và cầu H

12 thg 10 2026 08:32

Hướng dẫn điều khiển động cơ DC servo: 3 vòng dòng – tốc độ – vị trí, đọc encoder x4, cầu H BTS7960/VNH5019, PWM 20 kHz, chỉnh PID và code Arduino mẫu.
Đọc tiếp