Motor giảm tốc tải nặng 3HP 2.2kW, motor 3 pha 220/380V 4 cực khung 100L, hộp bánh răng trụ R57, R67, R77, R87 trục ra 35–50 mm, tỉ số truyền 1/4–1/125, mô-men trục ra khoảng 60–1720 Nm.
Motor giảm tốc tải nặng 3HP 2.2kW (động cơ giảm tốc tải nặng 2.2kW, motor giảm tốc 3 ngựa) là cụm motor điện 3 pha 4 cực 1450 vòng/phút, vỏ khung 100L, lắp liền hộp giảm tốc bánh răng trụ trục thẳng (trục đồng tâm) dòng R. Motor 2.2kW thường ghép hộp R57, R67 (trục 35 mm), R77 (trục 40 mm) và R87 (trục 50 mm), tỉ số truyền từ 1/4 đến 1/125.
Motor chạy điện 3 pha 220V/380V, dòng định mức khoảng 5,0 A ở 380V, bích lắp motor đường kính 250 mm. Tỉ số 1/10 đến 1/57 cho trục ra khoảng 145 đến 25 vòng/phút, mô-men khoảng 138 Nm đến 790 Nm; hộp R87 tỉ số 1/100, 1/125 cho mô-men khoảng 1380 – 1720 Nm.
Chạy không tải 10 – 15 phút, nghe tiếng và xem chiều quay.
Sai chiều quay thì đổi 2 trong 3 dây pha.
Chạy có tải, dòng đo được không vượt 5,09 A ở 380V.
Sau 1 giờ chạy tải, sờ vỏ hộp số kiểm tra nhiệt độ.
7. Câu hỏi thường gặp về motor giảm tốc tải nặng 2.2kW 3HP
a) Cho người sắp mua, khảo giá motor giảm tốc tải nặng 3HP 2.2kW
Motor giảm tốc tải nặng 2.2kW tỉ số 1/30 dùng R57 được không? Được, biên dư nhỏ. Mô-men tính theo motor 2.2kW ở 1/30 khoảng 416 Nm, R57 khoảng 450 Nm. R67 khoảng 600 Nm dư hơn cho tải va đập.
Motor giảm tốc 3HP tỉ số 1/57 cần hộp nào? R77. Mô-men ở 1/57 khoảng 790 Nm, R77 khoảng 820 Nm. Tải va đập hoặc tỉ số 1/100 trở lên chọn R87, khoảng 1550 Nm.
Motor giảm tốc tải nặng 2.2kW chạy vít tải cám dài 4 m được không? Được. Vít tải phi 150–200 mm, quay 60–90 v/p, tỉ số 1/16–1/23, mô-men 220–320 Nm, hộp R57.
Dòng định mức motor giảm tốc tải nặng 2.2kW ở 220V và 380V? Khoảng 8.5–8.8 A ở 220V đấu tam giác. Khoảng 4.9–5.09 A ở 380V đấu sao (bản 220V/380V).
Motor giảm tốc 3HP chạy trống quay mạ kẽm được không? Được. Trống quay 6–10 v/p, tỉ số 1/125 hoặc 1/100 kèm nhông xích, mô-men 1390–1735 Nm, hộp R87. Hơi axit ăn mòn, sơn phủ chống hóa chất cho vỏ.
Motor giảm tốc tải nặng 2.2kW và 3kW cùng khung không? Có. Cả hai thường dùng khung 100L, trục 28 mm. Thay 2.2kW lên 3kW giữ nguyên bích, kiểm tra lại mô-men cho phép của hộp.
b) Cho người mới mua motor giảm tốc tải nặng 3HP 2.2kW, cần dùng cho đúng
Aptomat cho motor giảm tốc 2.2kW bao nhiêu A? 10 A ở 380V, rơ le nhiệt chỉnh 5–5.5 A. Chạy 220V dùng aptomat 16 A, rơ le khoảng 9 A.
Motor giảm tốc tải nặng 3HP chạy nguồn 1 pha được không? Được, qua biến tần 2.2kW vào 1 pha 220V ra 3 pha 220V. Motor đấu tam giác. Dòng nguồn 1 pha khoảng 20–24 A, dây cấp tối thiểu 4 mm².
Vít tải dùng motor giảm tốc 2.2kW có cần chạy không tải trước không? Có. Khởi động khi vít rỗng hoặc ít liệu. Khởi động đầy liệu nén chặt có thể cần 2–3 lần mô-men định mức.
c) Cho người đã dùng motor giảm tốc tải nặng 3HP 2.2kW, cần bảo trì
Thay dầu hộp R67, R77 của motor giảm tốc 2.2kW bao lâu? Lần đầu 500 giờ. Sau đó 5000–10000 giờ với dầu VG220. Xưởng cám bụi nhiều thì vệ sinh thông hơi mỗi tháng.
Motor giảm tốc tải nặng 3HP ở xưởng mạ cần kiểm tra gì? Hộp cực và cách điện 3 tháng 1 lần. Hơi axit ăn mòn đầu cốt, dây đồng. Đo cách điện trên 1 MΩ là đạt.
Vòng bi motor 100L của motor giảm tốc 2.2kW thay khi nào? Khi kêu hoặc rung tăng. Thường 20000–30000 giờ. Vòng bi 6206 phía trục.
d) Cho người dùng motor giảm tốc tải nặng 3HP 2.2kW mắc lỗi, cần cách sửa
Vít tải chạy motor giảm tốc 2.2kW kẹt, motor kêu ù? Liệu ẩm vón cục trong vít. Tắt máy, xả liệu, kiểm tra cánh vít cong. Đo dòng khi chạy lại, vượt 5.09 A ở 380V là quá tải.
Trống quay dùng motor giảm tốc 3HP bị giật mỗi vòng? Trống lệch tâm hoặc xích truyền mòn. Cân bằng tải trong trống, thay xích và nhông mòn.
Motor giảm tốc tải nặng 2.2kW chạy 220V nhảy aptomat lúc khởi động? Aptomat quá nhỏ hoặc đường cong B. Dòng khởi động khoảng 50–60 A ở 220V. Dùng aptomat 16 A đường cong C hoặc D.