Motor giảm tốc tải nặng 2HP 1.5kW, motor 3 pha 220/380V 4 cực khung 90L, hộp bánh răng trụ R47, R57, R67, R77 trục ra 30–40 mm, tỉ số truyền 1/4–1/125, mô-men trục ra khoảng 37–1130 Nm.
Motor giảm tốc tải nặng 2HP 1.5kW (động cơ giảm tốc tải nặng 1.5kW) là cụm motor điện 3 pha 4 cực 1450 vòng/phút, vỏ khung 90L, lắp liền hộp giảm tốc bánh răng trụ trục thẳng dòng R. Motor 1.5kW thường ghép hộp R47 (trục 30 mm), R57, R67 (trục 35 mm) và R77 (trục 40 mm), tỉ số truyền từ 1/4 đến 1/125.
Motor chạy điện 3 pha 220V/380V, dòng định mức khoảng 3,5 – 3,7 A ở 380V, bích lắp motor đường kính 200 mm. Tỉ số 1/10 đến 1/60 cho trục ra khoảng 145 đến 24 vòng/phút, mô-men khoảng 94 Nm đến 560 Nm.
Chạy không tải 10 – 15 phút, nghe tiếng và xem chiều quay.
Sai chiều quay thì đổi 2 trong 3 dây pha.
Chạy có tải, dòng đo được không vượt 3,72 A ở 380V.
Sau 1 giờ chạy tải, sờ vỏ hộp số kiểm tra nhiệt độ.
7. Câu hỏi thường gặp về motor giảm tốc tải nặng 1.5kW 2HP
a) Cho người sắp mua, khảo giá motor giảm tốc tải nặng 2HP 1.5kW
Motor giảm tốc tải nặng 1.5kW tỉ số 1/57 dùng R57 được không? Không đủ. Mô-men tính theo motor 1.5kW ở 1/57 khoảng 540 Nm, R57 khoảng 450 Nm. R67 khoảng 600 Nm, R77 khoảng 820 Nm.
Motor giảm tốc 2HP tỉ số 1/30 dùng R47 đủ không? Đủ, biên dư nhỏ. Mô-men ở 1/30 khoảng 283 Nm, R47 khoảng 300–330 Nm. Tải va đập thì lên R57.
Motor giảm tốc tải nặng 1.5kW chạy máy rang cà phê 15 kg/mẻ được không? Được. Lồng rang 15 kg quay 40–50 v/p, tỉ số 1/30–1/35, mô-men khoảng 283–330 Nm, chọn R57.
Dòng định mức motor giảm tốc tải nặng 1.5kW ở 220V và 380V? Khoảng 6.0–6.4 A ở 220V đấu tam giác. Khoảng 3.5–3.72 A ở 380V đấu sao (bản 220V/380V).
Motor giảm tốc 1.5kW 2HP chạy điện 1 pha 220V được không? Được qua biến tần 1 pha vào, 3 pha 220V ra, công suất 1.5kW. Motor đấu tam giác 220V. Không có biến tần thì cần motor 1 pha riêng.
Motor giảm tốc tải nặng 1.5kW trục ra lớn nhất bao nhiêu? 40 mm ở hộp R77. R47 trục 30 mm, R57 và R67 trục 35 mm.
b) Cho người mới mua motor giảm tốc tải nặng 2HP 1.5kW, cần dùng cho đúng
Đấu motor giảm tốc 1.5kW 220V/380V vào lưới 380V thế nào? Đấu sao. Lưới 3 pha 220V thì đấu tam giác. Đấu tam giác vào 380V là cháy motor sau vài phút.
Aptomat cho motor giảm tốc tải nặng 2HP bao nhiêu A? 10 A ở 380V, rơ le nhiệt chỉnh 3.8–4 A. Chạy 220V dùng aptomat 16 A, rơ le khoảng 6.5 A.
Motor giảm tốc 1.5kW mới mua có cần châm dầu không? Không, khi lắp đúng tư thế đặt hàng. Hộp R thường đã có dầu sẵn, xem que thăm hoặc nút mức dầu trước khi chạy. Lắp khác tư thế thì chỉnh mức dầu và vị trí nút thông hơi.
c) Cho người đã dùng motor giảm tốc tải nặng 2HP 1.5kW, cần bảo trì
Thay dầu hộp R47, R57 của motor giảm tốc 1.5kW bao lâu? Lần đầu sau 500 giờ. Sau đó 5000–10000 giờ dầu VG220. Máy rang nóng cạnh lò thì 3000–4000 giờ.
Motor giảm tốc tải nặng 2HP đặt cạnh lò rang cần lưu ý gì? Nhiệt môi trường. Trên 40°C motor giảm công suất. Che chắn nhiệt hoặc đặt motor cách lò từ 0.5 m.
Vòng bi motor 90L thay khi nào? Khi kêu rít hoặc rung. Motor 90L dùng vòng bi 6205, thường 20000–30000 giờ.
d) Cho người dùng motor giảm tốc tải nặng 2HP 1.5kW mắc lỗi, cần cách sửa
Motor giảm tốc 1.5kW chạy nóng, dòng chỉ 2 A ở 380V? Đấu nhầm sao/tam giác hoặc quạt hỏng. Dòng thấp mà nóng thường do quạt vỡ, lưới quạt tắc. Kiểm tra cánh quạt.
Lồng rang chạy motor giảm tốc 2HP bị khựng khi đầy hạt? Tỉ số thấp, mô-men không đủ. Đo dòng, vượt 3.72 A ở 380V là quá tải. Tăng tỉ số hoặc giảm lượng hạt mỗi mẻ.
Biến tần chạy motor giảm tốc tải nặng 1.5kW báo lỗi quá áp khi dừng? Thời gian giảm tốc quá ngắn. Tăng lên 3–5 giây. Tải quán tính lớn thì lắp điện trở xả.