Hộp Giảm Tốc Chenta VSM 155 là hộp số trục vít – bánh vít vỏ gang, trục ra thẳng đứng chĩa xuống, gắn motor bằng mặt bích. Hộp do Chen Ta (CHENTA, Đài Loan) sản xuất, thuộc dòng hộp giảm tốc Chenta; trên thị trường còn gọi là UMW 155. Trục ra Ø60 mm, tỉ số 1/10 – 1/60, đi với motor 4 cực 5,5 – 7,5 kW.
1) Hộp Giảm Tốc Chenta VSM 155 là gì?
VSM là mã Chenta cho kiểu trục ra thẳng đứng chĩa xuống, có bích motor, trong dòng hộp giảm tốc Đài Loan. Số 155 là khoảng cách tâm trục vít – bánh vít (mm).
- Mã đầy đủ: VSM 155 – tỉ số – mã lực – hướng trục, ví dụ VSM 155 30 10 A.
- Tên tương đương: UMW (Liming).
- Trục ra: Ø60 mm, đứng, chĩa xuống.
- Đầu vào: bích IEC hoặc NEMA, lỗ trục Ø38 mm.
- Tỉ số: 1/10, 1/15, 1/20, 1/30, 1/40, 1/50, 1/60.
Hộp thuộc nhóm hộp giảm tốc trục vít bánh vít trong danh mục hộp giảm tốc Đài Loan.
2) Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc Chenta VSM 155
a) Bản vẽ hộp giảm tốc Chenta VSM 155

- Trục ra: Ø60 mm, dài 100 mm, then 15x5 mm.
- Mặt bích motor: Ø300 mm, tâm lỗ 265 mm, gờ định vị 230 mm.
- Lỗ trục vào: Ø38 mm.
- Dầu 9,2 lít; khối lượng ~115 kg.
b) Motor lắp được với hộp giảm tốc Chenta VSM 155
| Motor 4 cực | Khung motor | Trục motor | Bích dùng | Tỉ số phù hợp |
|---|
| 5,5 kW (7,5 HP) | 132 | Ø38 mm | Ø300 mm | 1/10 – 1/40 |
| 7,5 kW (10 HP) | 132 | Ø38 mm | Ø300 mm | 1/10 – 1/30 |
- Motor NEMA (inch) cần đặt bích NEMA riêng.
- Ngoài các tỉ số trên, motor vượt mã lực cho phép của size này.
c) Bảng mã lực – mô-men hộp giảm tốc Chenta VSM 155 theo tỉ số
Trục vào 1500 vòng/phút, chạy liên tục 8 – 10 giờ/ngày, tải không va đập. Tốc độ trục ra tính với motor 1400 vòng/phút và tỉ số thực.
| Tỉ số | Tốc độ trục ra | Mã lực vào cho phép | Mô-men ra cho phép | Tải treo cho phép |
|---|
| 1/10 | 135,5 vòng/phút | 21,70 HP | ~828 Nm | 860 kgf |
| 1/15 | 93,3 vòng/phút | 16,90 HP | ~945 Nm | 1.050 kgf |
| 1/20 | 68,3 vòng/phút | 14,00 HP | ~1.059 Nm | 1.280 kgf |
| 1/30 | 46,7 vòng/phút | 11,30 HP | ~1.158 Nm | 1.470 kgf |
| 1/40 | 35 vòng/phút | 8,81 HP | ~1.197 Nm | 1.600 kgf |
| 1/50 | 28 vòng/phút | 6,86 HP | ~1.128 Nm | 1.700 kgf |
| 1/60 | 23,3 vòng/phút | 5,43 HP | ~1.050 Nm | 1.700 kgf |
- Mô-men ra cho phép quy đổi từ kgf·m sang Nm (×9,81).
- Tải treo là lực kéo vuông góc tối đa lên đầu trục ra.
- Tỉ số 1/10 thực là 1/10,33; tỉ số 1/20 thực là 1/20,5 (răng so le).
d) Bảng moment hộp giảm tốc Chenta VSM 155 theo công suất motor
Bảng moment hộp giảm tốc Chenta VSM 155 motor 5,5 kW 4 cực
| Tỉ số | Tốc độ trục ra | Mô-men đạt được | Hệ số an toàn SF |
|---|
| 1/10 | 135,5 vòng/phút | ~327 Nm | 2,89 |
| 1/15 | 93,3 vòng/phút | ~463 Nm | 2,25 |
| 1/20 | 68,3 vòng/phút | ~621 Nm | 1,87 |
| 1/30 | 46,7 vòng/phút | ~847 Nm | 1,51 |
| 1/40 | 35 vòng/phút | ~1.087 Nm | 1,17 |
| 1/50 | 28 vòng/phút | ~1.324 Nm | 0,91 – vượt tải |
| 1/60 | 23,3 vòng/phút | ~1.550 Nm | 0,72 – vượt tải |
Bảng moment hộp giảm tốc Chenta VSM 155 motor 7,5 kW 4 cực
| Tỉ số | Tốc độ trục ra | Mô-men đạt được | Hệ số an toàn SF |
|---|
| 1/10 | 135,5 vòng/phút | ~446 Nm | 2,17 |
| 1/15 | 93,3 vòng/phút | ~631 Nm | 1,69 |
| 1/20 | 68,3 vòng/phút | ~847 Nm | 1,40 |
| 1/30 | 46,7 vòng/phút | ~1.155 Nm | 1,13 |
| 1/40 | 35 vòng/phút | ~1.482 Nm | 0,88 – vượt tải |
| 1/50 | 28 vòng/phút | ~1.805 Nm | 0,69 – vượt tải |
| 1/60 | 23,3 vòng/phút | ~2.114 Nm | 0,54 – vượt tải |
- SF = mã lực cho phép ÷ mã lực motor; SF dưới 1 là vượt tải.
- Tải va đập vừa hoặc chạy 10 – 24 giờ/ngày: cần SF ≥ 1,25.
- Tải va đập nặng: cần SF ≥ 1,5.
3) Ứng dụng hộp giảm tốc Chenta VSM 155
| Tỉ số | Tốc độ trục ra | Motor lớn nhất – mô-men | Máy hay dùng |
|---|
| 1/10 | 135,5 vòng/phút | 7,5 kW – ~446 Nm (SF 2,17) | Máy khuấy bồn dung dịch loãng |
| 1/15 | 93,3 vòng/phút | 7,5 kW – ~631 Nm (SF 1,69) | Máy khuấy bồn sơn nước |
| 1/20 | 68,3 vòng/phút | 7,5 kW – ~847 Nm (SF 1,40) | Máy khuấy bồn hóa chất |
| 1/30 | 46,7 vòng/phút | 7,5 kW – ~1.155 Nm (SF 1,13) | Máy khuấy bồn keo, bể xử lý nước |
| 1/40 | 35 vòng/phút | 5,5 kW – ~1.087 Nm (SF 1,17) | Máy khuấy bể bùn, bồn tinh bột |
Máy khuấy bồn nhũ tương nhựa đường 6 m³ dùng hộp giảm tốc Chenta VSM 155
Bài toán: Máy khuấy bồn nhũ tương nhựa đường 6 m³, cần ~35 vòng/phút, tải đều, chạy 8 giờ/ngày.
Hiệu suất VSM 155 tỉ số 1/40: 6,38 ÷ 8,81 ≈ 72%.
Cách máy vận hành:
- Hộp đặt trên nắp bồn hoặc dầm đỡ, trục ra Ø60 mm chĩa xuống nối trục cánh khuấy.
- Motor 5,5 kW 4 cực gắn thẳng vào mặt bích, không cần khớp nối.
- Trục khuấy dài có gối đỡ phụ để không võng, không đè lên ổ bi hộp.
Tính chọn:
- Tỉ số 1/40: trục ra ~35 vòng/phút.
- Motor 5,5 kW (7,5 HP), trục Ø38 mm, bích Ø300 mm: lắp vừa VSM 155.
- Mã lực cho phép ở 1/40: 8,81 HP, SF ≈ 1,17.
- Mô-men trục ra ≈ 37,5 × 40 × 0,72 ≈ 1.087 Nm.
- Mô-men cho phép: 122,0 kgf·m ≈ 1.197 Nm.
Vì sao dùng VSM 155 cho máy này:
- Trục ra chĩa xuống nối thẳng trục cánh khuấy, không cần bộ đổi hướng.
- Motor gắn bích trực tiếp, cụm máy gọn, không phải căn khớp nối.
- Tải đều: SF từ 1 là đủ.
4) Ưu điểm hộp giảm tốc Chenta VSM 155
- Trục ra chĩa xuống, đặt hộp trên nắp bồn để nối thẳng trục cánh khuấy.
- Phớt dầu 2 môi giữ dầu, chặn bụi, hơi ẩm.
- Trục vít thép S45C nhiệt luyện, mài ren; bánh vít đồng nhôm ALBC3.
- Răng so le giúp bánh vít mòn đều.
- Vỏ gang FC20 đúc liền khối, nặng ~115 kg, chịu rung tốt.
- Bích motor có cả chuẩn IEC và NEMA.
- Mô-men ra cho phép tới ~1.197 Nm ở tỉ số 1/40.
5) Lắp đặt và vận hành hộp giảm tốc Chenta VSM 155
- Đặt hộp đúng tư thế lắp đã đặt hàng, trên nền hoặc khung phẳng, cứng.
- Bôi mỡ lỗ trục vào trước khi cắm trục motor.
- Lắp xong quay tay trục vào, thấy nhẹ, đều mới chạy.
- Chạy thử không tải trước khi lên tải.
- Dầu khoảng 9,2 lít: Mobil Gear 632, Shell Omala 320 hoặc dầu 80W-90.
- Phớt trục ra nằm dưới mức dầu: kiểm tra rò dầu định kỳ, nhất là bồn thực phẩm.
- Thay dầu lần đầu sau 300 giờ, sau đó mỗi 2500 giờ; không trộn dầu khác loại.
- Vỏ trên 80°C hoặc có tiếng lạ: dừng máy kiểm tra ngay.
- Máy nâng hạ phải có phanh riêng.
6) Cách chọn hộp giảm tốc Chenta VSM 155 đúng tải
- Tỉ số = 1400 ÷ tốc độ máy cần.
- Tính tốc độ theo tỉ số thực 1/10,33 và 1/20,5.
- Mô-men máy cần nhân hệ số làm việc 1 – 1,5.
- So với mô-men ra cho phép ở bảng mục 2c.
- Kiểm tra SF theo motor ở bảng mục 2d.
- Lực kéo xích, dây đai dưới tải treo cho phép.
- Báo khung motor 132 khi đặt hàng. Ghi rõ chuẩn IEC hay NEMA.
7) Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc Chenta VSM 155
- Chenta VSM 155 có phải UMW 155 không? Đúng. VSM là mã Chenta, UMW là tên thông dụng trên thị trường. Cùng kiểu trục ra thẳng đứng chĩa xuống, trục ra Ø60 mm.
- Hộp Giảm Tốc Chenta VSM 155 gắn motor bao nhiêu kW? Motor 4 cực 5,5 kW (7,5 HP) ở tỉ số 1/10 – 1/40; 7,5 kW (10 HP) ở tỉ số 1/10 – 1/30.
- Chenta VSM 155 trục ra bao nhiêu? Trục ra Ø60 mm, dài 100 mm, then 15x5 mm.
- Chenta VSM 155 có những tỉ số nào? Có 1/10, 1/15, 1/20, 1/30, 1/40, 1/50, 1/60. Tốc độ trục ra với motor 4 cực từ ~135,5 xuống ~23,3 vòng/phút.
- Chenta VSM 155 tỉ số 1/30 dùng motor 7,5 kW kéo được bao nhiêu? Khoảng 1.155 Nm, trục ra ~46,7 vòng/phút. Mã lực cho phép 11,30 HP, SF ≈ 1,13.
- Chenta VSM 155 dùng motor 7,5 kW tỉ số 1/60 được không? Không. Mã lực cho phép ở 1/60 là 5,43 HP, thấp hơn 10 HP của motor. Hộp sẽ nóng và mòn bánh vít nhanh.
- Chenta VSM 155 dùng motor 3,7 kW được không? Không lắp thẳng được. Lỗ trục vào chỉ có Ø38 mm, trục motor 3,7 kW là Ø28 mm.
- Chenta VSM 155 lắp motor NEMA được không? Được, cần đặt bích NEMA riêng. Motor thông dụng ở Việt Nam là chuẩn IEC.
- Trục ra Chenta VSM 155 hướng nào? Trục ra thẳng đứng chĩa xuống, hợp máy khuấy đặt trên nắp bồn.
- Vì sao tốc độ trục ra VSM 155 lệch so với tính toán? Do răng so le. Tỉ số 1/10 thực là 1/10,33 (trục ra ~135,5 vòng/phút), tỉ số 1/20 thực là 1/20,5 (~68,3 vòng/phút).
- Chenta VSM 155 có tự hãm không? Không chắc chắn. Tỉ số 1/50, 1/60 giữ tĩnh được một phần nhưng giảm dần khi mòn. Máy nâng hạ phải có phanh.
- Tải treo cho phép trên trục ra VSM 155 là bao nhiêu? Từ 860 kgf ở tỉ số 1/10 tới 1.700 kgf ở tỉ số 1/60. Lực kéo xích, dây đai phải dưới mức này.
- Chenta VSM 155 chứa bao nhiêu dầu? Khoảng 9,2 lít.
- Bao lâu thay dầu Chenta VSM 155? Lần đầu sau 300 giờ chạy, rửa sạch trong hộp. Sau đó mỗi 2500 giờ.
- Vỏ Chenta VSM 155 nóng bao nhiêu thì phải dừng? Trên 80°C phải dừng kiểm tra. Hay gặp do quá tải, thiếu dầu, dầu sai loại hoặc lắp lệch tâm.