0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Hộp Giảm Tốc Chenta ASS 60

4.280 reviews

Hộp Giảm Tốc Chenta ASS 60 là hộp số trục vít – bánh vít vỏ gang, trục vít nằm dưới bánh vít, trục ra nằm ngang, trục vào đặc Ø15 mm, nối motor qua khớp nối, puly hoặc nhông xích. Hộp do Chen Ta (CHENTA, Đài Loan) sản xuất, thuộc dòng hộp giảm tốc Chenta; trên thị trường còn gọi là LW 60. Trục ra Ø22 mm, tỉ số 1/10 – 1/60, thường kéo bằng motor 4 cực 0,25 – 0,37 kW.

1) Hộp Giảm Tốc Chenta ASS 60 là gì?

ASS là mã Chenta cho kiểu trục vít nằm dưới bánh vít, trục ra nằm ngang, trục vào đặc, trong dòng hộp giảm tốc Đài Loan. Số 60 là khoảng cách tâm trục vít – bánh vít (mm).

  • Mã đầy đủ: ASS 60 – tỉ số – mã lực – hướng trục, ví dụ ASS 60 30 1/2 A.
  • Tên tương đương: LW (Liming).
  • Trục ra: Ø22 mm, nằm ngang, phía trên trục vào.
  • Trục vào: Ø15 mm, dài 40 mm.
  • Tỉ số: 1/10, 1/15, 1/20, 1/30, 1/40, 1/50, 1/60.

Hộp thuộc nhóm hộp giảm tốc trục vít bánh vít trong danh mục hộp giảm tốc Đài Loan.

2) Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc Chenta ASS 60

a) Bản vẽ hộp giảm tốc Chenta ASS 60

Bản vẽ hộp giảm tốc Chenta ASS 60 trục ra 22mm

  • Trục ra: Ø22 mm, dài 50 mm, then 7x4 mm.
  • Trục vào: Ø15 mm, dài 40 mm, then 5x3 mm.
  • Dầu 0,32 lít; khối lượng ~9,7 kg.

b) Motor kéo hộp giảm tốc Chenta ASS 60

Motor 4 cựcKhung motorTrục motorTỉ số phù hợp
0,25 kW (1/3 HP)71Ø14 mm1/10 – 1/60
0,37 kW (1/2 HP)71Ø14 mm1/10 – 1/50
  • Motor nối trục vào Ø15 mm qua khớp nối mềm, puly – dây đai hoặc nhông xích.
  • Nối puly, nhông thì mã lực tại trục vào vẫn không vượt mức cho phép ở bảng mục 2c.
  • Ngoài các tỉ số trên, motor vượt mã lực cho phép của size này.

c) Bảng mã lực – mô-men hộp giảm tốc Chenta ASS 60 theo tỉ số

Trục vào 1500 vòng/phút, chạy liên tục 8 – 10 giờ/ngày, tải không va đập. Tốc độ trục ra tính với motor 1400 vòng/phút và tỉ số thực.

Tỉ sốTốc độ trục raMã lực vào cho phépMô-men ra cho phépTải treo cho phép
1/10135,5 vòng/phút2,01 HP~77 Nm100 kgf
1/1593,3 vòng/phút1,53 HP~83 Nm120 kgf
1/2068,3 vòng/phút1,06 HP~74 Nm140 kgf
1/3046,7 vòng/phút0,98 HP~94 Nm170 kgf
1/4035 vòng/phút0,71 HP~84 Nm180 kgf
1/5028 vòng/phút0,55 HP~75 Nm200 kgf
1/6023,3 vòng/phút0,47 HP~73 Nm200 kgf
  • Mô-men ra cho phép quy đổi từ kgf·m sang Nm (×9,81).
  • Tải treo là lực kéo vuông góc tối đa lên đầu trục ra.
  • Tỉ số 1/10 thực là 1/10,33; tỉ số 1/20 thực là 1/20,5 (răng so le).

d) Bảng moment hộp giảm tốc Chenta ASS 60 theo công suất motor

Bảng moment hộp giảm tốc Chenta ASS 60 motor 0,25 kW 4 cực

Tỉ sốTốc độ trục raMô-men đạt đượcHệ số an toàn SF
1/10135,5 vòng/phút~14 Nm6,03
1/1593,3 vòng/phút~20 Nm4,59
1/2068,3 vòng/phút~26 Nm3,18
1/3046,7 vòng/phút~35 Nm2,94
1/4035 vòng/phút~43 Nm2,13
1/5028 vòng/phút~50 Nm1,65
1/6023,3 vòng/phút~57 Nm1,41

Bảng moment hộp giảm tốc Chenta ASS 60 motor 0,37 kW 4 cực

Tỉ sốTốc độ trục raMô-men đạt đượcHệ số an toàn SF
1/10135,5 vòng/phút~21 Nm4,02
1/1593,3 vòng/phút~29 Nm3,06
1/2068,3 vòng/phút~39 Nm2,12
1/3046,7 vòng/phút~52 Nm1,96
1/4035 vòng/phút~64 Nm1,42
1/5028 vòng/phút~73 Nm1,10
1/6023,3 vòng/phút~84 Nm0,94 – vượt tải
  • SF = mã lực cho phép ÷ mã lực motor; SF dưới 1 là vượt tải.
  • Tải va đập vừa hoặc chạy 10 – 24 giờ/ngày: cần SF ≥ 1,25.
  • Tải va đập nặng: cần SF ≥ 1,5.

3) Ứng dụng hộp giảm tốc Chenta ASS 60

Tỉ sốTốc độ trục raMotor lớn nhất – mô-menMáy hay dùng
1/10135,5 vòng/phút0,37 kW – ~21 Nm (SF 4,02)Quạt, máy khuấy ngang tốc độ cao
1/1593,3 vòng/phút0,37 kW – ~29 Nm (SF 3,06)Băng tải tốc độ nhanh
1/2068,3 vòng/phút0,37 kW – ~39 Nm (SF 2,12)Vít tải, gầu tải, băng tải
1/3046,7 vòng/phút0,37 kW – ~52 Nm (SF 1,96)Băng tải nghiêng, thùng quay
1/4035 vòng/phút0,37 kW – ~64 Nm (SF 1,42)Máy trộn ngang, trống trộn
1/5028 vòng/phút0,37 kW – ~73 Nm (SF 1,10)Trống trộn, máy xả cuộn
1/6023,3 vòng/phút0,25 kW – ~57 Nm (SF 1,41)Băng chuyền chạy chậm, trục cuộn

Băng tải đếm viên thuốc dùng hộp giảm tốc Chenta ASS 60

Bài toán: Băng tải nhỏ đưa vỉ thuốc qua máy đếm, cần ~93,3 vòng/phút, tải va đập vừa, chạy 2 ca/ngày.

Hiệu suất ASS 60 tỉ số 1/15: 1,18 ÷ 1,53 ≈ 77%.

Cách máy vận hành:

  • Hộp đặt thấp cạnh máy, trục ra Ø22 mm nằm ngang nối rulo chủ động.
  • Motor 0,37 kW 4 cực đặt cạnh hộp, nối trục vào Ø15 mm bằng khớp nối mềm.
  • Trục vít ngâm dầu, máy chạy liên tục cả ca không nóng hộp.

Tính chọn:

  • Tỉ số 1/15: trục ra ~93,3 vòng/phút.
  • Motor 0,37 kW (1/2 HP), khung 71, trục Ø14 mm; trục vào hộp Ø15 mm.
  • Mã lực cho phép ở 1/15: 1,53 HP, SF ≈ 3,06.
  • Mô-men trục ra ≈ 2,5 × 15 × 0,77 ≈ 29 Nm.
  • Mô-men cho phép: 8,5 kgf·m ≈ 83 Nm.

Vì sao dùng ASS 60 cho máy này:

  • Trục ra nằm ngang ngang tầm rulo chủ động; trục vít ngâm dầu, bôi trơn tốt.
  • Trục vào đặc Ø15 mm: dùng được motor có sẵn, nối khớp nối hoặc puly.
  • Va đập vừa, chạy dài giờ: chọn SF từ 1,25.

4) Ưu điểm hộp giảm tốc Chenta ASS 60

  • Trục vít nằm dưới, ngâm trong dầu: bôi trơn tốt, hợp chạy liên tục.
  • Phớt dầu 2 môi giữ dầu, chặn bụi, hơi ẩm.
  • Trục vít thép S45C nhiệt luyện, mài ren; bánh vít đồng nhôm ALBC3.
  • Răng so le giúp bánh vít mòn đều.
  • Vỏ gang FC20 đúc liền khối, nặng ~9,7 kg, chịu rung tốt.
  • Trục vào đặc Ø15 mm: kéo được bằng khớp nối, puly hoặc nhông xích.
  • Mô-men ra cho phép tới ~94 Nm ở tỉ số 1/30.

5) Lắp đặt và vận hành hộp giảm tốc Chenta ASS 60

  • Đặt hộp đúng tư thế lắp đã đặt hàng, trên nền hoặc khung phẳng, cứng.
  • Căn đồng tâm trục motor với trục vào Ø15 mm; dùng puly thì căng đai vừa phải.
  • Lắp xong quay tay trục vào, thấy nhẹ, đều mới chạy.
  • Chạy thử không tải trước khi lên tải.
  • Dầu khoảng 0,32 lít: Mobil Gear 632, Shell Omala 320 hoặc dầu 80W-90.
  • Không đổ dầu quá vạch: trục vít ngâm sâu dễ khuấy dầu, gây nóng.
  • Thay dầu lần đầu sau 300 giờ, sau đó mỗi 2500 giờ; không trộn dầu khác loại.
  • Vỏ trên 80°C hoặc có tiếng lạ: dừng máy kiểm tra ngay.
  • Máy nâng hạ phải có phanh riêng.

6) Cách chọn hộp giảm tốc Chenta ASS 60 đúng tải

  • Tỉ số = 1400 ÷ tốc độ máy cần.
  • Tính tốc độ theo tỉ số thực 1/10,33 và 1/20,5.
  • Mô-men máy cần nhân hệ số làm việc 1 – 1,5.
  • So với mô-men ra cho phép ở bảng mục 2c.
  • Kiểm tra SF theo motor ở bảng mục 2d.
  • Lực kéo xích, dây đai dưới tải treo cho phép.
  • Báo hướng trục khi đặt hàng để trục vào, trục ra ra đúng phía.

7) Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc Chenta ASS 60

  • Chenta ASS 60 có phải LW 60 không? Đúng. ASS là mã Chenta, LW là tên thông dụng trên thị trường. Cùng kiểu trục vít nằm dưới bánh vít, trục ra nằm ngang, trục ra Ø22 mm.
  • Hộp Giảm Tốc Chenta ASS 60 kéo bằng motor bao nhiêu kW? Motor 4 cực 0,25 kW (1/3 HP) ở tỉ số 1/10 – 1/60; 0,37 kW (1/2 HP) ở tỉ số 1/10 – 1/50.
  • Chenta ASS 60 trục ra bao nhiêu? Trục ra Ø22 mm, dài 50 mm, then 7x4 mm.
  • Chenta ASS 60 trục vào bao nhiêu? Trục vào Ø15 mm, dài 40 mm, then 5x3 mm.
  • Chenta ASS 60 có những tỉ số nào? Có 1/10, 1/15, 1/20, 1/30, 1/40, 1/50, 1/60. Tốc độ trục ra với motor 4 cực từ ~135,5 xuống ~23,3 vòng/phút.
  • Chenta ASS 60 tỉ số 1/30 dùng motor 0,37 kW kéo được bao nhiêu? Khoảng 52 Nm, trục ra ~46,7 vòng/phút. Mã lực cho phép 0,98 HP, SF ≈ 1,96.
  • Chenta ASS 60 dùng motor 0,37 kW tỉ số 1/60 được không? Không. Mã lực cho phép ở 1/60 là 0,47 HP, thấp hơn 1/2 HP của motor. Hộp sẽ nóng và mòn bánh vít nhanh.
  • Nối motor vào Chenta ASS 60 bằng gì? Khớp nối mềm khi motor đặt thẳng hàng. Puly – dây đai hoặc nhông xích khi motor đặt lệch. Trục vào Ø15 mm.
  • Chenta ASS 60 trục vào nằm ở đâu? Trục vít nằm dưới trục ra, ngâm trong dầu. Trục ra nằm ngang, ở phía trên.
  • Vì sao tốc độ trục ra ASS 60 lệch so với tính toán? Do răng so le. Tỉ số 1/10 thực là 1/10,33 (trục ra ~135,5 vòng/phút), tỉ số 1/20 thực là 1/20,5 (~68,3 vòng/phút).
  • Chenta ASS 60 có tự hãm không? Không chắc chắn. Tỉ số 1/50, 1/60 giữ tĩnh được một phần nhưng giảm dần khi mòn. Máy nâng hạ phải có phanh.
  • Tải treo cho phép trên trục ra ASS 60 là bao nhiêu? Từ 100 kgf ở tỉ số 1/10 tới 200 kgf ở tỉ số 1/60. Lực kéo xích, dây đai phải dưới mức này.
  • Chenta ASS 60 chứa bao nhiêu dầu? Khoảng 0,32 lít.
  • Bao lâu thay dầu Chenta ASS 60? Lần đầu sau 300 giờ chạy, rửa sạch trong hộp. Sau đó mỗi 2500 giờ.
  • Vỏ Chenta ASS 60 nóng bao nhiêu thì phải dừng? Trên 80°C phải dừng kiểm tra. Hay gặp do quá tải, thiếu dầu, dầu sai loại hoặc lắp lệch tâm.