0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Hộp Giảm Tốc Chenta ASM 80

7.172 reviews

Hộp Giảm Tốc Chenta ASM 80 là hộp số trục vít – bánh vít vỏ gang, trục vít nằm dưới bánh vít, trục ra nằm ngang, gắn motor bằng mặt bích. Hộp do Chen Ta (CHENTA, Đài Loan) sản xuất, thuộc dòng hộp giảm tốc Chenta; trên thị trường còn gọi là LMW 80. Trục ra Ø32 mm, tỉ số 1/10 – 1/60, đi với motor 4 cực 0,55 – 1,5 kW.

1) Hộp Giảm Tốc Chenta ASM 80 là gì?

ASM là mã Chenta cho kiểu trục vít nằm dưới bánh vít, trục ra nằm ngang, có bích motor, trong dòng hộp giảm tốc Đài Loan. Số 80 là khoảng cách tâm trục vít – bánh vít (mm).

  • Mã đầy đủ: ASM 80 – tỉ số – mã lực – hướng trục, ví dụ ASM 80 30 2 A.
  • Tên tương đương: LMW (Liming).
  • Trục ra: Ø32 mm, nằm ngang, phía trên trục vào.
  • Đầu vào: bích IEC hoặc NEMA, lỗ trục Ø19, Ø24 mm.
  • Tỉ số: 1/10, 1/15, 1/20, 1/30, 1/40, 1/50, 1/60.

Hộp thuộc nhóm hộp giảm tốc trục vít bánh vít trong danh mục hộp giảm tốc Đài Loan.

2) Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc Chenta ASM 80

a) Bản vẽ hộp giảm tốc Chenta ASM 80

Bản vẽ hộp giảm tốc Chenta ASM 80 trục ra 32mm

  • Trục ra: Ø32 mm, dài 65 mm, then 10x5 mm.
  • Mặt bích motor: Ø200 mm, tâm lỗ 165 mm, gờ định vị 130 mm.
  • Lỗ trục vào: Ø19 mm, Ø24 mm.
  • Dầu 0,77 lít; khối lượng ~20,2 kg.

b) Motor lắp được với hộp giảm tốc Chenta ASM 80

Motor 4 cựcKhung motorTrục motorBích dùngTỉ số phù hợp
0,55 kW (3/4 HP)80Ø19 mmØ200 mm1/10 – 1/60
0,75 kW (1 HP)80Ø19 mmØ200 mm1/10 – 1/50
1,1 kW (1,5 HP)90Ø24 mmØ200 mm1/10 – 1/30
1,5 kW (2 HP)90Ø24 mmØ200 mm1/10 – 1/20
  • Motor NEMA (inch) cần đặt bích NEMA riêng.
  • Ngoài các tỉ số trên, motor vượt mã lực cho phép của size này.

c) Bảng mã lực – mô-men hộp giảm tốc Chenta ASM 80 theo tỉ số

Trục vào 1500 vòng/phút, chạy liên tục 8 – 10 giờ/ngày, tải không va đập. Tốc độ trục ra tính với motor 1400 vòng/phút và tỉ số thực.

Tỉ sốTốc độ trục raMã lực vào cho phépMô-men ra cho phépTải treo cho phép
1/10140 vòng/phút4,36 HP~167 Nm180 kgf
1/1593,3 vòng/phút3,27 HP~181 Nm240 kgf
1/2068,3 vòng/phút2,25 HP~160 Nm280 kgf
1/3046,7 vòng/phút1,90 HP~188 Nm340 kgf
1/4035 vòng/phút1,47 HP~180 Nm360 kgf
1/5028 vòng/phút1,17 HP~175 Nm400 kgf
1/6023,3 vòng/phút0,95 HP~154 Nm400 kgf
  • Mô-men ra cho phép quy đổi từ kgf·m sang Nm (×9,81).
  • Tải treo là lực kéo vuông góc tối đa lên đầu trục ra.
  • Tỉ số 1/20 thực là 1/20,5 (răng so le).

d) Bảng moment hộp giảm tốc Chenta ASM 80 theo công suất motor

Bảng moment hộp giảm tốc Chenta ASM 80 motor 0,75 kW 4 cực

Tỉ sốTốc độ trục raMô-men đạt đượcHệ số an toàn SF
1/10140 vòng/phút~42 Nm4,36
1/1593,3 vòng/phút~60 Nm3,27
1/2068,3 vòng/phút~80 Nm2,25
1/3046,7 vòng/phút~108 Nm1,90
1/4035 vòng/phút~134 Nm1,47
1/5028 vòng/phút~164 Nm1,17
1/6023,3 vòng/phút~178 Nm0,95 – vượt tải

Bảng moment hộp giảm tốc Chenta ASM 80 motor 1,5 kW 4 cực

Tỉ sốTốc độ trục raMô-men đạt đượcHệ số an toàn SF
1/10140 vòng/phút~83 Nm2,18
1/1593,3 vòng/phút~120 Nm1,64
1/2068,3 vòng/phút~159 Nm1,12
1/3046,7 vòng/phút~216 Nm0,95 – vượt tải
1/4035 vòng/phút~267 Nm0,73 – vượt tải
1/5028 vòng/phút~328 Nm0,58 – vượt tải
1/6023,3 vòng/phút~355 Nm0,47 – vượt tải
  • SF = mã lực cho phép ÷ mã lực motor; SF dưới 1 là vượt tải.
  • Tải va đập vừa hoặc chạy 10 – 24 giờ/ngày: cần SF ≥ 1,25.
  • Tải va đập nặng: cần SF ≥ 1,5.

3) Ứng dụng hộp giảm tốc Chenta ASM 80

Tỉ sốTốc độ trục raMotor lớn nhất – mô-menMáy hay dùng
1/10140 vòng/phút1,5 kW – ~83 Nm (SF 2,18)Quạt, máy khuấy ngang tốc độ cao
1/1593,3 vòng/phút1,5 kW – ~120 Nm (SF 1,64)Băng tải tốc độ nhanh
1/2068,3 vòng/phút1,5 kW – ~159 Nm (SF 1,12)Vít tải, gầu tải, băng tải
1/3046,7 vòng/phút1,1 kW – ~159 Nm (SF 1,27)Băng tải nghiêng, thùng quay
1/4035 vòng/phút0,75 kW – ~134 Nm (SF 1,47)Máy trộn ngang, trống trộn
1/5028 vòng/phút0,75 kW – ~164 Nm (SF 1,17)Trống trộn, máy xả cuộn
1/6023,3 vòng/phút0,55 kW – ~130 Nm (SF 1,27)Băng chuyền chạy chậm, trục cuộn

Băng tải thùng carton nghiêng dùng hộp giảm tốc Chenta ASM 80

Bài toán: Băng tải nghiêng đưa thùng carton lên tầng lửng, cần ~46,7 vòng/phút, tải va đập vừa, chạy 2 ca/ngày.

Hiệu suất ASM 80 tỉ số 1/30: 1,34 ÷ 1,90 ≈ 71%.

Cách máy vận hành:

  • Hộp đặt thấp cạnh máy, trục ra Ø32 mm nằm ngang nối rulo chủ động.
  • Motor 1,1 kW 4 cực gắn thẳng vào mặt bích, không cần khớp nối.
  • Trục vít ngâm dầu, máy chạy liên tục cả ca không nóng hộp.

Tính chọn:

  • Tỉ số 1/30: trục ra ~46,7 vòng/phút.
  • Motor 1,1 kW (1,5 HP), trục Ø24 mm, bích Ø200 mm: lắp vừa ASM 80.
  • Mã lực cho phép ở 1/30: 1,90 HP, SF ≈ 1,27.
  • Mô-men trục ra ≈ 7,5 × 30 × 0,71 ≈ 159 Nm.
  • Mô-men cho phép: 19,2 kgf·m ≈ 188 Nm.

Vì sao dùng ASM 80 cho máy này:

  • Trục ra nằm ngang ngang tầm rulo chủ động; trục vít ngâm dầu, bôi trơn tốt.
  • Motor gắn bích trực tiếp, cụm máy gọn, không phải căn khớp nối.
  • Va đập vừa, chạy dài giờ: chọn SF từ 1,25.

4) Ưu điểm hộp giảm tốc Chenta ASM 80

  • Trục vít nằm dưới, ngâm trong dầu: bôi trơn tốt, hợp chạy liên tục.
  • Phớt dầu 2 môi giữ dầu, chặn bụi, hơi ẩm.
  • Trục vít thép S45C nhiệt luyện, mài ren; bánh vít đồng nhôm ALBC3.
  • Răng so le giúp bánh vít mòn đều.
  • Vỏ gang FC20 đúc liền khối, nặng ~20,2 kg, chịu rung tốt.
  • Bích motor có cả chuẩn IEC và NEMA.
  • Mô-men ra cho phép tới ~188 Nm ở tỉ số 1/30.

5) Lắp đặt và vận hành hộp giảm tốc Chenta ASM 80

  • Đặt hộp đúng tư thế lắp đã đặt hàng, trên nền hoặc khung phẳng, cứng.
  • Bôi mỡ lỗ trục vào trước khi cắm trục motor.
  • Lắp xong quay tay trục vào, thấy nhẹ, đều mới chạy.
  • Chạy thử không tải trước khi lên tải.
  • Dầu khoảng 0,77 lít: Mobil Gear 632, Shell Omala 320 hoặc dầu 80W-90.
  • Không đổ dầu quá vạch: trục vít ngâm sâu dễ khuấy dầu, gây nóng.
  • Thay dầu lần đầu sau 300 giờ, sau đó mỗi 2500 giờ; không trộn dầu khác loại.
  • Vỏ trên 80°C hoặc có tiếng lạ: dừng máy kiểm tra ngay.
  • Máy nâng hạ phải có phanh riêng.

6) Cách chọn hộp giảm tốc Chenta ASM 80 đúng tải

  • Tỉ số = 1400 ÷ tốc độ máy cần.
  • Tính tốc độ theo tỉ số thực 1/20,5.
  • Mô-men máy cần nhân hệ số làm việc 1 – 1,5.
  • So với mô-men ra cho phép ở bảng mục 2c.
  • Kiểm tra SF theo motor ở bảng mục 2d.
  • Lực kéo xích, dây đai dưới tải treo cho phép.
  • Báo khung motor 80, 90 khi đặt hàng. Ghi rõ chuẩn IEC hay NEMA.

7) Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc Chenta ASM 80

  • Chenta ASM 80 có phải LMW 80 không? Đúng. ASM là mã Chenta, LMW là tên thông dụng trên thị trường. Cùng kiểu trục vít nằm dưới bánh vít, trục ra nằm ngang, trục ra Ø32 mm.
  • Hộp Giảm Tốc Chenta ASM 80 gắn motor bao nhiêu kW? Motor 4 cực 0,55 kW (3/4 HP) ở tỉ số 1/10 – 1/60; 0,75 kW (1 HP) ở tỉ số 1/10 – 1/50; 1,1 kW (1,5 HP) ở tỉ số 1/10 – 1/30; 1,5 kW (2 HP) ở tỉ số 1/10 – 1/20.
  • Chenta ASM 80 trục ra bao nhiêu? Trục ra Ø32 mm, dài 65 mm, then 10x5 mm.
  • Chenta ASM 80 có những tỉ số nào? Có 1/10, 1/15, 1/20, 1/30, 1/40, 1/50, 1/60. Tốc độ trục ra với motor 4 cực từ ~140 xuống ~23,3 vòng/phút.
  • Chenta ASM 80 tỉ số 1/30 dùng motor 1,1 kW kéo được bao nhiêu? Khoảng 159 Nm, trục ra ~46,7 vòng/phút. Mã lực cho phép 1,90 HP, SF ≈ 1,27.
  • Chenta ASM 80 dùng motor 1,5 kW tỉ số 1/60 được không? Không. Mã lực cho phép ở 1/60 là 0,95 HP, thấp hơn 2 HP của motor. Hộp sẽ nóng và mòn bánh vít nhanh.
  • Chenta ASM 80 dùng motor 0,37 kW được không? Không lắp thẳng được. Lỗ trục vào chỉ có Ø19, Ø24 mm, trục motor 0,37 kW là Ø14 mm.
  • Chenta ASM 80 lắp motor NEMA được không? Được, cần đặt bích NEMA riêng. Motor thông dụng ở Việt Nam là chuẩn IEC.
  • Chenta ASM 80 trục vào nằm ở đâu? Trục vít nằm dưới trục ra, ngâm trong dầu. Trục ra nằm ngang, ở phía trên.
  • Vì sao tốc độ trục ra ASM 80 lệch so với tính toán? Do răng so le. Tỉ số 1/20 thực là 1/20,5 (trục ra ~68,3 vòng/phút).
  • Chenta ASM 80 có tự hãm không? Không chắc chắn. Tỉ số 1/50, 1/60 giữ tĩnh được một phần nhưng giảm dần khi mòn. Máy nâng hạ phải có phanh.
  • Tải treo cho phép trên trục ra ASM 80 là bao nhiêu? Từ 180 kgf ở tỉ số 1/10 tới 400 kgf ở tỉ số 1/60. Lực kéo xích, dây đai phải dưới mức này.
  • Chenta ASM 80 chứa bao nhiêu dầu? Khoảng 0,77 lít.
  • Bao lâu thay dầu Chenta ASM 80? Lần đầu sau 300 giờ chạy, rửa sạch trong hộp. Sau đó mỗi 2500 giờ.
  • Vỏ Chenta ASM 80 nóng bao nhiêu thì phải dừng? Trên 80°C phải dừng kiểm tra. Hay gặp do quá tải, thiếu dầu, dầu sai loại hoặc lắp lệch tâm.