Động cơ điện Việt Hung 5HP 3.7kW (motor VIHEM 3.7kW 5 ngựa) là motor 3 pha rotor lồng sóc 220/380V – 50Hz, chân đế, cấp bảo vệ IP55, cách điện cấp F. Bản 4 cực quay khoảng 1460 vòng/phút, dòng định mức khoảng 14,6 A ở 220V và 8,4 A ở 380V, trục 28 mm, tâm trục 112 mm; bản 6 cực quay khoảng 960 vòng/phút, dòng khoảng 16 A / 9,2 A, trục 38 mm, tâm trục 132 mm.
Motor điện Việt Hung 3.7kW dùng nhiều cho bơm nước công trình, máy trộn bê tông, máy tời, máy nghiền và máy sàng. Đây cũng là cỡ motor hay được ghép hộp giảm tốc cho băng tải và máy khuấy công nghiệp.
Mục lục
1. Ứng dụng motor điện Việt Hung 5Hp 3.7Kw
Dưới đây là một số ứng dụng phổ biến của motor điện Việt Hung 5Hp 3.7Kw:
- Trong xây dựng: Motor điện Việt Hung 5Hp 3.7Kw được sử dụng để vận hành các thiết bị như máy trộn bê tông, máy bơm nước, máy tời,...
- Trong chế biến: Motor điện Việt Hung 5Hp 3.7Kw được sử dụng để vận hành các thiết bị như máy nghiền, máy sàng, máy trộn,...
- Trong sản xuất: Motor điện Việt Hung 5Hp 3.7Kw được sử dụng để vận hành các thiết bị như máy dệt, máy may, máy in,...
Ngoài ra, motor điện Việt Hung 5Hp 3.7Kw còn được sử dụng trong các lĩnh vực khác như nông nghiệp, thủy sản, dịch vụ,...
2. Ưu điểm motor điện Việt Hung 5Hp 3.7Kw
Ưu điểm motor điện 3 pha Việt Hung 5Hp 3.7Kw bao gồm:
- Có dây quấn 100% loại dây đồng chịu được nhiệt độ cao
- Roto và các chi tiết đều được gia công tự động hóa CNC.
- Hoạt động ổn định, ít nóng máy, hệ số an toàn cao
- Hệ số bảo vệ IP 55 chống bụi, nước từ bên ngoài vào động cơ
- Dễ dàng thay thế linh kiện
3. Cấu tạo motor điện Việt Hung 5Hp 3.7Kw
Cấu tạo của motor điện Việt Hung 5Hp 3.7Kw bao gồm các bộ phận chính sau:
- Vỏ motor
- Vỏ motor được làm bằng gang đúc nguyên khối, có tác dụng bảo vệ các bộ phận bên trong motor khỏi tác động của môi trường.
- Vỏ motor có các lỗ thông gió giúp tản nhiệt hiệu quả, giúp motor hoạt động ổn định và bền bỉ.
- Rotor
- Rotor lồng sóc gồm lõi thép kỹ thuật điện ghép lá và thanh dẫn nhôm đúc, gắn chặt trên trục motor.
- Từ trường quay của stator cảm ứng dòng điện trong thanh dẫn, tạo mô-men làm rotor quay.
- Stator
- Stator gồm lõi thép kỹ thuật điện ghép lá, ép chặt trong vỏ motor.
- Cuộn dây đồng 3 pha đặt trong rãnh stator, khi cấp điện tạo ra từ trường quay.
- Bộ phận khởi động
- Motor 3 pha rotor lồng sóc tự khởi động khi cấp đủ 3 pha. Công suất nhỏ thường đóng trực tiếp qua khởi động từ; công suất lớn dùng khởi động sao – tam giác, khởi động mềm hoặc biến tần để giảm dòng khởi động.
- Bộ phận bảo vệ
- Bảo vệ motor gồm aptomat, rơ le nhiệt hoặc bộ bảo vệ motor lắp trong tủ điện, một số motor công suất lớn có thêm cảm biến nhiệt PTC trong cuộn dây. Bộ phận bảo vệ này giúp motor tránh bị cháy, hỏng khi quá tải hoặc quá nóng.
4. Thông số kỹ thuật motor điện Việt Hung 5Hp 3.7Kw
Thông số kỹ thuật motor điện Việt Hung 5Hp 3.7Kw như sau:
- Công suất định mức 3.7kW (5Hp)
- Điện áp định mức 380V/50Hz
- Tốc độ định mức 1460 (1500) vòng/phút
- Cấp cách điện F
- Cấp bảo vệ IP55
- Kiểu lắp đặt Chân đế – hộp cực ngang
- Kích thước 3K132M6
- Trọng lượng 57kg
- Hệ số công suất cos φ 0.88
5. Phân loại motor điện Việt Hung 5Hp 3.7Kw
a. Thông số kỹ thuật motor điện Việt Hung VIHEM 3.7kw, 4kw 4 cực (1400 vòng/phút)

- Dòng điện định mức: 14.6 – 8.4 (A)
- Cấp bảo vệ: IP 55, chế độ hoạt động: S1
- Điện áp: Motor điện 3 pha 220v/380v, tần số: 50Hz
- Độ dài thân = K = 391 mm
- Tổng chiều cao tâm trục = H = 112 mm
- Kích thước đường kính trục = D = 28mm, độ dài trục = E = 60 mm
- Kích thước chân đế dọc trục= B = 140 mm, chân đế ngang trục = A = 190 mm
b. Thông số kỹ thuật motor điện Việt Hung VIHEM 3.7kw, 4kw 6 cực (960 vòng phút)

- Dòng điện định mức: 16 – 9.2 (A)
- Cấp bảo vệ: IP 55, chế độ hoạt động: S1
- Điện áp: 220v/380v, tần số: 50Hz
- Độ dài thân = K = 486 mm
- Tổng chiều cao tâm trục = H = 132 mm
- Kích thước đường kính trục = D = 38 mm, độ dài trục = E = 80 mm
- Kích thước chân đế dọc trục= B = 178 mm, kích thước chân đế ngang trục = A = 216 mm
6. Thông số điện động cơ Việt Hung 3.7kW 5HP
| Thông số | Bản 4 cực (1460 vòng/phút) | Bản 6 cực (960 vòng/phút) |
| Dòng định mức 380V (đấu sao) | khoảng 8,4 A | khoảng 9,2 A |
| Dòng định mức 220V (đấu tam giác) | khoảng 14,6 A | khoảng 16 A |
| Mô-men định mức | khoảng 24 Nm | khoảng 37 Nm |
| Trục (D x E), tâm trục H | 28 x 60 mm, H 112 mm | 38 x 80 mm, H 132 mm |
| Chân đế A x B | 190 x 140 mm | 216 x 178 mm |
| Aptomat 380V tham khảo | 16–20 A | 20 A |
| Cáp động lực | Cáp đồng 4 lõi 2,5 mm² | Cáp đồng 4 lõi 2,5 mm² |
| Biến tần phù hợp | 3.7kW (4kW) vào 3 pha 380V | 3.7kW (4kW), tải nặng chọn 5.5kW |
- Bản 4 cực và 6 cực khác tâm trục, đường kính trục, không lắp lẫn được.
- Khởi động trực tiếp dòng đỉnh khoảng 50–60 A ở 380V.
- Biến tần 1 pha vào 3 pha 220V cỡ 3.7kW dòng vào khoảng 30 A.
- Dòng chạy giới hạn cho phép là dòng định mức trên tem.
7. Ứng dụng thực tế của motor Việt Hung 3.7kW
- Motor 3 pha 3.7kW kéo bơm ly tâm cấp nước tòa nhà, bơm chữa cháy phụ, bơm tưới cánh đồng.
- Kéo máy trộn bê tông 350 lít, máy trộn cát xi măng, máy cắt sắt công trình.
- Motor Việt Hung 6 cực 3.7kW cho máy nghiền đá nhỏ, máy nghiền phân vi sinh, máy băm cỏ.
- Ghép hộp giảm tốc cho băng tải đá, băng tải xi măng bao, gàu tải.
- Kéo máy nén khí piston 5HP, quạt hút lò hơi, quạt ly tâm hút bụi.
- Máy xay xát gạo, máy lau bóng gạo, máy ép viên thức ăn chăn nuôi.
8. Câu hỏi thường gặp về động cơ điện Việt Hung 5HP 3.7kW
- 4 cực và 6 cực lắp thay nhau được không? Không trực tiếp. Tâm trục 112 và 132 mm khác nhau.
- Đường kính trục bao nhiêu? Bản 4 cực trục 28 mm. Bản 6 cực trục 38 mm.
- Motor 3.7kW và 4kW khác gì? Cùng cỡ khung. Xem dòng trên tem để chọn rơ le.
- Bơm nước nên chọn bản nào? Bơm ly tâm thường chọn 4 cực hoặc 2 cực. Tùy tốc độ bơm.
- Tem cần ghi gì? 3.7kW, 220/380V, dòng điện từng cấp áp. Tốc độ và IP55.
- Kiểm tra khi nhận hàng? Quay tay trục nhẹ, đều. Đo cách điện trước khi lắp.
- Dùng điện 1 pha được không? Được qua biến tần 1 pha ra 3 pha. Motor phải đấu tam giác.
- Aptomat chọn cỡ nào? Lưới 380V dùng aptomat 3 pha khoảng 16–20 A.
- Khởi động từ chọn sao? Chọn khoảng 18 A trở lên. Rơ le nhiệt dải 7–10 A.
- Rơ le nhiệt chỉnh bao nhiêu? Bản 4 cực khoảng 8,4 A. Bản 6 cực khoảng 9,2 A.
- Dây cáp cỡ nào? Cáp đồng 2,5 mm² cho đoạn ngắn. Đi xa trên 50 m dùng 4 mm².
- Bệ đặt motor ra sao? Bệ bê tông hoặc khung thép chắc. Siết đều bốn bu lông chân đế.
- Tiếp địa cần không? Bắt buộc. Nối dây vàng xanh vào ốc tiếp địa motor.
- Chạy thử ra sao? Chạy không tải trước. Kiểm tra chiều quay, rồi đo dòng có tải.
- Đổi chiều quay thế nào? Cắt điện rồi đảo hai trong ba dây pha. Không đảo dây tiếp địa.
- Dòng chạy bao nhiêu là bình thường? Ở 380V bản 4 cực dưới khoảng 8,4 A.
- Ba pha lệch dòng thì sao? Kiểm tra điện áp nguồn và đầu cốt. Lệch nhiều làm cuộn dây nóng.
- Vòng bi cần làm gì? Nghe tiếng chạy, sờ nắp bi. Mòn thì thay đúng mã vòng bi.
- Khớp nối kiểm tra gì? Xem cao su khớp nối mòn, nứt. Căn lại tâm nếu rung.
- Vệ sinh thế nào? Thổi bụi chụp quạt, cánh tản nhiệt. Xưởng bụi nên vệ sinh hằng tháng.
- Đo cách điện bao lâu một lần? Khoảng 6 tháng một lần. Trên 1 MΩ là đạt.
- Hộp cực cần xem gì? Xem gioăng nắp hộp cực còn kín. Siết lại cầu nối và đầu cốt.
- Chân đế cần kiểm tra không? Có, rung lâu làm lỏng bu lông. Nứt bệ gây lệch tâm trục.
- "Motor 4kW và 3.7kW như nhau". Dòng định mức khác, rơ le phải chỉnh theo tem.
- "Dây 1,5 mm² là đủ". Dây nhỏ nóng, sụt áp, motor yếu khi tải.
- "Bơm chạy khô một lúc không sao". Phớt bơm cháy, nước lọt vào motor.
- "Đổi 6 cực sang 4 cực cho nhanh". Máy tăng tốc, tải tăng, dễ quá dòng.
- "Khởi động khi máy nghiền đầy liệu". Mô-men khởi động không đủ, motor kẹt.
- "Motor nóng là do motor kém". Thường do quá tải hoặc sụt áp. Bụi bít tản nhiệt cũng gây nóng.