0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Động Cơ Điện Việt Hung 18.5kw, 30kw, 37kw, 45kw

1.422 reviews

Động cơ điện Việt Hung 18.5kW, 30kW, 37kW, 45kW (VIHEM) 4 cực 380/660V, 1460–1480 vòng/phút, hiệu suất 91–93%, khởi động sao – tam giác. Hợp máy mài củ mì, máy đúc ống bê tông ly tâm, máy xé vải tái chế, máy đùn ống nhựa HDPE.

Động cơ điện Việt Hung 18.5kW 25HP, 30kW 40HP, 37kW 50HP, 45kW 60HP là các motor 3 pha 4 cực cỡ lớn của VIHEM: vỏ gang, tem 380/660V, cách điện cấp F, chạy liên tục S1. Tốc độ ~1460–1480 vòng/phút, hiệu suất 91–93%.

Cả 4 cỡ khởi động sao – tam giác được ở lưới 380V. Mô-men định mức từ ~121 Nm (18.5kW) tới ~290 Nm (45kW), dùng cho máy chế biến, vật liệu xây dựng, dệt, nhựa chạy 24/24.

Mục lục

1. Thông số kỹ thuật động cơ điện Việt Hung 18.5kW 25HP, 30kW 40HP, 37kW 50HP, 45kW 60HP

Thông số18.5kW 25HP30kW 40HP37kW 50HP45kW 60HP
Mã 4 cực3K180M43K200La43K225Sa43K225M4
Điện áp380/660V380/660V380/660V380/660V
Dòng 380V / 660V~34,6 / 20 A~55,1 / 31,8 A~68,6 / 39,6 A~82,6 / 47,7 A
Tốc độ~1460 v/ph~1475 v/ph~1480 v/ph~1480 v/ph
Mô-men định mức~121 Nm~194 Nm~239 Nm~290 Nm
Hiệu suất – cos φ91,5% – 0,8993% – 0,8991% – 0,9092% – 0,90
Dòng khởi động trực tiếp~225 A~360 A~445 A~540 A
Khởi động sao – tam giác~75 A~120 A~150 A~180 A
Cấp bảo vệIP44 / IP55 (xem tem)IP55IP55IP55
Trọng lượng~167,5 kg~260 kg~336 kg~380 kg
Aptomat 380V50–63 A80–100 A100–125 A125–160 A
Cáp đồng10–16 mm²25 mm²35 mm²50 mm²
Biến tần phù hợp18.5kW (tải nặng 22kW)30kW (tải nặng 37kW)37kW (tải nặng 45kW)45kW (tải nặng 55kW)
  • Cả 4 cỡ tem 380/660V: lưới 380V chạy tam giác, khởi động sao – tam giác giảm dòng đỉnh còn ~1/3.
  • Cỡ cáp tính cho đoạn ngắn; đi xa trên 50 m tăng 1 cỡ.
  • Dòng chạy có tải không vượt dòng định mức trên tem.

a. Động cơ điện Việt Hung 18.5kW 25HP 4 cực

động cơ điện Việt Hung 18.5kW 25HP 4 cực

b. Động cơ điện Việt Hung 30kW 40HP 4 cực

động cơ điện Việt Hung 30kW 40HP 4 cực

c. Động cơ điện Việt Hung 37kW 50HP 4 cực

động cơ điện Việt Hung 37kW 50HP 4 cực

d. Động cơ điện Việt Hung 45kW 60HP 4 cực

động cơ điện Việt Hung 45kW 60HP 4 cực

Kích thước quan trọng nhất18.5kW30kW37kW45kW
Đường kính trục D
Rãnh cavet - Then
48 mm
14 mm
55 mm
16 mm
60 mm
18 mm
60 mm
18 mm
Dài trục E110 mm110 mm140 mm140 mm
Tâm trục H180 mm200 mm225 mm225 mm

2. Ứng dụng motor Việt Hung 18.5kW, 30kW, 37kW, 45kW và ví dụ chế tạo máy

  • Motor Việt Hung 18.5kW 4 cực kéo máy mài củ mì (máy nghiền sắn tươi) trong nhà máy tinh bột sắn, máy nghiền dong riềng.
  • Motor Việt Hung 30kW kèm biến tần kéo máy quay ly tâm đúc ống cống bê tông, cột điện bê tông ly tâm.
  • Motor 50HP 37kW kéo máy xé vải vụn, máy xé bông phế, máy xé sợi tái chế làm sợi OE, bông nhồi.
  • Motor Việt Hung 45kW kèm biến tần, hộp giảm tốc kéo máy đùn ống nhựa HDPE, PPR, máy đùn tấm nhựa.
  • Cả 4 cỡ kéo máy nghiền búa, máy nén khí trục vít, máy cán thép, máy trộn bê tông trạm trộn.

a. Máy mài củ mì làm tinh bột sắn dùng motor Việt Hung 18.5kW 4 cực, nối trực tiếp

máy mài củ mì nghiền sắn tươi làm tinh bột dùng motor Việt Hung 18.5kW

  • Trống mài Ø550 dài 500 mm gắn lưỡi cưa răng nhỏ, nối thẳng motor qua khớp nối đàn hồi.
  • Năng suất ~4–5 tấn củ mì tươi/giờ, bột nhão ra máy lọc ly tâm.

Cách máy vận hành

  • Khởi động sao – tam giác, trống lên 1460 vòng/phút.
  • Củ mì đã rửa, cắt khúc rơi xuống phễu, ép vào mặt trống.
  • Răng cưa mài củ thành bột nhão, phá vỡ tế bào giải phóng tinh bột.
  • Nước phun cùng, bột nhão chảy qua lưới xuống bơm sang máy lọc.

Tính tốc độ, mô-men

  • Tốc độ lưỡi: 3,14 × 0,55 × 1460 / 60 ≈ ~42 m/s – mài mịn, thu hồi tinh bột cao.
  • Mô-men: 18500 × 9,55 / 1460 ≈ 121 Nm, truyền thẳng vào trống.
  • Năng lượng mài ~3–4 kWh/tấn củ → 18.5kW chạy ~80–90% tải cho ~4–5 tấn/giờ.

Vì sao chọn motor Việt Hung công suất này

  • Nối trực tiếp 1460 vòng/phút đúng tốc độ trống Ø550, bỏ dây đai – không trượt đai khi ướt.
  • Vỏ gang ~167,5 kg chịu rung, chịu ẩm xưởng tinh bột; chọn bản IP55, hộp cực quay xuống.
  • Hiệu suất 91,5%: nhà máy tinh bột chạy 24/24 cả vụ, tiết kiệm điện lớn.
  • Sao – tam giác dòng đỉnh ~75 A, không làm sụt áp các motor bơm, lọc khác cùng trạm.

b. Máy quay ly tâm đúc ống cống bê tông dùng motor Việt Hung 30kW 4 cực + biến tần

máy quay ly tâm đúc ống cống bê tông dùng motor Việt Hung 30kW

  • Khuôn thép ống Ø1000 dài 2,5 m đặt trên 4 bánh đỡ, 2 bánh dẫn động nối trục chung.
  • Motor Việt Hung 30kW + biến tần 30–37kW, đai Ø160/Ø340 vào trục bánh dẫn Ø400.

Cách máy vận hành

  • Quay chậm ~60–80 vòng/phút khuôn, rót bê tông đều dọc khuôn.
  • Biến tần tăng dần lên ~230 vòng/phút khuôn, bê tông bị nén chặt vào thành.
  • Giữ tốc độ cao 8–12 phút cho nước thừa tách ra lòng ống.
  • Giảm tốc từ từ, dừng, cẩu khuôn đi dưỡng hộ.

Tính tốc độ, mô-men

  • Bánh dẫn: 1475 × 160 / 340 ≈ 694 vòng/phút. Khuôn vành Ø1200: 694 × 400 / 1200 ≈ ~230 vòng/phút.
  • Lực ly tâm thành khuôn: (2 × 3,14 × 230 / 60)² × 0,5 / 9,81 ≈ ~30 G.
  • Mô-men motor 194 Nm; trên trục bánh dẫn ≈ 194 × 2,1 × 0,95 ≈ 390 Nm.
  • Khuôn + bê tông ~2,5–3 tấn: biến tần ramp 60–90 giây để không trượt bánh, không quá dòng.

Vì sao chọn motor Việt Hung công suất này

  • 4 cực 1475 vòng/phút với đai 1:2,1 ra đúng dải tốc độ bánh dẫn; biến tần hạ được xuống 20% cho giai đoạn rót.
  • Mô-men 194 Nm dư cho khuôn Ø1000; cùng máy đúc được ống Ø600–Ø1200.
  • Bản IP55 vỏ gang ~260 kg chịu bụi xi măng, vữa bắn.
  • Hiệu suất 93%: mỗi ca đúc 20–25 ống, tiền điện thấp.

c. Máy xé vải vụn, xơ sợi tái chế dùng motor Việt Hung 37kW 4 cực

máy xé vải vụn xơ sợi tái chế dùng motor Việt Hung 37kW

  • Trống xé Ø500 dài 1000 mm gắn gai thép, rulo kẹp cấp liệu, ống hút gió ra xơ.
  • Motor Việt Hung 37kW 4 cực truyền đai Ø200/Ø300 (1:1,5) vào trống.

Cách máy vận hành

  • Khởi động sao – tam giác, trống lên ~990 vòng/phút.
  • Vải vụn đã cắt nhỏ đi trên băng cấp, rulo kẹp giữ chặt và đẩy chậm vào trống.
  • Gai thép xé vải thành xơ sợi, gió trống + quạt hút đưa xơ sang máy kế tiếp.
  • Xơ ra dùng kéo sợi OE, làm bông nhồi, nỉ cách âm.

Tính tốc độ, mô-men

  • Tốc độ trống: 1480 × 200 / 300 ≈ ~990 vòng/phút; đầu gai ~26 m/s.
  • Mô-men motor 239 Nm; trên trống ≈ 239 × 1,5 × 0,95 ≈ 340 Nm.
  • Năng lượng xé vải cotton, jean ~70–100 kWh/tấn → ~300–500 kg xơ/giờ.

Vì sao chọn motor Việt Hung công suất này

  • Đai 1:1,5 từ 1480 vòng/phút cho đúng dải tốc độ xé, puly gọn.
  • Mô-men lớn giữ tốc độ khi rulo cấp gặp lớp vải jean dày, đường may.
  • Vỏ gang IP55 ~336 kg chịu bụi xơ; thổi sạch chụp quạt mỗi ca.
  • Sao – tam giác dòng đỉnh ~150 A, xưởng dùng biến áp 250 kVA chạy được cả dây chuyền.

d. Máy đùn ống nhựa HDPE trục vít đơn dùng motor Việt Hung 45kW 4 cực + biến tần

máy đùn ống nhựa HDPE trục vít đơn dùng motor Việt Hung 45kW

  • Trục vít Ø75, L/D 33, hộp giảm tốc bánh răng cứng ~1:16, biến tần 45–55kW chỉnh tốc độ trục vít.
  • Sản lượng ~150–200 kg HDPE/giờ, đùn ống Ø20–Ø160.

Cách máy vận hành

  • Gia nhiệt xi lanh 180–220°C trước 60–90 phút.
  • Khởi động biến tần ở ~15–20 vòng/phút trục vít, cấp hạt HDPE vào phễu.
  • Trục vít nén, nóng chảy nhựa, đẩy qua đầu khuôn ống.
  • Tăng dần tốc độ trục vít theo tốc độ máy kéo ống, ống qua bể làm mát, cắt theo chiều dài.

Tính tốc độ, mô-men

  • Trục vít max: 1480 / 16 ≈ ~92 vòng/phút.
  • Mô-men motor 290 Nm; trên trục vít ≈ 290 × 16 × 0,95 ≈ 4.400 Nm.
  • Năng lượng đùn HDPE ~0,22–0,28 kWh/kg → ~150–200 kg/giờ ở 80–90% tải.

Vì sao chọn motor Việt Hung công suất này

  • Biến tần chạy 20–90 vòng/phút trục vít, motor 4 cực giữ mô-men ổn định ở tần số thấp (quạt motor gắn trục, chạy dưới ~20Hz lâu nên thêm quạt cưỡng bức).
  • Mô-men khởi động lớn vượt được lúc nhựa trong xi lanh còn đặc.
  • Hiệu suất 92%, cos φ 0,90: chạy 24/24, tiết kiệm điện so với motor DC cũ.
  • Trục 60 mm, then 18 mm khớp với hộp giảm tốc đùn nhựa cỡ 173–200.

3. Ưu điểm động cơ điện Việt Hung 18.5kW – 45kW

  • Hiệu suất 91–93%, cos φ 0,89–0,90: chạy 24/24 tiết kiệm điện, ít phạt công suất phản kháng.
  • Tem 380/660V: khởi động sao – tam giác, giảm tải cho trạm biến áp.
  • Dây quấn 100% đồng, cách điện cấp F, chịu tải nặng liên tục S1.
  • Vỏ gang nặng chịu rung, bụi; từ 30kW đạt IP55.
  • Rotor gia công CNC, cân bằng tốt, vòng bi bền.
  • Sửa chữa, quấn lại dây motor cỡ lớn làm được trong nước, thời gian dừng máy ngắn.

4. Câu hỏi thường gặp về động cơ điện Việt Hung 18.5kW, 30kW, 37kW, 45kW

  • Động cơ điện Việt Hung 18.5kW, 30kW, 37kW, 45kW có khởi động sao – tam giác được không? Được. Cả 4 cỡ tem 380/660V. Lưới 380V chạy tam giác, khởi động sao giảm dòng đỉnh còn ~1/3.
  • Motor Việt Hung 30kW 40HP dòng bao nhiêu ampe? ~55,1 A ở 380V, ~31,8 A ở 660V.
  • Motor Việt Hung 37kW 50HP dòng bao nhiêu ampe? ~68,6 A ở 380V, ~39,6 A ở 660V.
  • Motor Việt Hung 45kW 60HP dòng bao nhiêu ampe? ~82,6 A ở 380V, ~47,7 A ở 660V.
  • Motor Việt Hung 18.5kW 25HP quay bao nhiêu vòng? ~1460 vòng/phút, mô-men ~121 Nm, dòng ~34,6 A ở 380V.
  • Trục motor Việt Hung 30kW, 37kW, 45kW bao nhiêu? 30kW trục 55 mm. 37kW và 45kW trục 60 mm, dài 140 mm. 18.5kW trục 48 mm.
  • Motor Việt Hung 45kW nặng bao nhiêu? ~380 kg. 37kW ~336 kg, 30kW ~260 kg, 18.5kW ~167,5 kg.
  • Cần biến áp bao nhiêu kVA cho motor Việt Hung 45kW? Khởi động sao – tam giác: từ 160 kVA. Khởi động trực tiếp: từ 250 kVA. Biến tần: ~100–125 kVA.
  • Biến tần nào hợp motor Việt Hung 37kW? Biến tần 37kW 380V cho tải đều. Máy xé, máy nghiền, tải quán tính lớn chọn 45kW.
  • Aptomat, cáp cho motor Việt Hung 30kW chọn cỡ nào? CB 80–100 A, khởi động từ 65–80 A. Cáp đồng 25 mm², đi xa dùng 35 mm².
  • Lắp motor Việt Hung 37kW, 45kW cần chú ý gì? Bệ bê tông có bu lông neo, căn đồng tâm khớp nối dưới 0,05 mm. Nâng bằng móc cẩu trên thân.
  • Motor Việt Hung 30kW chạy đấu sao ở 380V được không? Không. Tem 380/660V phải chạy tam giác. Đấu sao chỉ dùng lúc khởi động 6–12 giây.
  • Motor Việt Hung 45kW nóng vỏ bao nhiêu là bình thường? ~65–85°C khi đủ tải. Trên 95°C là quá tải, lệch pha hoặc bụi bít cánh tản nhiệt.
  • Motor Việt Hung 37kW nhảy CB khi chuyển sao sang tam giác là do đâu? Timer quá ngắn hoặc khởi động từ chuyển chậm gây dòng đỉnh. Chỉnh timer 8–12 giây, kiểm tra tiếp điểm.
  • Bao lâu bơm mỡ vòng bi motor Việt Hung 30kW – 45kW? ~1.500–2.000 giờ chạy. Bơm đúng lượng ghi trên tem, bơm khi motor đang chạy.