Motor Julong 3 pha: thông số, kích thước, dòng điện và cách chọn
Motor Julong là dòng động cơ điện 3 pha rotor lồng sóc vỏ gang/nhôm, sản xuất tại Trung Quốc, công suất phổ biến từ 0.37kW đến 132kW, tốc độ 2 cực (khoảng 2800–2900 vòng/phút) và 4 cực (khoảng 1400–1450 vòng/phút). Máy dùng để kéo bơm, quạt, băng tải, máy nghiền, máy trộn hoặc ghép hộp giảm tốc. Chọn motor Julong thì xác định đúng công suất tải, tốc độ trục, kiểu lắp chân đế hay mặt bích và điện áp lưới 380V trước, rồi mới so giá.
Bài này đi qua cấu tạo, kích thước từng công suất, dòng điện định mức, cách đấu sao – tam giác, chọn biến tần và những câu hỏi mà thợ lắp đặt, người mua hay gặp với động cơ Julong.
Nội dung
- 1) Motor Julong là gì, cấu tạo ra sao
- 2) Thông số kỹ thuật chung của motor Julong
- 3) Phân loại motor Julong 4 pole
- 4) Phân loại motor Julong 2 pole
- 5) Dòng điện, điện áp và biến tần cho motor Julong
- 6) Bảng giá motor Julong – giá trung bình thị trường Việt Nam
- 7) Cách chọn motor Julong đúng tải
- 8) Ứng dụng của motor Julong 3 pha
- 9) Ưu điểm và nhược điểm của động cơ Julong
- 10) Câu hỏi thường gặp về motor Julong
1) Motor Julong là gì, cấu tạo ra sao
Về bản chất, động cơ Julong là motor không đồng bộ 3 pha kiểu rotor lồng sóc, thiết kế theo khung kích thước IEC giống các dòng Y2, YE2, YE3 thông dụng. Nhờ vậy cốt trục, lỗ chân đế, mặt bích của một con Julong 2.2kW 4 cực (khung 100L) lắp lẫn được với motor cùng khung của hãng khác, tiện cho việc thay thế khi máy cũ bị cháy cuộn.
Một con motor Julong gồm hai phần:
- Phần tĩnh (stator): vỏ gang hoặc vỏ nhôm có cánh tản nhiệt, lõi thép silic ghép lá, bộ dây quấn đồng ba pha, hộp cực đấu điện 6 đầu dây (U1 V1 W1 – W2 U2 V2), chân đế hoặc mặt bích.
- Phần quay (rotor): lõi thép ghép với các thanh nhôm đúc lồng sóc, cốt trục thép có rãnh cavet, hai bạc đạn hai đầu, cánh quạt làm mát phía sau và nắp chụp quạt (sampo).
Nguyên lý rất quen thuộc: cấp điện 3 pha vào cuộn stator tạo ra từ trường quay, từ trường này cảm ứng dòng điện trong thanh nhôm rotor và kéo rotor quay theo, chậm hơn tốc độ đồng bộ một chút (hệ số trượt khoảng 3–6%). Motor 4 cực có tốc độ đồng bộ 1500 vòng/phút, chạy thực tế khoảng 1400–1450; motor 2 cực đồng bộ 3000, chạy thực tế khoảng 2800–2900 vòng/phút.

2) Thông số kỹ thuật chung của motor Julong
- Dải công suất thông dụng: 0.37kW – 132kW (0.5HP – 180HP), các size nhỏ hơn và lớn hơn có nhưng ít gặp trên thị trường.
- Điện áp: 3 pha 220/380V (đấu tam giác/sao) với motor nhỏ, 3 pha 380/660V với motor từ khoảng 4kW trở lên; tần số 50Hz.
- Tốc độ: 2 cực khoảng 2800–2900 vòng/phút, 4 cực khoảng 1400–1450 vòng/phút; một số size có thêm bản 6 cực khoảng 950 vòng/phút.
- Cấp bảo vệ thường gặp IP54 hoặc IP55, cách điện cấp F, chế độ làm việc S1 (chạy liên tục).
- Kiểu lắp: chân đế B3, mặt bích B5, hoặc chân đế kèm mặt bích B35.
- Hệ số công suất (cosφ) khoảng 0.75–0.82 với size nhỏ và 0.85–0.9 với size lớn; hiệu suất tăng dần theo công suất, cụ thể xem trên tem từng máy.
3) Phân loại motor Julong 4 pole
Sau đây là các loại motor Julong 3 pha tốc độ 4 pole được dùng phổ biến nhất. Phân loại theo công suất từ bé đến lớn:
a) Motor Julong 0.37kw 0.5hp 0.4kw 4 pole
Động cơ Julong 0.37kW 0.5HP tốc độ 4 pole khoảng 1400–1450 vòng/phút:
- Đường kính trục: 14mm
- Tổng chiều dài: 245mm
- Tổng chiều cao: 198mm
- Tổng chiều rộng: 133mm
- Đường kính mặt bích: 160mm
Có 2 kiểu lắp: chân đế và mặt bích
Kiểu 1: Motor Julong 0.37kW 0.5HP 4 pole chân đế

Kiểu 2: Motor Julong 0.37kW 0.5HP 4 pole mặt bích

b) Motor Julong 0.75kw 1hp 4 pole
Động cơ Julong 0.75kW 1HP tốc độ 4 pole khoảng 1400–1450 vòng/phút:
- Đường kính trục: 19mm
- Tổng chiều dài: 290mm
- Tổng chiều cao: 216mm
- Tổng chiều rộng: 157mm
- Đường kính mặt bích: 200mm
Có 2 kiểu lắp: chân đế và mặt bích
Kiểu 1: Motor Julong 0.75kW 1HP 4 pole chân đế

Kiểu 2: Motor Julong 0.75kW 1HP 4 pole mặt bích

c) Motor Julong 2.2kw 3hp 4 pole
Động cơ Julong 2.2kW 3HP tốc độ 4 pole khoảng 1400–1450 vòng/phút:
- Đường kính trục: 28mm
- Tổng chiều dài: 382mm
- Tổng chiều cao: 260mm
- Tổng chiều rộng: 200mm
- Đường kính mặt bích: 250mm
Có 2 kiểu lắp: chân đế và mặt bích
Kiểu 1: Motor Julong 2.2kW 3HP 4 pole chân đế

Kiểu 2: Motor Julong 2.2kW 3HP 4 pole mặt bích

d) Motor Julong 3.7kw 5hp 4kw 4 cực
Động cơ Julong 3.7kW 5HP tốc độ 4 pole khoảng 1400–1450 vòng/phút:
- Đường kính trục: 28mm
- Tổng chiều dài: 400mm
- Tổng chiều cao: 295mm
- Tổng chiều rộng: 226mm
- Đường kính mặt bích: 250mm
Có 2 kiểu lắp: chân đế và mặt bích
Kiểu 1: Motor Julong 3.7kW 5HP 4 pole chân đế

Kiểu 2: Motor Julong 3.7kW 5HP 4 pole mặt bích

e) Motor Julong 90kw 110hp 4 cực
Động cơ Julong 90kW 110HP tốc độ 4 pole khoảng 1400–1450 vòng/phút:
- Đường kính trục: 75mm
- Tổng chiều dài: 1046mm
- Tổng chiều cao: 670mm
- Tổng chiều rộng: 542mm
- Đường kính mặt bích: 550mm
Có 2 kiểu lắp: chân đế và mặt bích
Kiểu 1: Motor Julong 90kW 110HP 4 pole chân đế

Kiểu 2: Motor Julong 90kW 110HP 4 pole mặt bích

f) Motor Julong 110kw 150hp 4 cực
Động cơ Julong 110kW 150HP tốc độ 4 pole khoảng 1400–1450 vòng/phút:
- Đường kính trục: 80mm
- Tổng chiều dài: 1120mm
- Tổng chiều cao: 855mm
- Tổng chiều rộng: 628mm
- Đường kính mặt bích: 660mm
Có 2 kiểu lắp: chân đế và mặt bích
Kiểu 1: Motor Julong 110kW 150HP 4 pole chân đế

Kiểu 2: Motor Julong 110kW 150HP 4 pole mặt bích

g) Motor Julong 132kw 180hp 4 cực
Động cơ Julong 132kW 180HP tốc độ 4 pole khoảng 1400–1450 vòng/phút:
- Đường kính trục: 80mm
- Tổng chiều dài: 1325mm
- Tổng chiều cao: 855mm
- Tổng chiều rộng: 628mm
- Đường kính mặt bích: 660mm
Có 2 kiểu lắp: chân đế và mặt bích
Kiểu 1: Motor Julong 132kW 180HP 4 pole chân đế

Kiểu 2: Motor Julong 132kW 180HP 4 pole mặt bích

4) Phân loại motor Julong 2 pole
a) Motor Julong 0.37kw 0.5hp 0.4kw 2 pole
Động cơ Julong 0.37kW 0.5HP tốc độ 2 pole khoảng 2800–2900 vòng/phút:
- Đường kính trục: 14mm
- Rãnh cavet: 5mm
- Tổng chiều dài: 244mm
- Tổng chiều cao: 189mm
- Tổng chiều rộng: 133mm
- Mã motor: 71M1-2.B3
- Dòng ampe định mức: 1.01 (A)

b) Motor Julong 0.75kw 1hp 2 pole
Động cơ Julong 0.75kW 1HP tốc độ 2 pole khoảng 2800–2900 vòng/phút:
- Đường kính trục: 19mm
- Rãnh cavet: 6mm
- Tổng chiều dài: 290mm
- Tổng chiều cao: 216mm
- Tổng chiều rộng: 157mm
- Mã motor: 80M1 -2.B3
- Dòng ampe định mức: 1.77 (A)

c) Motor Julong 2.2kw 3hp 2 pole
Động cơ Julong 2.2kW 3HP tốc độ 2 pole khoảng 2800–2900 vòng/phút:
- Đường kính trục: 20mm
- Rãnh cavet: 8mm
- Tổng chiều dài: 340mm
- Tổng chiều cao: 234mm
- Tổng chiều rộng: 174mm
- Mã motor: 90L-2B3
- Dòng ampe định mức: 4.85 (A)

d) Motor Julong 3.7kw 5hp 4kw 2 cực
Động cơ Julong 3.7kW 5HP tốc độ 2 pole khoảng 2800–2900 vòng/phút:
- Đường kính trục: 28mm
- Rãnh cavet: 8mm
- Tổng chiều dài: 400mm
- Tổng chiều cao: 295mm
- Tổng chiều rộng: 226mm
- Mã motor: 112M-2.B3
- Dòng ampe định mức: 8.2(A)

e) Motor Julong 90kw 110hp 2 cực
Động cơ Julong 90kW 110HP tốc độ 2 pole khoảng 2800–2900 vòng/phút:
- Đường kính trục: 65mm
- Rãnh cavet: 18mm
- Tổng chiều dài: 1046mm
- Tổng chiều cao: 670mm
- Tổng chiều rộng: 542mm
- Mã motor: 280M-2.B3
- Dòng ampe định mức: 160 (A)

f) Motor Julong 110kw 150hp 2 cực
Động cơ Julong 110kW 150HP tốc độ 2 pole khoảng 2800–2900 vòng/phút:
- Đường kính trục: 65mm
- Rãnh cavet: 18mm
- Tổng chiều dài: 1185mm
- Tổng chiều cao: 855mm
- Tổng chiều rộng: 628mm
- Mã motor: 315S-2.B3
- Dòng ampe định mức: 195 (A)

g) Motor Julong 132kw 180hp 2 cực
Động cơ Julong 132kW 180HP tốc độ 2 pole khoảng 2800–2900 vòng/phút:
- Đường kính trục: 65mm
- Rãnh cavet: 18mm
- Tổng chiều dài: 1290mm
- Tổng chiều cao: 855mm
- Tổng chiều rộng: 628mm
- Mã motor: 315M-2.B3
- Dòng ampe định mức: 233 (A)

5) Dòng điện, điện áp và biến tần cho motor Julong
Cách nhẩm nhanh của thợ: motor 3 pha 380V cứ 1kW ăn khoảng 2A. Con số chính xác thì đọc trên tem máy, nhưng bảng dưới đây đủ để chọn CB, khởi động từ, rơ le nhiệt và dây cáp sơ bộ cho động cơ Julong 4 cực chạy lưới 380V.
| Công suất motor | Dòng định mức tham khảo ở 380V (4 cực) | Kiểu đấu ở lưới 380V | Biến tần tham khảo |
| 0.37kW (0.5HP) | khoảng 1.0–1.2A | Sao (Y) | 0.4kW, vào 1 pha 220V hoặc 3 pha 380V |
| 0.75kW (1HP) | khoảng 1.9–2.1A | Sao (Y) | 0.75kW |
| 1.5kW (2HP) | khoảng 3.5–3.7A | Sao (Y) | 1.5kW |
| 2.2kW (3HP) | khoảng 4.9–5.1A | Sao (Y) | 2.2kW |
| 4kW (5.5HP) | khoảng 8.5–8.8A | Tam giác (Δ) | 4kW, 3 pha 380V |
| 7.5kW (10HP) | khoảng 15–15.5A | Tam giác (Δ) | 7.5kW |
| 15kW (20HP) | khoảng 29–30A | Tam giác (Δ) | 15kW |
| 37kW (50HP) | khoảng 69–71A | Tam giác (Δ) | 37kW |
| 90kW (125HP) | khoảng 164–168A | Tam giác (Δ) | 90kW |
| 132kW (180HP) | khoảng 236–242A | Tam giác (Δ) | 132kW |
- Dòng khởi động trực tiếp gấp khoảng 5–7 lần dòng định mức; motor từ 7.5kW trở lên thường dùng khởi động sao – tam giác, khởi động mềm hoặc biến tần.
- Motor 2 cực cùng công suất có dòng thấp hơn 4 cực một chút (vd 2.2kW 2 cực khoảng 4.8A).
- Biến tần chọn theo dòng định mức đầu ra ≥ dòng tem motor; tải nặng như máy nghiền, băng tải đầy tải thì chọn biến tần lớn hơn một cấp.
- Nhà chỉ có điện 1 pha 220V: motor đến 2.2kW đấu tam giác (220V) rồi chạy qua biến tần vào 1 pha ra 3 pha 220V.
6) Bảng giá motor Julong – giá trung bình thị trường Việt Nam
Mức giá dưới đây là giá trung bình thị trường Việt Nam cho motor Julong 3 pha mới, chênh lệch tùy tốc độ 2 cực hay 4 cực, kiểu chân đế hay mặt bích và thời điểm nhập hàng:
- Giá Motor Julong 0.5hp 0.37kw khoảng: 1.150.000 -1.620.000 VND
- Giá Motor Julong 1Hp 0.75 khoảng: 1.260.000 -1.790.000VND
- Giá Motor Julong 2Hp 1.5kw khoảng: 1.810.000 - 3.120.000 VND
- Giá Motor Julong 3Hp 2.2kw khoảng: 2.110.000 - 3.950.000 VND
- Giá Motor Julong 5hp 3.7kw khoảng: 3.150.000 - 5.640.000 VND
- Giá Motor Julong 7.5hp 5.5kw khoảng: 4.560.000 - 6.350.000 VND
- Giá Motor Julong 10hp 7.5kw khoảng: 5.110.000 - 9.120.000 VND
- Giá Motor Julong 15hp 11kw khoảng: 8.550.000 - 11.100.000 VND
- Giá Motor Julong 20hp 15kw khoảng: 9.260.000 - 13.120.000 VND
- Giá Motor Julong 25hp 18.5kw khoảng: 13.260.000 - 17.310.000 VND
- Giá Động cơ Julong 30hp 22kw khoảng: 14.260.000 - 18.310.000 VND
- Giá Động cơ Julong 50hp 37kw khoảng: 20.150.000 - 27.950.000 VND
- Giá Động cơ Julong 75hp 55kw khoảng: 28.950.000 - 30.980.000 VND
- Giá Động cơ Julong 100hp 75kw khoảng: 37.580.000 - 43.590.000 VND
- Giá Động cơ Julong 125hp 90kw khoảng: 45.670.000 - 47.560.000 VND
- Giá Động cơ Julong 150hp 110kw khoảng: 65.450.000 - 71.560.000 VND
- Giá Động cơ Julong 180hp 132kw khoảng: 73.500.000 - 79.660.000 VND
7) Cách chọn motor Julong đúng tải
a) Chọn công suất theo tải thực
Lấy công suất motor cũ trên tem làm mốc nếu là thay thế. Lắp mới thì tính theo tải: bơm, quạt lấy theo đường đặc tính của bơm/quạt cộng dư 10–15%; máy nghiền, máy trộn, băng tải khởi động có tải thì cộng dư 20–30% vì momen khởi động lớn. Motor chạy non tải lâu ngày (dưới 50% định mức) thì cosφ thấp, tốn điện phản kháng.
b) Chọn tốc độ 2 cực hay 4 cực
Motor 2 cực hợp với bơm ly tâm, quạt tốc độ cao, máy cắt. Motor 4 cực có momen trên trục gấp khoảng hai lần motor 2 cực cùng công suất, là lựa chọn phổ biến nhất để ghép hộp giảm tốc, kéo băng tải, máy trộn, máy khuấy. Cần tốc độ ra thấp hơn nữa thì xem thêm các dòng động cơ giảm tốc liền khối.
c) Chọn kiểu lắp và kiểm tra kích thước
Đo cốt trục, chiều cao tâm trục, khoảng cách lỗ chân đế hoặc đường kính mặt bích của máy cũ rồi đối chiếu với bảng kích thước ở mục phân loại phía trên. Motor 4 cực 2.2kW cốt 28mm, motor 0.75kW cốt 19mm, motor 0.37kW cốt 14mm là các size hay bị nhầm khi đặt hàng.
8) Ứng dụng của motor Julong 3 pha
Động cơ Julong có mặt ở hầu hết các xưởng vừa và nhỏ vì giá dễ chịu và kích thước theo chuẩn IEC. Những chỗ hay gặp nhất:
- Motor Julong 2.2kW, 3kW 2 cực kéo bơm nước ly tâm, bơm tưới, bơm cấp nước tòa nhà, bơm chân không vòng nước.
- Motor Julong 4 cực 0.75kW – 4kW ghép hộp giảm tốc để kéo băng tải, băng chuyền thực phẩm, máy trộn thức ăn chăn nuôi, máy khuấy hóa chất.
- Motor Julong 7.5kW – 22kW chạy máy nghiền búa, máy nghiền nhựa, máy cán tôn, máy kéo dây, quạt hút công nghiệp.
- Motor Julong 37kW – 132kW cho máy nghiền đá, máy nén khí trục vít, quạt lò hơi, tháp giải nhiệt, bơm công nghiệp lưu lượng lớn.
- Thay thế motor 3 pha cùng khung đã cháy cuộn trên máy dệt, máy nhuộm, máy tráng màng, máy phun sơn, tời nâng hạ nhẹ.
Với các máy cần thay motor nhưng muốn đối chiếu thêm nhiều hãng, có thể xem tổng hợp motor điện 3 pha theo từng công suất, hoặc dòng động cơ điện Việt Hung sản xuất trong nước.
9) Ưu điểm và nhược điểm của động cơ Julong
a) Ưu điểm
- Giá motor Julong thấp hơn đáng kể so với motor Nhật, châu Âu cùng công suất, hợp với máy chế tạo bán ra thị trường bình dân.
- Kích thước khung, cốt trục, mặt bích theo chuẩn IEC nên dễ thay thế lẫn với Teco, ABB, Siemens hoặc motor Trung Quốc khác cùng size.
- Có đủ bản chân đế, mặt bích, 2 cực, 4 cực, phụ tùng bạc đạn, quạt, sampo dễ tìm.
- Dây quấn đồng, cách điện cấp F, chạy được liên tục cả ca trong điều kiện xưởng thông thường.
b) Nhược điểm cần biết
- Chất lượng giữa các lô hàng không đều bằng hàng Nhật, châu Âu; khi nhận hàng cần đo điện trở cách điện và chạy thử không tải.
- Bạc đạn zin ở một số lô là loại phổ thông, máy chạy rung, chạy nóng nhiều thì tuổi thọ bạc đạn ngắn hơn.
- Hiệu suất thường ở mức IE1–IE2, chạy 24/24 thì tiền điện cao hơn motor hiệu suất cao IE3 cùng công suất.
Một số trang motor 3 pha theo công suất để đối chiếu kích thước, giá:
- Motor điện 3 pha 0.75kw 1Hp
- Motor điện 3 pha 1.1kw 1.5 hp
- Motor Điện 3 Pha 2hp 1.5kw
- Motor Điện 3 Pha 3hp 2.2kw
- Motor 12v 60w DC
- Motor 12v 120w DC
- Motor 12v 250w DC
- Motor 12v 300w DC
10) Câu hỏi thường gặp về motor Julong
a) Người sắp mua motor Julong cần hỏi gì, xác minh gì
- Trên tem motor Julong cần đọc những thông số nào? Đọc lần lượt: công suất kW, điện áp và kiểu đấu (220/380V Δ/Y hoặc 380/660V Δ/Y), dòng định mức A, tốc độ vòng/phút, tần số 50Hz, cấp IP, cấp cách điện, khung (vd 100L, 112M) và năm sản xuất. Khung và tốc độ quyết định kích thước lắp, còn dòng định mức là căn cứ để chỉnh rơ le nhiệt và chọn biến tần.
- Làm sao nhận ra motor không đúng công suất như quảng cáo? So khung motor với công suất: 0.75kW 4 cực thường là khung 80, 2.2kW 4 cực khung 100L, 4kW 4 cực khung 112M. Motor ghi 2.2kW mà thân nhỏ ngang khung 90 thì cần hỏi lại. Khi chạy thử, đo dòng không tải: motor 4 cực thường ăn 30–50% dòng định mức lúc chạy không tải; dòng quá thấp kèm motor nóng nhanh khi có tải là dấu hiệu quấn thiếu đồng hoặc ghi tem sai.
- Cần hỏi người bán những gì trước khi chốt? Hỏi rõ hàng mới hay hàng bãi, dây quấn đồng hay nhôm, bạc đạn mã gì, có bản vẽ kích thước không, thời gian bảo hành bao lâu và bảo hành gồm những lỗi nào (cháy cuộn, bể bạc đạn, gãy chân đế). Xin thêm ảnh tem thật của đúng máy sẽ giao, không chỉ ảnh mẫu.
- Nên chọn công suất bao nhiêu khi thay motor cũ không còn đọc được tem? Đo dòng của motor cũ khi đang chạy tải (nếu còn chạy) rồi nhân khoảng 0.5 sẽ ra công suất kW gần đúng ở lưới 380V. Nếu motor đã cháy, đo cốt trục và chiều cao tâm trục để suy ra khung, từ khung tra công suất. Thêm một cấp công suất chỉ hợp lý khi máy cũ hay nhảy rơ le hoặc nóng quá tay.
- Giá motor Julong bao nhiêu là hợp lý? Theo giá trung bình thị trường Việt Nam, motor Julong 0.75kW 4 cực khoảng 1,3–1,8 triệu đồng, 2.2kW khoảng 2,1–4 triệu, 7.5kW khoảng 5–9 triệu, 37kW khoảng 20–28 triệu. Giá thấp hơn hẳn mặt bằng này thường rơi vào hàng bãi quấn lại, dây nhôm hoặc thiếu công suất.
b) Người đã mua motor Julong: lắp cho đúng, dùng cho tối ưu
- Đấu motor Julong sao hay tam giác? Nhìn tem: motor ghi 220/380V Δ/Y thì ở lưới 3 pha 380V đấu sao (nối chung W2 U2 V2), chạy biến tần 1 pha ra 3 pha 220V thì đấu tam giác. Motor ghi 380/660V Δ/Y thì ở lưới 380V đấu tam giác, khởi động sao – tam giác được. Đấu sai sao thành tam giác ở lưới 380V với motor 220/380V là cháy cuộn trong vài phút.
- Chạy thử motor mới thế nào cho chắc? Đo cách điện giữa cuộn dây và vỏ bằng đồng hồ megom 500V, đạt từ vài chục MΩ trở lên mới đóng điện. Chạy không tải 10–15 phút, nghe bạc đạn, kiểm tra chiều quay, đo dòng ba pha phải gần bằng nhau (lệch dưới khoảng 10%). Sau đó mới nối khớp hoặc dây curoa và chạy có tải, đo lại dòng.
- Cài rơ le nhiệt, CB cho motor Julong bao nhiêu? Rơ le nhiệt chỉnh bằng dòng tem motor, tối đa khoảng 1.05–1.1 lần. CB chọn khoảng 1.5–2.5 lần dòng định mức tùy kiểu khởi động. Ví dụ motor 5.5kW 380V dòng khoảng 11.6A: rơ le nhiệt chỉnh 11.6–12.5A, CB 3 pha 20–25A, dây cáp đồng 2.5mm² với chiều dài ngắn.
- Dùng biến tần cho motor Julong cần cài những thông số gì? Nhập đúng dòng định mức, điện áp, tần số 50Hz, tốc độ định mức và công suất từ tem motor; đặt thời gian tăng tốc khoảng 5–10 giây với tải quán tính lớn. Chạy dưới 25Hz lâu dài thì cánh quạt làm mát yếu, motor nóng hơn, có thể gắn thêm quạt cưỡng bức. Chạy quá 50Hz thì momen giảm dần, tải nặng dễ báo lỗi quá dòng.
- Làm sao để motor Julong chạy bền và đỡ tốn điện? Giữ khe tản nhiệt sạch, căn thẳng tâm khớp nối, dây curoa căng vừa tay (ấn giữa võng khoảng 1–1.5cm). Bơm mỡ bạc đạn theo giờ chạy với motor lớn có vú mỡ. Tải biến động như bơm, quạt thì lắp biến tần để giảm tốc khi không cần đủ lưu lượng, tiết kiệm điện rõ rệt.
c) Các lỗi người dùng thường mắc với motor Julong và cách chỉnh sửa
- Motor kêu ù ù, không quay hoặc quay rất yếu thì do đâu? Thường do mất một pha: đứt cầu chì, tiếp điểm khởi động từ cháy rỗ, dây lỏng ở cầu đấu. Cắt điện ngay, đo điện áp ba pha tại hộp cực, kiểm tra từng tiếp điểm. Để motor kêu ù lâu khi mất pha là nguyên nhân cháy cuộn phổ biến nhất ở xưởng.
- Motor chạy nóng quá tay sau 30 phút là lỗi gì? Kiểm tra theo thứ tự: dòng thực tế có vượt tem không (quá tải), kiểu đấu sao/tam giác có đúng điện áp không, điện áp lưới có thấp dưới khoảng 360V không, quạt và nắp sampo có bị bụi bịt kín không. Vỏ motor cách điện cấp F có thể nóng 70–80°C, nhưng mùi khét hoặc sơn đổi màu là đã quá giới hạn.
- Motor rung mạnh, kêu rè ở bạc đạn thì xử lý ra sao? Tháo khớp nối cho motor chạy rời: nếu hết rung thì lỗi do lệch tâm hoặc puly mất cân bằng, căn lại bằng thước lá và đồng hồ so. Nếu vẫn rung, quay tay trục nghe lạo xạo thì thay bạc đạn đúng mã (vd 6205, 6206), ép bằng vam, không đóng búa trực tiếp vào vòng bi.
- Đảo chiều quay motor Julong thế nào cho đúng? Đổi chỗ hai trong ba dây pha nguồn vào motor (vd đổi L1 với L2), giữ nguyên các thanh nối ở hộp cực. Với biến tần thì đổi chiều bằng lệnh FWD/REV hoặc cài thông số, không đổi dây phía đầu ra khi biến tần đang chạy.
- Motor nhảy CB lúc khởi động là do đâu? CB chọn quá sát dòng định mức, tải khởi động nặng (băng tải đầy hàng, máy nghiền còn liệu) hoặc cuộn dây chạm vỏ. Đo cách điện trước; cách điện tốt thì tăng CB lên kiểu đặc tính D hoặc chuyển sang khởi động sao – tam giác, khởi động mềm, biến tần.
d) Dành cho sinh viên cơ điện mới vào ngành: nên tìm hiểu gì trước về motor Julong
- Cần nắm những khái niệm nào trước khi học về motor 3 pha? Công suất điện và công suất cơ, hiệu suất, hệ số công suất cosφ, tốc độ đồng bộ n = 60f/p (p là số cặp cực), hệ số trượt, momen trên trục M = 9550 × P / n. Ví dụ motor 4kW 4 cực 1440 vòng/phút có momen khoảng 26.5Nm; cùng 4kW nhưng 2 cực 2900 vòng/phút chỉ khoảng 13Nm.
- Nên học loại motor nào trước? Bắt đầu từ motor 3 pha rotor lồng sóc như motor Julong vì cấu tạo đơn giản và phổ biến nhất, tiếp theo là motor điện 1 pha có tụ đề, tụ ngậm, rồi mới tới motor giảm tốc, motor có thắng, servo và các dòng điều khiển bằng biến tần.
- Đọc tem motor thế nào cho đúng? Tập đọc từng dòng: kiểu đấu Δ/Y đi với điện áp nào, IP55 nghĩa là chống bụi và chống tia nước, cách điện cấp F chịu nhiệt cuộn dây đến 155°C, S1 là chạy liên tục. Sau đó đối chiếu với khung motor (vd 112M nghĩa là chiều cao tâm trục 112mm) để hiểu vì sao các hãng lắp lẫn được.
- Tự kiểm chứng motor bằng đồng hồ ra sao? Dùng đồng hồ vạn năng đo điện trở ba cuộn dây (U1-U2, V1-V2, W1-W2) phải bằng nhau; dùng megom đo cách điện cuộn dây với vỏ; dùng ampe kìm đo dòng ba pha khi chạy và so với tem. Ghi lại số liệu không tải và có tải của vài motor khác công suất là cách học nhanh nhất.
- Thứ tự học hợp lý cho người mới là gì? Học an toàn điện và mạch khởi động từ – rơ le nhiệt trước, rồi đấu sao – tam giác, khởi động sao – tam giác, sau đó cài biến tần cơ bản, cuối cùng là tính chọn motor theo tải kết hợp hộp giảm tốc. Mỗi bước nên làm thực hành trên một motor nhỏ 0.75kW cho an toàn.






