Những loại motor HPG giá rẻ phổ biến tại Việt Nam
Motor HPG là dòng motor giảm tốc phổ thông, giá rẻ, gồm motor giảm tốc 3 pha 380V, motor giảm tốc 1 pha 220V, motor giảm tốc mini có điều tốc và motor DC 12V/24V, dải công suất từ khoảng 15W tới 3.7kW. Người ta dùng nó để kéo băng tải, máy trộn, máy khuấy, cửa cuốn, máy đóng gói… những chỗ cần vòng quay chậm mà lực xoắn lớn. Chọn motor HPG đúng thì nhìn 3 thứ: nguồn điện tại chỗ (1 pha hay 3 pha), công suất theo tải thực tế và tỉ số truyền để ra đúng số vòng/phút ở trục ra.
Nội dung
- 1) Motor HPG là gì, khác gì motor điện thường
- 2) Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của motor giảm tốc HPG
- 3) Phân loại motor HPG theo nguồn điện và kiểu lắp
- 4) Thông số kỹ thuật, dòng điện, điện áp và biến tần cho motor HPG
- 5) Giá motor HPG (giá trung bình thị trường Việt Nam)
- 6) Ứng dụng motor HPG trong sản xuất
- 7) Ưu điểm và nhược điểm của motor giảm tốc HPG
- 8) Câu hỏi thường gặp về motor HPG
1) Motor HPG là gì, khác gì motor điện thường
Motor điện thường (motor 4 cực) quay khoảng 1.400–1.450 vòng/phút. Tốc độ đó quá nhanh cho phần lớn máy móc: băng tải chỉ cần 20–60 vòng/phút, cánh khuấy bể bùn chỉ 30–80 vòng/phút. Motor giảm tốc HPG là motor điện gắn liền một hộp số bánh răng ngay đầu cốt, hộp số hạ vòng quay xuống và đổi phần tốc độ dư thành lực xoắn (momen) ở trục ra.
Nói nôm na: cùng một con 0.75kW, để trần thì trục quay 1.450 vòng, momen chỉ khoảng 5 Nm; gắn hộp số tỉ số 1/30 thì trục ra còn khoảng 48 vòng/phút nhưng momen lên tới khoảng 130 Nm (đã trừ hao hiệu suất hộp). Đó là lý do một con motor giảm tốc nhỏ kéo được cả băng tải dài chục mét.
Trên thị trường, motor HPG nằm ở phân khúc giá mềm, kiểu dáng và kích thước lắp gần giống các dòng động cơ giảm tốc phổ thông khác nên dễ thay thế lẫn cho nhau nếu khớp đường kính cốt và lỗ chân đế/mặt bích.
2) Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của motor giảm tốc HPG
a) Phần motor điện
- Stator: lõi thép kỹ thuật điện ghép lá, bên trong là cuộn dây đồng. Dòng 3 pha tạo từ trường quay; với motor 1 pha thì cần thêm cuộn phụ và tụ (tụ đề, tụ ngậm) để tạo từ trường lệch pha.
- Rotor lồng sóc: thanh nhôm đúc trong rãnh lõi thép, quay theo từ trường stator, tốc độ thấp hơn tốc độ đồng bộ một chút (hệ số trượt khoảng 3–6%).
- Vỏ, nắp, quạt làm mát ở đuôi, hai vòng bi (bạc đạn) đỡ cốt. Motor 3 pha có hộp cực đấu sao/tam giác; motor 1 pha có hộp tụ trên lưng.
- Một số mã có thắng từ (phanh điện từ) ở đuôi, dùng cho tời, cửa, nâng hạ cần dừng giữ tải.
b) Phần hộp số
- Hộp số bánh răng trụ nhiều cấp: dùng trên motor giảm tốc chân đế và mặt bích, tỉ số phổ biến 1/3 tới 1/200.
- Hộp số trục vít – bánh vít (NMRV): trục ra vuông góc trục motor, gọn, tự hãm một phần ở tỉ số lớn, hiệu suất thấp hơn bánh răng trụ.
- Bên trong bôi mỡ hoặc ngâm dầu tùy dòng; có phốt chặn dầu ở trục ra.
3) Phân loại motor HPG theo nguồn điện và kiểu lắp
a) Motor giảm tốc HPG 3 pha và 1 pha
Đây là nhóm dùng nhiều nhất, có 2 kiểu lắp: chân đế (ký hiệu CH với 3 pha, CHC với 1 pha) và mặt bích (CV với 3 pha, CVC với 1 pha).
- Motor giảm tốc HPG 3 pha: 0.2kW, 0.4kW, 0.75kW, 1.1kW, 1.5kW, 2.2kW, 3.7kW; motor 4 cực khoảng 1.450 vòng/phút; tỉ số 1/3 tới 1/200; cốt ra hay gặp 18, 22, 28, 32, 40, 50, 60mm.
- Motor giảm tốc HPG 1 pha 220V: 0.25kW (1/3HP), 0.37kW (1/2HP), 0.75kW (1HP), 1.1kW (1.5HP), 1.5kW (2HP), 2.2kW (3HP), 3.7kW (5HP); cốt ra 18–40mm.

b) Motor HPG giảm tốc mini 220V có điều chỉnh tốc độ
Dòng động cơ giảm tốc mini công suất nhỏ, chạy điện 1 pha 220V, đi kèm bộ điều tốc vặn núm. Công suất hay gặp 6W tới 250W, cốt ra nhỏ 10–15mm (một số mã lớn 22mm), tỉ số 1/3 tới 1/200. Hợp với băng tải nhẹ, máy dán nhãn, máy chiết rót, bàn xoay trưng bày.

c) Motor HPG giảm tốc DC 12V, 24V
- Điện một chiều 12V hoặc 24V, công suất khoảng 30W–250W.
- Tỉ số giảm tốc hay gặp 1/10, 1/20, 1/30, 1/40, 1/50, 1/60.
- Chạy bình ắc quy hoặc nguồn tổ ong, đảo chiều chỉ cần đảo cực +/–; xem thêm các dòng motor 12V cho xe đẩy, cổng tự động, máy nông nghiệp.

d) Hộp giảm tốc HPG trục vít bánh vít (NMRV)
- Size 63, 75, 90, 110, 130; lỗ trục ra 18, 25, 35, 42, 45mm.
- Kiểu nối motor: bích vào B5 (bích tròn lớn) hoặc B14 (bích nhỏ), có loại bích vuông.
- Thường ghép với motor điện 3 pha hoặc 1 pha rời; xem thêm hộp giảm tốc NMRV để so kích thước lắp.

Chi tiết từng công suất:
- Motor Giảm Tốc Mini 60w
- Motor Giảm Tốc Mini 90w
- Motor Giảm Tốc Mini 140w
- Motor Giảm Tốc Mini 180w
- Motor Giảm Tốc Mini 250w
- Động Cơ Giảm Tốc 1HP 0.75Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 2HP 1.5Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 3HP 2.2Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 5HP 3.7kw
4) Thông số kỹ thuật, dòng điện, điện áp và biến tần cho motor HPG
a) Bảng dòng điện tham khảo theo công suất
Dòng định mức thật phải đọc trên tem motor. Bảng dưới là mức phổ biến của motor 4 cực, để bạn chọn CB, khởi động từ, rơ le nhiệt và dây điện cho khớp.
| Công suất | Dòng 3 pha 380V (A) | Dòng 1 pha 220V (A) | Biến tần phù hợp |
| 0.2kW (1/4HP) | 0.6 – 0.8 | 1.8 – 2.2 | 0.4kW; nguồn 1 pha thì dùng loại vào 1 pha 220V ra 3 pha 220V, motor đấu tam giác |
| 0.4kW (1/2HP) | 1.1 – 1.3 | 3.0 – 3.5 | 0.4kW (dư tải nặng thì 0.75kW) |
| 0.75kW (1HP) | 1.9 – 2.1 | 5.0 – 6.0 | 0.75kW |
| 1.5kW (2HP) | 3.5 – 3.8 | 9.5 – 10.5 | 1.5kW |
| 2.2kW (3HP) | 4.9 – 5.2 | 14 – 15 | 2.2kW |
| 3.7kW (5HP) | 7.8 – 8.4 | 22 – 24 | 3.7kW hoặc 4kW |
- Motor 3 pha tem ghi 220/380V Δ/Y: điện 380V đấu sao, điện 3 pha 220V từ biến tần đấu tam giác.
- Motor 1 pha chạy tụ không dùng chung biến tần 3 pha; muốn chỉnh tốc độ thì thay bằng motor 3 pha + biến tần vào 1 pha.
- Motor mini 220V chỉnh tốc bằng bộ điều tốc đi kèm; motor DC chỉnh bằng mạch PWM.
- Dòng đo thực tế khi chạy tải cao hơn tem 10–15% kéo dài là dấu hiệu quá tải hoặc lệch pha.
b) Chọn công suất và tỉ số truyền cho đúng tải
Tính nhanh: tốc độ trục ra = 1.450 / tỉ số. Momen trục ra (Nm) ≈ 9.550 × P(kW) / số vòng ra × 0,9 (hiệu suất hộp bánh răng). Ví dụ cần băng tải trục quay 29 vòng/phút: 1.450/29 = tỉ số 1/50. Nếu tải cần 230 Nm thì P ≈ 230 × 29 / (9.550 × 0,9) ≈ 0,78kW, lấy con 1.1kW để có dư.
| Motor HPG 4 cực | Tỉ số | Vòng/phút trục ra | Momen trục ra khoảng (Nm) |
| 0.4kW | 1/30 | 48 | 70 |
| 0.75kW | 1/30 | 48 | 130 |
| 1.5kW | 1/50 | 29 | 440 |
| 2.2kW | 1/60 | 24 | 780 |
| 3.7kW | 1/40 | 36 | 880 |
- Momen tính lý thuyết; giới hạn thật còn phụ thuộc size hộp số và đường kính cốt ra.
- Cùng công suất, tỉ số càng lớn thì cốt ra càng phải to; cốt 18–22mm chịu momen thấp hơn cốt 32–40mm nhiều.
- Tải khởi động nặng (băng tải đầy hàng, máy trộn bê tông) cộng thêm 20–30% công suất.
5) Giá motor HPG (giá trung bình thị trường Việt Nam)
Giá dưới đây là giá trung bình thị trường Việt Nam, dao động theo tỉ số, đường kính cốt, có thắng hay không và kiểu chân đế/mặt bích.
- Motor HPG giảm tốc mini 30W: khoảng 1.250.000 – 2.650.000đ
- Motor HPG giảm tốc mini 60W: khoảng 1.600.000 – 2.950.000đ
- Motor HPG giảm tốc mini 90W: khoảng 1.900.000 – 3.250.000đ
- Motor HPG giảm tốc mini 120W: khoảng 2.100.000 – 3.550.000đ
- Motor HPG giảm tốc mini 140W: khoảng 2.150.000 – 3.650.000đ
- Motor HPG giảm tốc mini 180W: khoảng 2.500.000 – 3.750.000đ
- Motor HPG giảm tốc mini 250W: khoảng 2.590.000 – 3.950.000đ
- Motor giảm tốc HPG 3 pha 0.2kW (1/4HP): khoảng 2.100.000 – 2.900.000đ
- Motor giảm tốc HPG 3 pha 0.4kW (1/2HP): khoảng 2.600.000 – 3.100.000đ
- Motor giảm tốc HPG 3 pha 0.75kW (1HP): khoảng 2.900.000 – 3.800.000đ
- Motor giảm tốc HPG 3 pha 1.5kW (2HP): khoảng 3.250.000 – 4.900.000đ
- Motor giảm tốc HPG 3 pha 2.2kW (3HP): khoảng 5.600.000 – 7.200.000đ
- Motor giảm tốc HPG 3 pha 3.7kW (5HP): khoảng 7.550.000 – 8.250.000đ
6) Ứng dụng motor HPG trong sản xuất
- Motor giảm tốc HPG cho băng tải: băng tải xưởng may, băng tải đóng gói, băng tải con lăn kho hàng, băng tải lúa gạo, cám.
- Motor HPG cho máy khuấy, máy trộn: khuấy bể hóa chất nhẹ, trộn bột, trộn thức ăn chăn nuôi, máy trộn sơn; treo motor mặt bích thẳng đứng trên nắp bồn.
- Motor giảm tốc HPG 1 pha 220V cho xưởng nhỏ, hộ gia đình: máy se nhang, máy cán bột, máy quay heo, máy rang hạt, lò quay vịt.
- Motor HPG mini điều tốc cho máy dán nhãn, máy chiết rót, máy in date, bàn xoay, máy cắt ống nhỏ.
- Motor HPG DC 12V, 24V cho xe đẩy hàng, cửa cổng tự động, máy phun thuốc, mô hình, máy chạy ắc quy ngoài đồng.
- Hộp giảm tốc HPG NMRV cho máy đóng gói, cửa cuốn xưởng, máy ép mía, quạt đảo trần nhà kính.
- Gỗ, nhựa, giấy: máy bào, máy chà nhám băng, máy cuộn màng, máy kéo sợi.
7) Ưu điểm và nhược điểm của motor giảm tốc HPG
a) Ưu điểm
- Giá motor giảm tốc HPG mềm, hợp với máy chế tạo, công trình tạm, xưởng nhỏ cần thay nhanh.
- Đủ dải: mini 220V điều tốc, 1 pha, 3 pha, DC 12V/24V, có chân đế và mặt bích, có loại có thắng.
- Kích thước lắp phổ thông, dễ thay thế cho motor giảm tốc cùng phân khúc khi trùng cốt và lỗ bắt.
- Hộp bánh răng trụ hiệu suất khá, chạy êm ở tải vừa; phụ tùng phổ biến như bạc đạn, phốt, tụ dễ kiếm.
b) Nhược điểm cần biết
- Dòng giá rẻ nên dung sai bánh răng, độ dày vỏ không bằng hàng Nhật, Đức; chạy 3 ca liên tục ở 100% tải thì tuổi thọ ngắn hơn.
- Cốt ra nhỏ ở các mã công suất thấp, tải va đập mạnh dễ mòn then, toét rãnh then.
- Hộp số bôi mỡ, nếu để môi trường nóng trên 40°C lâu ngày thì mỡ chảy, rỉ ra phốt.
8) Câu hỏi thường gặp về motor HPG
a) Người sắp mua motor HPG cần hỏi gì, xác minh gì
- Cần đưa người bán những thông tin gì để báo đúng mã? Nguồn điện (1 pha 220V, 3 pha 380V hay DC 12V/24V), công suất, số vòng trục ra mong muốn hoặc tỉ số, đường kính cốt ra, kiểu lắp chân đế hay mặt bích, trục ra nằm ngang hay thẳng đứng, có cần thắng không. Thiếu một trong mấy thứ này là rất dễ nhận hàng về không lắp được.
- Nhìn tem motor HPG cần đọc những dòng nào? Công suất kW/HP, điện áp và kiểu đấu (Δ/Y), dòng định mức (A), tốc độ motor (khoảng 1.450 vòng với loại 4 cực), tỉ số hộp số, cấp cách điện (thường B hoặc F), cấp bảo vệ IP. Tem bong mờ, không có tỉ số hoặc ghi công suất bằng bút thì nên hỏi kỹ nguồn gốc.
- Làm sao biết motor có đúng công suất như quảng cáo? Hỏi khối lượng, kích thước vỏ (tâm cốt, đường kính thân) rồi so với catalog. Con 0.75kW thật nặng hơn con 0.4kW rõ ràng. Khi nhận hàng, chạy thử có tải rồi kẹp ampe: dòng 3 pha 380V của 0.75kW khoảng 1,9–2,1A ở tải định mức; dòng chạy không tải chỉ cỡ 40–60% định mức là bình thường.
- Chọn công suất motor giảm tốc HPG cho băng tải bao nhiêu là vừa? Băng tải nhẹ dài 3–5m tải dưới 50kg thường dùng 0.2–0.4kW; băng tải 6–10m tải 100–300kg hay dùng 0.75–1.5kW. Tính chuẩn thì theo momen: lực kéo × bán kính rulo, đổi ra Nm rồi đối chiếu bảng momen trục ra ở trên.
- Giá motor HPG chênh nhau nhiều vì sao? Theo giá trung bình thị trường Việt Nam, cùng 0.75kW mà tỉ số lớn (1/100 trở lên), cốt 32mm, có thắng thì đắt hơn mã tỉ số nhỏ cốt 22mm khoảng 15–30%. Hàng có hộp gang, bạc đạn tốt cũng đắt hơn hàng hộp nhôm mỏng.
- Có cần hỏi về bảo hành và phụ tùng không? Có. Hỏi thời gian bảo hành, bảo hành phần nào (cuộn dây hay cả bánh răng), và bạc đạn, phốt, tụ có mua lẻ được không. Motor giá rẻ mà phụ tùng không có thì khi hư một con phốt cũng phải bỏ cả cụm.
b) Người đã mua: lắp motor HPG cho đúng, dùng cho bền
- Lắp motor giảm tốc HPG chân đế cần chú ý gì? Bệ phải phẳng và cứng, siết đủ 4 bu lông. Nối với trục máy bằng nhông xích thì cân thẳng hàng 2 nhông, căng xích vừa tay (độ võng khoảng 2% khoảng cách tâm). Nối khớp nối thì lệch tâm dưới 0,1mm, lệch góc nhỏ; lệch nhiều là bạc đạn đầu hộp ăn mòn nhanh.
- Đấu điện motor HPG 3 pha thế nào? Điện lưới 3 pha 380V thì đấu sao (Y), có CB, khởi động từ và rơ le nhiệt chỉnh bằng dòng tem, ví dụ con 1.5kW thì chỉnh khoảng 3,6–3,8A. Chạy thử thấy quay ngược thì đảo 2 trong 3 dây pha. Nhớ nối dây tiếp địa vào vít nối đất trên vỏ.
- Motor HPG 1 pha đảo chiều được không? Được, đảo đầu cuộn phụ (hoặc cuộn chính) trong hộp tụ theo sơ đồ dán trên nắp. Muốn đảo chiều liên tục bằng nút nhấn thì dùng 2 khởi động từ khóa chéo và chờ motor dừng hẳn rồi mới đảo, đảo khi đang quay là tụ đề và công tắc ly tâm mau hỏng.
- Chạy thử lần đầu nên làm gì? Chạy không tải 10–15 phút, nghe tiếng bánh răng đều, không kêu rè. Sau đó cho tải dần, đo dòng 3 pha phải gần bằng nhau (chênh dưới 5%). Sờ vỏ sau 30 phút: nóng ấm 50–70°C là bình thường với cách điện cấp F, nóng không giữ tay được quá 3 giây thì kiểm tra tải.
- Dùng biến tần cho motor giảm tốc HPG 3 pha cần cài gì? Nhập đúng dòng, công suất, tần số 50Hz theo tem; thời gian tăng tốc 3–5 giây cho băng tải, 8–10 giây cho máy khuấy nặng. Chạy dưới 20Hz lâu thì quạt đuôi quay chậm, motor nóng hơn, có thể gắn thêm quạt cưỡng bức. Chạy trên 50Hz thì momen giảm theo tỉ lệ nghịch, hộp số cũng nóng hơn.
- Hộp số HPG bao lâu thay mỡ, thay dầu? Loại bôi mỡ chạy 1 ca/ngày thường 2–3 năm mới cần vệ sinh thay mỡ. Loại ngâm dầu thay lần đầu sau khoảng 500 giờ (dầu rà máy có mạt sắt), sau đó 4.000–5.000 giờ một lần, dùng dầu bánh răng đúng độ nhớt ghi trên nhãn hộp.
c) Các lỗi người dùng motor HPG thường mắc và cách chỉnh sửa
- Motor kêu ù, không quay hoặc quay rất chậm. Motor 3 pha thường do mất 1 pha: đo điện áp 3 pha tại hộp cực, kiểm tra tiếp điểm khởi động từ, cầu chì. Motor 1 pha thì do tụ đề phồng, hở hoặc công tắc ly tâm kẹt: thay tụ đúng µF và điện áp, vệ sinh công tắc. Để motor kêu ù quá 5–10 giây là cuộn dây dễ cháy.
- Nhảy rơ le nhiệt liên tục. Kiểm tra: rơ le chỉnh thấp hơn dòng tem; tải thực tế vượt công suất; xích căng quá, bạc đạn máy công tác bó. Đo dòng lúc chạy: cao hơn tem hơn 10% thì giảm tải hoặc tăng tỉ số truyền (trục ra chậm hơn, momen lớn hơn).
- Đấu nhầm tam giác vào điện 380V. Triệu chứng: motor gầm to, nóng rất nhanh, dòng gấp khoảng 1,7 lần. Ngắt ngay, đổi cầu đấu sang sao. Nếu đã chạy lâu, đo cách điện cuộn dây với vỏ bằng megaohm (trên 1MΩ là còn dùng được).
- Hộp số chảy dầu, rỉ mỡ ở cốt ra. Do phốt chai, cốt bị xước, hoặc lắp nút thông hơi sai vị trí khi đổi tư thế lắp (ngang sang đứng). Thay phốt đúng size, đánh bóng vết xước trên cốt, đưa nút thông hơi lên điểm cao nhất.
- Gãy then, toét rãnh then cốt ra. Hay gặp ở máy trộn, băng tải chạy giật. Thay then đúng chuẩn, dùng nhông có vít khóa then, thêm khớp nối mềm hoặc khởi động mềm/biến tần để giảm giật lúc đề.
- Motor DC 12V/24V yếu, nóng dây. Do dây nguồn nhỏ, sụt áp. Motor 250W ở 12V ăn khoảng 20–25A, dây phải từ 4–6mm² trở lên, kéo xa thì to hơn; kiểm tra lại bình ắc quy và cầu chì.
d) Dành cho sinh viên cơ điện mới vào ngành: tìm hiểu motor HPG từ đâu
- Cần nắm những khái niệm nào trước? Công suất (kW, HP; 1HP ≈ 0,746kW), momen xoắn (Nm), tốc độ đồng bộ (n = 60f/p, với 50Hz motor 4 cực là 1.500 vòng), hệ số trượt, tỉ số truyền, hiệu suất hộp số, hệ số an toàn (SF), cấp cách điện B/F và cấp bảo vệ IP54, IP55.
- Nên học sản phẩm nào trước motor giảm tốc? Học motor 3 pha rotor lồng sóc trước (cách đấu sao/tam giác, đọc tem, đo dòng), rồi tới motor 1 pha chạy tụ, sau đó mới tới hộp số bánh răng và motor giảm tốc. Có thể đọc thêm các bài nền tảng ở mục kỹ thuật motor điện.
- Thứ tự học hợp lý là gì? Điện cơ bản (điện áp, dòng, công suất, cos φ) → motor 3 pha → mạch khởi động từ, rơ le nhiệt, đảo chiều → motor 1 pha và tụ → hộp số, tỉ số truyền, momen → biến tần cơ bản. Mỗi bước nên tự đấu thử một mạch nhỏ.
- Tự kiểm chứng kiến thức bằng dụng cụ gì? Đồng hồ vạn năng đo thông mạch và điện trở 3 cuộn (phải gần bằng nhau), ampe kìm đo dòng chạy so với tem, đồng hồ đo vòng quay (tachometer) đo trục ra rồi chia ra tỉ số thật. Ví dụ motor 1.450 vòng, trục ra đo được 29 vòng thì tỉ số là 1/50.
- Bài tập tính tay nên làm? Cho băng tải rulo đường kính 200mm, chạy 0,3m/s, lực kéo 1.500N. Vòng quay rulo ≈ 0,3 × 60 / (3,14 × 0,2) ≈ 29 vòng/phút; momen = 1.500 × 0,1 = 150 Nm; công suất ≈ 150 × 29 / 9.550 / 0,9 ≈ 0,5kW → chọn 0.75kW tỉ số 1/50. Tự làm lại vài bài như vậy là hiểu cách chọn motor giảm tốc.






