0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc

Nguyên Nhân Động Cơ Bị Nóng. Sử Dụng Nước Làm Mát Động Cơ

Viết bởi: Vũ Hồng Phúc
Vũ Hồng Phúc
Vũ Hồng Phúc, sinh năm 1985, sau khi tốt nghiệp cử nhân tại Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Vũ Hồng Phúc đã tự mình khám phá thế giới qua việc du học tại EF Language School London và nhiều trường đại học khác. Tích lũy kinh nghiệm trong nhiều năm, anh quyết định trở về đất nước. Vũ Hồng Phúc đã hướng đến mục tiêu phát triển Dongco3pha.com là thương hiệu "Động cơ điện" hàng đầu Việt Nam. Trong nhiều năm liền danh liên tục mang lại nhiều thành tựu cho doanh nghiệp và đóng góp nhiều giải pháp tối ưu về chế tạo máy, chế tạo động cơ giảm tốc, động cơ điện.
31 thg 5 2024 22:26

Bạn đang vi vu trên đường, bỗng nhiên "xế cưng" báo động nhiệt độ cao bất thường, tiếng máy gầm rú inh ỏi, khói bốc nghi ngút... Ắt hẳn bạn sẽ hoảng hốt và lo lắng, không biết chuyện gì đang xảy ra với chiếc xe của mình. Đừng quá lo lắng, đây có thể là dấu hiệu cảnh báo động cơ bị nóng - một vấn đề thường gặp nhưng tiềm ẩn nhiều hậu quả nghiêm trọng.

Nhiệt độ cao là kẻ thù số một của động cơ. Khi hệ thống làm mát gặp trục trặc, không thể kiểm soát nhiệt độ trong phạm vi cho phép, động cơ sẽ "nổi giận" và dẫn đến hàng loạt vấn đề như:

  • Giảm công suất, xe yếu đi, ì ạch.
  • Hao mòn, hư hỏng các chi tiết trong động cơ.
  • Nguy cơ cháy nổ cao, ảnh hưởng đến an toàn của bạn và những người xung quanh.

Vậy, làm thế nào để xử lý khi động cơ bị nóng?

Hãy bình tĩnh và thực hiện theo hướng dẫn trong bài viết này. Chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về nguyên nhân, dấu hiệu và cách khắc phục tình trạng động cơ bị nóng một cách hiệu quả.

1. Nhiệt độ cho phép của motor 3 pha

Vận hành và định mức của nước làm mát động cơ như sau:

Dựa trên các chế độ vận hành riêng biệt, nước làm mát động cơ của máy điện mà người ta cũng quy định rất nhiều đặc tính định mức kèm theo. Tùy theo nhu cầu, hoàn cảnh cũng như mục đích sử dụng mà khách hàng có thể lựa chọn các chế độ vận hành phù hợp.

Dựa trên các nhu cầu sử dụng thường gặp chế độ IEC chia làm 10 chế độ vận hành được đánh số thứ tự từ S1 S10. Nếu chế độ vận hành của động cơ không được quy định trước thì sẽ được coi là đang ở chế độ S1 (tức là chế độ làm việc liên tục).

Dựa trên các chế độ vận hành đa dạng của máy điện mà nhà sản xuất sẽ lựa chọn được các lớp đặc tính định mức.

  • Chế độ vận hành liên tục (tức là S1): Còn gọi là chế độ làm việc liên tục, có phụ tải không thay đổi theo thời gian => Đạt được mức cân bằng về nhiệt.
  • Chế độ vận hành ngắn hạn (tức là S2): Đây là chế độ vận hành với tải không đổi cùng với thời gian nhỏ (nên chưa đạt được mức bão hòa nhiệt).
  • Chế độ vận hành gián đoạn dựa theo chu kỳ (S3): Chế độ vận hành với những chu kỳ nhỏ, khi đó động cơ chưa đạt mức bão hòa nhiệt độ và thời gian nghỉ cũng chưa đủ để đạt được nhiệt độ môi trường. Trong đó gồm có chế độ vận hành gián đoạn dựa theo chu kỳ kèm theo quá trình khởi động và chế độ vận hành gián đoạn theo chu kỳ kèm theo quá trình hãm điện.

Điều kiện vận hành của động cơ

  • Độ cao: Không quá 1000m tính từ mặt nước biển.
  • Nhiệt độ môi trường: Không vượt quá 40o C.
  • Chất lưu dùng để làm mát không quá 25o C và tối thiểu không được nhỏ hơn 15o C.
  • Chất lưu khí dùng để làm mát có hidro chiếm tỷ lệ không dưới 98%.

Điều kiện về nhiệt độ: Cấp cách nhiệt, phân loại về nhiệt bao gồm các mức A, E, B, F, H. Tương ứng với mỗi cấp trên sẽ có 1 giới hạn để làm gia tăng nhiệt độ. Ví dụ như: B 950C; F 1150C.

Cấp cách điện

Insulating Class

ΔT (độ biến nhiệt)

Nhiệt độ thành phần (với t0 môi trường 40o C)

A

60

105

B

85

130

F

100

155

H

135

180

Cấp tản nhiệt: Cấp tản nhiệt của động cơ được thể hiện bằng: IC 2 kí số. VD như: IC41

2. Nguyên nhân motor điện bị nóng

Có nhiều yếu tố gây ra tình trạng nóng động cơ, nhưng chung quy lại bao gồm 6 nguyên nhân chủ yếu dưới đây:

Động cơ quá nhỏ so với thực tế nhu cầu sử dụng: Hãy chắc rằng động cơ điện đã được lựa chọn cần phải đúng kích cỡ so với nhu cầu của ứng dụng, điều kiện môi trường và chu kỳ của tốc độ quay phù hợp. Động cơ quá nhỏ thì sẽ không có đủ khả năng để giải phóng hoàn toàn nhiệt độ của động cơ một cách nhanh chóng. Chính điều đó sẽ làm động cơ bị nóng hơn mức cho phép.

Môi trường nhiệt độ quá cao: Nếu như động cơ vận hành trong môi trường nhiệt độ trên mức nhiệt độ định mức mà động cơ đã được thiết kế. Nó sẽ gây ra tình trạng nóng động cơ bởi vì nhiệt độ lên cao quá mức cho phép sẽ gây khó khăn cho động cơ của bạn trong việc làm mát. Do đó, bạn hãy kiểm tra xem lớp cách nhiệt của phần vỏ động cơ trước khi sử dụng (nhãn dán trên động cơ).

Động cơ hoạt động liên tục bị gián đoạn: Hãy chắc chắn rằng động cơ của bạn được hoạt động đúng với tốc độ của chu kỳ quay mà không bị gián đoạn hoặc ở dưới mức giá trị tốc độ quay của động cơ. Bởi vì động cơ của máy cần thời gian để có thể làm mát hoàn toàn ở giữa mỗi chu kỳ quay. Nếu động cơ hoạt động mà bị gián đoạn thường xuyên thì sẽ gây nên tình trạng ấm dần và sẽ trở nên nóng hơn thông qua mỗi chu kỳ quay, thậm chí còn gây nên tình trạng quá nóng, cháy cho động cơ.

Nguồn áp cao hoặc thấp hơn so với nguồn định mức: Tình trạng thấp áp hoặc cao áp sẽ làm cho nguồn điện mà bạn đưa vào động cơ sẽ không đều. Bởi lẽ, để vượt qua tải trọng hoặc quán tính ở phần chân đế, dòng điện của động cơ sẽ buộc phải hoạt động cao hơn là điện áp dòng đưa vào. Cung cấp điện áp không đủ và không chính xác có thể làm cho động cơ hoạt động mạnh mẽ hơn nhưng cũng có thể làm cho nó trở nên quá nhiệt, quá nóng.

Vị trí đặt động cơ bị sai: Động cơ sẽ thực hiện chức năng làm mát ít hiệu quả hơn khi nó nằm ở vị trí cao hơn do lớp không khí mỏng hơn. Nếu bạn đặt động cơ ở độ cao hơn 1000m so với mực nước biển thì cần bàn bạc với nhà sản xuất để đảm bảo rằng động cơ của mình sẽ được đánh giá phù hợp.

Động cơ đặt sai vị trí cũng gây nóng máy

Lỗ thông gió của động cơ bị tắc: Điều này là hiển nhiên vì các lỗ thông gió trên động cơ phải luôn mở ra để cho nhiệt có thể thoát ra. Do đó, cần kiểm tra và đảm bảo rằng không có bất kỳ vật cản nào ngăn được chúng.

Nếu bạn tiếp tục gặp phải vấn đề với động cơ bị quá nóng, bạn cần kiểm tra các nguyên nhân thông thường ở trên, nếu không thể tự điều chỉnh được thì hãy gọi cho hãng hoặc garage ô tô gần nhất để xem họ có thể giúp bạn khắc phục được sự cố hay không.

3. Tại sao phải làm mát động cơ?

Trong quá trình động cơ hoạt động, chúng sẽ sinh ra 1 lượng nhiệt lớn, nếu thiếu đi hệ thống làm mát thì các cấu tạo cơ bản của động cơ chẳng hạn như xi lanh, piston cùng với các van sẽ bị phá hủy, hư hỏng do nhiệt độ quá cao và cuối cùng là động cơ chính sẽ buộc phải dừng hoạt động.

Tuy nhiên, khi đã có hệ thống làm mát phù hợp, động cơ sẽ được làm mát liên tục và hoạt động thông suốt.Vì vậy, hệ thống làm mát là bộ phận không thể thiếu được đối với động cơ, đây cũng chính là điều kiện tiên quyết để giúp cho động cơ hoạt động được ổn định. Hầu hết các loại xe dân dụng hiện nay đều được trang bị cấu tạo động cơ và hệ thống làm mát giải nhiệt đặt ở phía trước xe, cụ thể là dưới nắp capô. 

Dung dịch nước làm mát giải nhiệt cho động cơ không phải là loại nước thường sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày mà chính là chất lỏng chuyên dụng. Thành phần chính của các loại nước làm mát động cơ là Ethylene Glycol cùng với các phụ gia.

Nước làm mát có khả năng tản nhiệt, chống lại sự đóng băng, chống bay hơi, đồng thời chống tạo bọt trong xe. Bên cạnh đó, trong suốt quá trình hoạt động, nước làm mát sẽ phải tiếp xúc với nhiều chi tiết bên trong động cơ, do vậy chúng phải tương thích tốt đối với nhiều loại vật liệu khác nhau, đặc biệt là phải có tác dụng chống ăn mòn và chống oxy hóa cực tốt.

4. Cách khắc phục nhanh khi motor bị nóng

a) Nước làm mát động cơ

Nước làm mát cho ô tô (còn gọi là nước làm mát két nước hay là dung dịch vệ sinh két nước) chính là một phụ kiện dành cho xe hơi, đặc biệt không thể thiếu đối với những người lái xe. Dung dịch này giúp động cơ xe hơi có thể hoạt động  được lâu bền, làm giảm nguy cơ cháy nổ cũng như hạn chế được các trục trặc, hỏng hóc mỗi khi người lái xe vận hành, điều khiển chiếc “xế hộp” yêu quý của mình.

Nước làm mát xe ô tô chính là một phụ kiện dành cho xe hơi

Nước làm mát xe ô tô chính là một phụ kiện dành cho xe hơi

Nói ngắn gọn hơn, dung dịch làm mát, giải nhiệt két nước chính là “nước giải nhiệt” chuyên dùng cho xe hơi, có khả năng giúp cho chiếc “xế hộp” của bạn được vận hành liên tục một cách trơn tru và hiệu quả. Nếu không sử dụng các loại dung dịch làm mát cho két nước, động cơ ô tô của bạn có thể bị quá nhiệt dẫn tới nguy cơ gây cháy kích nổ, gây nguy hiểm cho tính mạng của người điều khiển phương tiện. 

b) Quạt làm mát motor

Trong hệ thống làm mát giải nhiệt cho động cơ trên ô tô, quạt làm mát cũng được lắp sau két nước. Nếu bạn để ý thì sẽ thấy rằng khi mới khởi động xe, động cơ còn đang nguội thì quạt làm mát không quay. Nhưng khi động cơ đã bắt đầu nóng lên, quạt cũng đã bắt đầu quay nhưng với tốc độ chậm rãi và khá êm (quạt đang đóng ở tốc độ 1)

Muốn motor không nóng thì có thể dùng động cơ điện YVP có quạt cưỡng bức tản nhiệt. 

Hệ thống quạt ở bên trong động cơ điện thực ra cũng rất nhạy cảm với nhiệt độ của nước làm mát giải nhiệt và nó chỉ cung cấp được một lưu lượng không khí thích hợp trong khi nhiệt độ lên cao. Ở nhiệt độ bình thường hoặc khi bạn mới khởi động xe, cánh quạt ngừng quay để làm cho động cơ ấm lên, đồng thời làm giảm tiêu hao nhiên liệu cũng như giảm được tiếng ồn.

Hệ thống quạt làm mát ở bên trong động cơ ô tô

Các động cơ ô tô chạy bằng dầu diesel thông thường không sử dụng loại quạt chạy bằng điện mà nó được thay thế bằng loại quạt có khớp chất lỏng. Đối với loại quạt làm mát có khớp chất lỏng được điều khiển bằng nhiệt độ này thì tốc độ của quạt cũng được điều khiển bởi 1 con cảm biến nhiệt độ của luồng không khí  đi qua két nước. 

c) Một số cách làm mát động cơ khác

  • Hệ thống làm mát động cơ
  • Cấp chịu nhiệt của motor
  • Quạt tản nhiệt motor
  • Dầu làm mát động cơ

5. Dấu hiệu nhận biết động cơ bị nóng

Động cơ là trái tim của chiếc xe, và việc giữ cho nó luôn ở nhiệt độ vận hành phù hợp là điều vô cùng quan trọng. Khi động cơ bị quá nóng, nó có thể dẫn đến những hư hỏng nghiêm trọng và đắt đỏ để sửa chữa. Vì vậy, việc nhận biết sớm các dấu hiệu cảnh báo là rất cần thiết để bạn có thể kịp thời xử lý và tránh những rắc rối lớn hơn.

Kim đồng hồ nhiệt độ chỉ ở mức cao bất thường

Đồng hồ nhiệt độ trên bảng táp lô là một trong những dấu hiệu đáng tin cậy nhất để phát hiện động cơ đang quá nóng. Nếu kim đồng hồ chỉ ở mức cao bất thường, đó là lúc bạn cần phải hành động ngay lập tức. Nhiệt độ cao có thể là do hệ thống làm mát bị trục trặc, hoặc do các vấn đề khác như tắc nghẽn ống dẫn khí, lỗi bơm nước, hoặc quạt làm mát không hoạt động đúng cách.

Khi nhận thấy dấu hiệu này, bạn nên dừng xe ngay lập tức ở nơi an toàn, tắt máy và để động cơ nguội đi trong khoảng 15-20 phút. Sau đó, kiểm tra mức nước làm mát và bổ sung nếu cần thiết. Nếu vấn đề vẫn tiếp diễn, hãy đưa xe đến gara để được kiểm tra và sửa chữa kỹ lưỡng.

Đèn báo hiệu nhiệt độ động cơ bật sáng

Đèn cảnh báo nhiệt độ động cơ trên bảng táp lô là một tín hiệu quan trọng khác cho thấy động cơ đang quá nóng. Khi đèn này bật sáng, điều đó có nghĩa là hệ thống làm mát đang gặp vấn đề và nhiệt độ động cơ đã vượt quá ngưỡng an toàn.

Tương tự như khi kim đồng hồ nhiệt độ chỉ ở mức cao, bạn cần dừng xe ngay lập tức ở nơi an toàn và tắt máy để động cơ nguội đi. Kiểm tra mức nước làm mát và bổ sung nếu cần thiết. Nếu vấn đề vẫn tiếp diễn sau khi động cơ nguội, hãy đưa xe đến gara để được kiểm tra và sửa chữa kỹ lưỡng.

Khói hoặc mùi lạ phát ra từ động cơ

Khói hoặc mùi lạ phát ra từ khoang động cơ là một dấu hiệu rõ ràng cho thấy có điều gì đó không ổn đang xảy ra. Khói màu xanh lam hoặc trắng đục thường là dấu hiệu của vấn đề liên quan đến hệ thống làm mát, chẳng hạn như nước làm mát bị rò rỉ hoặc bị hỏng. Khói màu đen hoặc mùi cháy có thể là dấu hiệu của vấn đề nghiêm trọng hơn như động cơ bị quá nóng hoặc các bộ phận bị hỏng.

Khi nhận thấy khói hoặc mùi lạ, bạn nên dừng xe ngay lập tức ở nơi an toàn và tắt máy. Không được mở nắp ca-pô ngay lập tức vì nguy cơ bị bỏng rất cao. Hãy chờ cho động cơ nguội đi trước khi kiểm tra và xác định nguyên nhân. Nếu không thể tự xử lý, hãy gọi dịch vụ cứu hộ để được hỗ trợ.

6. Phân loại nước làm mát động cơ

Nước làm mát đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì nhiệt độ vận hành phù hợp cho động cơ. Trên thị trường hiện nay có nhiều loại nước làm mát khác nhau, được phân biệt chủ yếu dựa vào màu sắc và thành phần hóa học. Việc lựa chọn đúng loại nước làm mát phù hợp với từng dòng xe là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả làm mát tối ưu và tuổi thọ lâu dài cho hệ thống.

Nước làm mát màu xanh lá

Nước làm mát màu xanh lá thường được sử dụng cho các dòng xe Nhật Bản như Toyota, Honda, Nissan, Mazda, v.v. Loại nước làm mát này chứa các chất bảo quản và chống đông đặc biệt, giúp bảo vệ hệ thống làm mát khỏi bị ăn mòn và đóng cặn.

Tuổi thọ của nước làm mát màu xanh lá thường khoảng từ 2 đến 3 năm, tùy thuộc vào điều kiện sử dụng và khuyến cáo của nhà sản xuất. Sau khoảng thời gian này, nước làm mát cần được thay thế để đảm bảo hiệu quả làm mát tối ưu.

Nước làm mát màu đỏ

Nước làm mát màu đỏ thường được sử dụng cho các dòng xe châu Âu như Mercedes-Benz, BMW, Audi, Volkswagen, v.v. Loại nước làm mát này có thành phần hóa học khác với nước làm mát màu xanh lá, được thiết kế đặc biệt để phù hợp với các hệ thống làm mát của xe châu Âu.

Nước làm mát màu đỏ có tuổi thọ tương đối lâu, khoảng từ 3 đến 5 năm, tùy thuộc vào điều kiện sử dụng và khuyến cáo của nhà sản xuất. Tuy nhiên, việc sử dụng đúng loại nước làm mát phù hợp với từng dòng xe là rất quan trọng để tránh gây ra các vấn đề về tương thích và ăn mòn.

Nước làm mát màu vàng

Nước làm mát màu vàng được coi là loại đa dụng, phù hợp với nhiều dòng xe khác nhau. Loại nước làm mát này thường có thành phần hóa học tương đối trung tính, giúp tránh các vấn đề về tương thích và ăn mòn.

Tuổi thọ của nước làm mát màu vàng thường khoảng từ 2 đến 4 năm, tùy thuộc vào điều kiện sử dụng và khuyến cáo của nhà sản xuất. Mặc dù là loại đa dụng, nhưng vẫn cần lưu ý rằng một số nhà sản xuất xe có thể khuyến cáo sử dụng loại nước làm mát đặc biệt cho dòng xe của họ.

Khi thay thế nước làm mát, điều quan trọng là phải sử dụng đúng loại nước làm mát phù hợp với từng dòng xe và tuân thủ khuyến cáo của nhà sản xuất. Việc sử dụng sai loại nước làm mát có thể dẫn đến các vấn đề về tương thích, ăn mòn và giảm tuổi thọ của hệ thống làm mát.

7. Lưu Ý Khi Lựa Chọn Nước Làm Mát

Việc lựa chọn đúng loại nước làm mát phù hợp với từng dòng xe là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả làm mát tối ưu và tuổi thọ lâu dài cho hệ thống. Dưới đây là một số lưu ý cần lưu tâm khi lựa chọn nước làm mát cho xe của bạn.

Kiểu động cơ

Trước tiên, bạn cần xác định kiểu động cơ của xe mình để lựa chọn đúng loại nước làm mát phù hợp. Mỗi nhà sản xuất xe thường có khuyến cáo riêng về loại nước làm mát tối ưu cho từng dòng xe và kiểu động cơ cụ thể.

Ví dụ, như đã đề cập ở trên, nước làm mát màu xanh lá thường được khuyến cáo cho các dòng xe Nhật Bản, trong khi nước làm mát màu đỏ thường dành cho xe châu Âu. Việc sử dụng đúng loại nước làm mát theo khuyến cáo sẽ giúp tránh các vấn đề về tương thích và ăn mòn, đồng thời đảm bảo hiệu quả làm mát tối ưu.

Chất lượng sản phẩm

Khi lựa chọn nước làm mát, bạn nên ưu tiên các thương hiệu uy tín, có chất lượng đảm bảo. Tránh sử dụng các sản phẩm kém chất lượng hoặc không rõ nguồn gốc xuất xứ, vì điều này có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng như ăn mòn, đóng cặn hoặc thậm chí làm hỏng hệ thống làm mát.

Các thương hiệu nước làm mát nổi tiếng như Prestone, Valvoline, Mobil, Shell, v.v. thường đảm bảo chất lượng và tuân thủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về hiệu suất và độ an toàn. Mặc dù giá thành có thể cao hơn một chút, nhưng đây là khoản đầu tư đáng giá để bảo vệ động cơ xe của bạn.

Tuổi thọ sử dụng

Cuối cùng, bạn cần lưu ý đến tuổi thọ sử dụng của nước làm mát. Mỗi loại nước làm mát có tuổi thọ khác nhau, thường dao động từ 2 đến 5 năm tùy thuộc vào thành phần hóa học và khuyến cáo của nhà sản xuất.

Việc thay thế nước làm mát đúng thời hạn là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả làm mát tối ưu và tránh các vấn đề như ăn mòn, đóng cặn hoặc hư hỏng hệ thống. Bạn nên kiểm tra định kỳ mức nước làm mát và theo dõi tuổi thọ của nước làm mát hiện tại để biết thời điểm cần thay thế.

Ngoài ra, nếu phát hiện có bất kỳ dấu hiệu bất thường như mùi lạ, màu sắc thay đổi hoặc hiệu suất làm mát giảm sút, bạn nên thay thế nước làm mát ngay lập tức để đảm bảo an toàn cho động cơ.

8. Hướng Dẫn Thay Nước Làm Mát Động Cơ

Việc thay nước làm mát định kỳ là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả làm mát tối ưu và tuổi thọ lâu dài cho hệ thống. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về cách thay nước làm mát cho động cơ xe của bạn. Tuy nhiên, bạn nên tham khảo hướng dẫn sử dụng cụ thể của từng dòng xe để có thông tin chính xác nhất.

Chuẩn bị

Trước tiên, bạn cần chuẩn bị các vật dụng cần thiết, bao gồm:

  • Nước làm mát mới (đúng loại và đủ lượng cho xe của bạn)
  • Nước sạch để rửa hệ thống
  • Dụng cụ tháo lắp (tuỳ thuộc vào từng dòng xe)

Tắt máy và đợi động cơ nguội

Trước khi bắt đầu thay nước làm mát, bạn cần tắt máy và đợi cho động cơ nguội hoàn toàn. Không được thao tác với hệ thống làm mát khi động cơ đang nóng, vì nguy cơ bị bỏng rất cao.

Xả nước làm mát cũ

Khi động cơ đã nguội, bạn có thể bắt đầu xả nước làm mát cũ ra khỏi hệ thống. Thông thường, có một van xả ở phía dưới két nước hoặc ở đáy hệ thống làm mát. Mở van xả và để nước làm mát cũ chảy ra hoàn toàn.

Nếu cần thiết, bạn cũng có thể tháo két nước ra để làm sạch bên trong.

Rót nước làm mát mới vào hệ thống

Sau khi xả hết nước làm mát cũ, bạn có thể bắt đầu rót nước làm mát mới vào hệ thống. Tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất về loại và lượng nước làm mát cần sử dụng.

Đổ nước làm mát mới vào két nước cho đến khi đạt đến mức đầy. Sau đó, bật máy và để động cơ chạy trong vài phút để nước làm mát lưu thông khắp hệ thống.

Kiểm tra lại mức nước làm mát và bổ sung thêm nếu cần thiết.

Kiểm tra và xử lý rò rỉ

Sau khi rót nước làm mát mới vào hệ thống, bạn cần khởi động động cơ và kiểm tra xem có bất kỳ rò rỉ nước làm mát nào không. Nếu phát hiện rò rỉ, cần khắc phục ngay lập tức bằng cách thay thế gioăng, ống dẫn hoặc các bộ phận bị hư hỏng.

Giải nhiệt động cơ

Sau khi hoàn tất việc thay nước làm mát và kiểm tra rò rỉ, bạn cần cho động cơ hoạt động ở chế độ ralenti (ga thấp) trong khoảng 10-15 phút để giải nhiệt. Điều này giúp nước làm mát mới lưu thông đều khắp hệ thống và đạt đến nhiệt độ vận hành phù hợp.

Cuối cùng, tắt máy và kiểm tra lại mức nước làm mát một lần nữa. Bổ sung thêm nếu cần thiết.

Lưu ý rằng các bước cụ thể có thể khác nhau tùy thuộc vào từng dòng xe. Vì vậy, bạn nên tham khảo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất để có thông tin chính xác nhất về cách thay nước làm mát cho xe của mình.

9. Bảo Dưỡng Hệ Thống Làm Mát Động Cơ

Bảo dưỡng hệ thống làm mát là một trong những yếu tố quan trọng để đảm bảo động cơ hoạt động ổn định và hiệu quả. Một hệ thống làm mát được bảo dưỡng đúng cách sẽ giúp ngăn ngừa tình trạng động cơ bị quá nóng, kéo dài tuổi thọ của động cơ và tiết kiệm chi phí sửa chữa đắt đỏ. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng về bảo dưỡng hệ thống làm mát động cơ.

Kiểm tra mức nước làm mát định kỳ

Việc kiểm tra mức nước làm mát định kỳ là rất quan trọng để đảm bảo hệ thống luôn có đủ nước làm mát để hoạt động hiệu quả. Nên kiểm tra mức nước làm mát ít nhất mỗi tháng một lần, hoặc thường xuyên hơn nếu xe hoạt động trong điều kiện khắc nghiệt.

Để kiểm tra mức nước làm mát, bạn cần tắt máy và đợi cho động cơ nguội hoàn toàn. Sau đó, mở nắp két nước và kiểm tra xem mức nước có nằm trong khoảng an toàn hay không. Nếu mức nước thấp, hãy bổ sung nước làm mát đúng loại theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

Thay nước làm mát theo khuyến cáo

Nước làm mát có tuổi thọ hữu hạn, thường từ 2 đến 5 năm tùy thuộc vào loại nước làm mát và điều kiện sử dụng. Việc thay nước làm mát đúng thời hạn là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả làm mát tối ưu và tránh các vấn đề như ăn mòn, đóng cặn hoặc hư hỏng hệ thống.

Bạn nên tham khảo khuyến cáo của nhà sản xuất về chu kỳ thay nước làm mát cho xe của mình và tuân thủ nghiêm ngặt. Nếu không chắc chắn về thời điểm thay nước làm mát, bạn có thể đưa xe đến gara để được kiểm tra và tư vấn.

Vệ sinh hệ thống làm mát

Ngoài việc thay nước làm mát, bạn cũng nên vệ sinh hệ thống làm mát định kỳ để đảm bảo hiệu quả làm mát tối ưu. Quy trình vệ sinh bao gồm việc làm sạch két nước, các đường ống dẫn nước làm mát và các bộ phận khác trong hệ thống.

Việc vệ sinh hệ thống làm mát giúp loại bỏ các cặn bẩn, đóng cặn và tạp chất tích tụ trong thời gian sử dụng, từ đó cải thiện hiệu quả làm mát và kéo dài tuổi thọ của hệ thống.

Kiểm tra các bộ phận liên quan

Cuối cùng, bạn nên kiểm tra định kỳ các bộ phận liên quan đến hệ thống làm mát như quạt gió, bơm nước, termostat và các bộ phận khác để đảm bảo chúng hoạt động hiệu quả.

Quạt gió và bơm nước đóng vai trò quan trọng trong việc lưu thông nước làm mát và tản nhiệt cho động cơ. Nếu các bộ phận này bị hư hỏng hoặc không hoạt động đúng cách, điều đó có thể dẫn đến tình trạng động cơ bị quá nóng.

Termostat cũng là một bộ phận quan trọng, điều chỉnh lưu lượng nước làm mát vào động cơ để duy trì nhiệt độ vận hành phù hợp. Nếu termostat bị hỏng, nó có thể gây ra tình trạng động cơ quá nóng hoặc không đủ nóng để hoạt động hiệu quả.

Bằng cách kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ các bộ phận này, bạn có thể phát hiện và khắc phục sớm các vấn đề tiềm ẩn, từ đó ngăn chặn tình trạng động cơ bị quá nóng và kéo dài tuổi thọ của hệ thống làm mát.

10. Các câu hỏi thường gặp

a. Các loại phụ gia có trong nước làm mát động cơ là gì?

Nước làm mát động cơ thường chứa các chất chống ăn mòn (corrosion inhibitors) để bảo vệ các chi tiết kim loại bên trong động cơ và chất chống tạo bọt (anti-foaming agents) để ngăn ngừa hình thành bọt khí cản trở lưu thông nước mát.

b. Có cần phải pha nước với nước làm mát động cơ không?

Tùy thuộc vào từng loại nước làm mát. Một số loại đã được pha sẵn (pre-diluted) theo tỷ lệ thích hợp, chỉ cần đổ trực tiếp vào két nước. Loại khác cần pha với nước theo tỷ lệ inhibitor ratio (tỷ lệ chất ức chế) ghi trên bao bì.

c. Sử dụng nước lọc thay cho nước làm mát được không?

Không nên. Nước lọc thiếu các chất phụ gia cần thiết để bảo vệ động cơ và có thể gây ra hiện tượng đóng băng (freezing) ở nhiệt độ thấp.

d. Nước làm mát có màu sắc khác nhau có ý nghĩa gì?

Màu sắc thường chỉ mang tính nhận diện thương hiệu (brand identification) chứ không phân biệt về công dụng. Tuy nhiên, một số hãng sản xuất có thể sử dụng màu sắc để phân biệt loại sản phẩm (product line) khác nhau.

e. Nên xả hết nước mát cũ trước khi đổ nước mới không?

Tốt nhất nên xả hết nước mát cũ để loại bỏ cặn bẩn và đảm bảo hiệu quả làm mát của nước mới. Tuy nhiên, trên thực tế việc xả hoàn toàn thường khó thực hiện.

f. Có thể trộn lẫn các loại nước làm mát khác nhau không?

Không nên, vì các loại nước làm mát có thể có thành phần khác biệt (different) và việc trộn lẫn có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động.

Kết luận: 

Động cơ nóng lên là vấn đề thường gặp nhưng tiềm ẩn nhiều nguy cơ cho "xế cưng" của bạn. Bài viết này đã cung cấp cho bạn thông tin chi tiết về các nguyên nhân phổ biến khiến động cơ bị nóng, cũng như tầm quan trọng và cách sử dụng nước làm mát động cơ hiệu quả. Hãy luôn quan tâm và chăm sóc cho "xế cưng" của bạn để có những hành trình an toàn và êm ái!

Nội Dung Có Thể Bạn Quan Tâm:

5.875 reviews

Tin tức liên quan

Bảng Tra Công Suất Motor 3 Pha, 1 Pha Chi Tiết 06/2024
Top Phớt Máy Bơm - Phớt Bơm Giá Tốt, Siêu Bền Bán Chạy Nhất
Top Motor 12V Không Chổi Than Chế Quạt Giá Tốt, Siêu Bền, Bán Chạy Nhất
Motor Cấp Thức Ăn Tự Động Cho Gà, Vịt, Lợn Giá Rẻ, Bán Chạy Nhất Việt nam
Ly Hợp Thắng Từ Là Gì? Nguyên Lý Hoạt Động Của Ly Hợp Phanh Từ