0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Cách Chọn Hộp Giảm Tốc Phân Đôi Cấp Chậm

Viết bởi: Vũ Hồng Phúc
Vũ Hồng Phúc
Vũ Hồng Phúc, sinh năm 1985, sau khi tốt nghiệp cử nhân tại Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Vũ Hồng Phúc đã tự mình khám phá thế giới qua việc du học tại EF Language School London và nhiều trường đại học khác. Tích lũy kinh nghiệm trong nhiều năm, anh quyết định trở về đất nước. Vũ Hồng Phúc đã hướng đến mục tiêu phát triển Dongco3pha.com là thương hiệu "Động cơ điện" hàng đầu Việt Nam. Trong nhiều năm liền danh liên tục mang lại nhiều thành tựu cho doanh nghiệp và đóng góp nhiều giải pháp tối ưu về chế tạo máy, chế tạo động cơ giảm tốc, động cơ điện.
13 thg 10 2026 19:46

Hộp giảm tốc phân đôi cấp chậm là hộp bánh răng trụ 2 cấp có cấp chậm (cấp momen lớn) được chia thành hai cặp bánh răng nghiêng ngược chiều đặt đối xứng, giúp trục ra chịu tải đều, bánh răng cấp chậm nhỏ gọn hơn và lực dọc trục tự triệt tiêu. Loại này hợp với tải nặng như xích tải, máy cán, máy nghiền; chọn theo momen trục ra nhân hệ số làm việc, tỉ số chung và đường kính cốt ra đủ lớn.

1) Hộp giảm tốc phân đôi cấp chậm là gì?

Đây là một dạng hộp giảm tốc 2 cấp trục song song. Cấp nhanh là một cặp bánh răng bình thường; cấp chậm, nơi momen lớn nhất, được tách thành hai cặp bánh răng nghiêng giống nhau, răng nghiêng ngược hướng, nằm hai bên trục ra. Ghép với motor qua khớp nối hoặc dây đai ta có cụm motor giảm tốc phân đôi cấp chậm.

hộp giảm tốc phân đôi cấp chậm

Vì sao phải chẻ đôi cấp chậm? Momen ở cấp chậm có thể gấp 10–15 lần cấp nhanh. Nếu dồn vào một cặp, bánh răng phải rất rộng và trục ra bị uốn lệch về một phía. Chia đôi thì mỗi cặp chỉ gánh một nửa momen, bánh răng hẹp lại, trục ra chịu tải đối xứng giữa hai ổ.

2) Cấu tạo và nguyên lý hoạt động hộp giảm tốc phân đôi cấp chậm

a) Cấu tạo

  • Trục vào: mang bánh răng nhỏ cấp nhanh.
  • Trục trung gian: mang bánh răng lớn cấp nhanh ở giữa và hai bánh răng nghiêng nhỏ cấp chậm ở hai đầu, chiều nghiêng ngược nhau.
  • Trục ra: mang hai bánh răng nghiêng lớn cấp chậm, cốt ra to vì chịu momen lớn nhất.
  • Ổ trục: trục trung gian thường đỡ bằng ổ đũa trụ ngắn cho phép trôi dọc trục, để hai cặp nghiêng tự cân tải.
  • Vỏ gang xám đúc, mặt ghép đi qua tâm trục; cửa thăm, nút thông hơi, que thăm, nút xả dầu.

cấu tạo hộp giảm tốc phân đôi cấp chậm

b) Nguyên lý hoạt động

Motor quay trục vào, cặp cấp nhanh giảm tốc lần một (u1 khoảng 3–5). Trục trung gian chia công suất ra hai bánh răng nghiêng cấp chậm, hai cặp này cùng kéo trục ra (u2 khoảng 2,5–4). Lực dọc trục của hai cặp nghiêng ngược chiều triệt tiêu nhau. Bánh nhỏ quay nhiều vòng bánh lớn mới quay một vòng; ví dụ cặp 1:3 thì bánh nhỏ quay 3 vòng, bánh lớn quay 1 vòng, momen tăng gần 3 lần.

nguyên lý hoạt động hộp giảm tốc phân đôi cấp chậm

3) Thông số kỹ thuật và cách chọn hộp giảm tốc phân đôi cấp chậm

a) Tỉ số truyền và tốc độ ra

Tốc độ ra = tốc độ motor / tỉ số. Motor 4 cực 1450 v/p xếp chọn trước: tỉ số 20 cho khoảng 72 v/p. Cần 30 v/p thì tỉ số = 1450 / 30 ≈ 48. Lắp motor 6 cực (960 v/p) thì lấy 960 để chia: tỉ số 32 cho 30 v/p; 8 cực (720 v/p) cần tỉ số 24. Tỉ số càng cao, momen trục ra càng lớn, cốt ra phải to tương ứng.

b) Momen trục ra và hệ số SF

Momen trục ra T (Nm) = 9550 × P (kW) / n2 × η. Motor 11 kW, n2 = 30 v/p, η ≈ 0,94: T ≈ 3290 Nm. Hộp phải có momen danh định ≥ T × SF; xích tải, máy cán va đập chọn SF 1,5–2,0, tức hộp khoảng 4900–6600 Nm.

c) Ví dụ tính công suất motor cho xích tải

  • Lực kéo lớn nhất trên xích F = 9250 N, vận tốc xích v = 0,8 m/s: P làm việc = F × v ≈ 7,4 kW.
  • Hiệu suất chung: đai 0,96 × hai cấp bánh răng 0,97² × bốn cặp ổ lăn 0,99⁴ ≈ 0,87.
  • Công suất cần ≈ 7,4 / 0,87 ≈ 8,5 kW, chọn motor 11 kW 4 cực.

bản vẽ đồ án hộp giảm tốc phân đôi cấp chậm

d) Motor kéo: điện áp, dòng điện, biến tần

Hộp phân đôi cấp chậm thường chạy motor điện 3 pha 380V. Dòng định mức motor 4 cực: 5,5 kW khoảng 11,7 A; 7,5 kW khoảng 15,6 A; 11 kW khoảng 22,5 A; 15 kW khoảng 30 A; 22 kW khoảng 43 A. Motor từ 5,5 kW trở lên thường khởi động sao – tam giác hoặc qua biến tần; tải nặng khởi động có tải chọn biến tần lớn hơn một cấp công suất.

  • Dòng khởi động trực tiếp khoảng 6–7 lần dòng định mức.
  • Biến tần tăng tốc 5–10 giây giảm sốc lên răng cấp chậm.
  • Dòng thật luôn đọc trên tem motor.

e) So với các loại hộp giảm tốc khác

Hộp bánh răng trụ dễ bảo dưỡng, tản nhiệt tốt, hiệu suất cao nhưng chiếm chỗ. Hộp hành tinh nhỏ gọn, momen lớn nhưng tản nhiệt kém, giá cao. Hộp cyclo gọn, tỉ số lớn trong một cấp, chịu va đập tốt, hiệu suất thấp hơn hộp bánh răng trụ một chút. Tải nặng chạy nhiều ca, cần sửa tại chỗ thì hộp bánh răng trụ phân đôi vẫn là lựa chọn quen thuộc.

cách chọn hộp giảm tốc phân đôi cấp chậm

4) Phân biệt hộp giảm tốc phân đôi cấp chậm và cấp nhanh

Tiêu chíPhân đôi cấp chậmPhân đôi cấp nhanh
Cấp được chia đôiCấp 2, momen lớnCấp 1, tốc độ cao
Trục chịu tải đối xứngTrục ra (trục chịu momen lớn nhất)Trục trung gian
Kích thước bánh răng cấp chậmNhỏ hơn, mỗi cặp gánh một nửaMột cặp, bánh rộng
Hợp vớiTải nặng, va đập: máy cán, nghiền, xích tảiTải vừa, chạy nhiều ca: băng tải

5) Ứng dụng của hộp giảm tốc phân đôi cấp chậm

  • Hộp giảm tốc phân đôi cấp chậm cho xích tải, gầu tải xi măng, clinker, than đá.
  • Hộp 2 cấp phân đôi cho máy cán thép, máy cán tôn, máy kéo dây, máy ép.
  • Hộp số phân đôi cấp chậm cho máy nghiền đá, máy nghiền búa, máy xay ép.
  • Dẫn động máy khuấy hóa chất, máy trộn bột, bể xi mạ.
  • Băng tải đất đá, vật liệu xây dựng, băng tải phân loại rác.
  • Đồ án chi tiết máy: hệ dẫn động xích tải dùng hộp phân đôi cấp chậm.

ứng dụng hộp giảm tốc phân đôi cấp chậm

6) Ưu điểm và nhược điểm hộp giảm tốc phân đôi cấp chậm

a) Ưu điểm

  • Trục ra chịu tải đối xứng, ít cong, ổ trục mòn đều.
  • Bánh răng cấp chậm hẹp hơn, chế tạo dễ hơn khi momen lớn.
  • Lực dọc trục tự triệt tiêu, chạy êm.
  • Chịu tải va đập tốt hơn hộp khai triển cùng cỡ.

b) Nhược điểm

  • Nhiều bánh răng hơn, giá cao hơn hộp khai triển.
  • Hộp dài theo chiều trục.
  • Hai cặp nghiêng phải đồng đều, lệch là một bên gánh nhiều.

7) Hộp giảm tốc ZQ cho cầu trục, tời

Hộp giảm tốc ZQ (hộp số cẩu trục ZQ) là hộp bánh răng trụ 2 cấp trục song song, dùng cho tời bò, cầu trục, thiết bị nâng hạ. Size ZQ (250, 350, 400, 500, 650, 750, 850…) là tổng khoảng cách tâm từ trục vào đến trục ra; tỉ số thường trong khoảng 8–50.

hộp giảm tốc ZQ cho cầu trục

Video cách chọn motor cẩu trục:

8) Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc phân đôi cấp chậm

a) Người sắp mua hộp giảm tốc phân đôi cấp chậm cần hỏi gì, xác minh gì

  • Hỏi người bán những thông số nào? Tỉ số chung, momen danh định và momen cực đại trục ra, đường kính cốt ra, tốc độ vào cho phép, kiểu lắp, chiều trục ra, khối lượng hộp và lượng dầu. Hộp tải nặng nên hỏi thêm vật liệu bánh răng và độ cứng mặt răng (tôi cải thiện hay thấm tôi).
  • Làm sao biết đúng hộp phân đôi cấp chậm? Mở cửa thăm sẽ thấy trên trục ra có hai bánh răng lớn nghiêng ngược nhau đặt hai bên, bánh cấp nhanh nằm giữa. Cầm trục trung gian đẩy nhẹ dọc trục, có độ trôi là đúng thiết kế.
  • Nhận ra hộp không đúng chất lượng quảng cáo ra sao? Răng phay thô có vết dao, bánh lớn hai bên mòn không đều, vỏ đúc rỗ, bu lông ghép thiếu. Hộp đã qua sử dụng thì xả dầu xem mạt sắt, quay tay nghe có điểm kẹt.
  • Chọn cỡ hộp như thế nào? Tính momen trục ra rồi nhân SF theo tải: xích tải, nghiền SF 1,5–2,0. Ví dụ motor 11 kW, 30 v/p cho T khoảng 3300 Nm, cần hộp danh định 5000–6600 Nm; cốt ra đủ lớn cho then và nhông xích.
  • Giá tham khảo? Theo giá trung bình thị trường Việt Nam, hộp 2 cấp bánh răng trụ momen vài nghìn Nm khoảng vài chục triệu đồng; hộp gia công theo đơn phân đôi thường cao hơn hộp khai triển cùng momen khoảng 15–30%.

b) Người đã mua: lắp cho đúng, dùng cho tối ưu

  • Lắp hộp lên bệ và căn chỉnh ra sao? Bệ thép hoặc bê tông phẳng, đặt hộp trước rồi căn máy và motor theo hộp. Khớp nối căn lệch tâm dưới 0,1 mm; nhông xích trục ra lắp sát vai trục để giảm lực treo.
  • Dầu nào, đổ bao nhiêu? Dầu bánh răng công nghiệp ISO VG 220 (nơi nóng VG 320), đổ đến vạch que thăm. Chạy rà không tải 30 phút, 50% tải vài giờ; thay dầu lần đầu sau khoảng 300–500 giờ.
  • Đấu điện motor 11 kW kéo hộp? Motor 380/660V đấu tam giác lưới 380V, khởi động sao – tam giác hoặc biến tần 11–15 kW. Đo dòng ba pha khi đầy tải, dưới dòng tem khoảng 22 A là ổn.
  • Theo dõi gì hằng ngày? Nhiệt vỏ dưới khoảng 70°C, không chảy dầu, tiếng ăn khớp đều. Nhiệt hai ổ trục ra chênh nhau nhiều là hai cặp cấp chậm chia tải lệch.
  • Làm gì để hộp bền khi tải nặng? Khởi động mềm bằng biến tần, tránh khởi động có tải liên tục, kiểm tra căng xích định kỳ, giữ nút thông hơi sạch.

c) Các lỗi người dùng thường mắc và cách chỉnh sửa

  • Hộp rung lắc mạnh khi chạy? Bệ không phẳng, bu lông chân lỏng hoặc khớp nối lệch tâm. Căn lại bệ bằng căn lá, siết chéo bu lông, căn khớp nối bằng đồng hồ so.
  • Kêu to, tiếng gằn theo tải? Bánh răng cấp chậm mòn hoặc ổ đỡ hỏng. Xả dầu xem mạt kim loại, kiểm tra vết tiếp xúc răng, thay ổ đúng mã; mòn rỗ mặt răng thì thay cặp bánh răng cùng lúc.
  • Hộp nóng quá mức? Quá tải, thiếu dầu hoặc dầu sai cấp nhớt, hộp đặt chỗ kín gió. Đo dòng motor so tem, châm dầu đúng vạch và đúng cấp, thêm quạt thổi vỏ nếu cần.
  • Một bánh răng cấp chậm mòn nhanh hơn bên kia? Trục trung gian bị khóa dọc trục do lắp ổ chặn sai. Đổi đúng ổ đũa trụ ngắn ở đầu tự lựa, kiểm tra khe trôi vài mm.
  • Gãy then hoặc nứt cốt ra? Lực treo nhông xích quá xa vai trục hoặc va đập lúc khởi động. Dời nhông sát vai trục, thêm gối đỡ ngoài, chuyển sang khởi động mềm.

d) Dành cho sinh viên cơ điện mới vào ngành: nên tìm hiểu gì trước

  • Khái niệm nào cần vững trước? Công suất, momen, tốc độ, tỉ số truyền, hiệu suất từng bộ truyền; bánh răng nghiêng (góc β, môđun pháp, lực dọc trục); sức bền tiếp xúc, sức bền uốn; ổ lăn tự lựa và tuổi thọ L10.
  • Học loại hộp nào trước? Hộp 1 cấp bánh răng trụ, rồi 2 cấp khai triển, sau đó phân đôi cấp nhanh và phân đôi cấp chậm để so sánh. Song song học motor 3 pha rotor lồng sóc: tốc độ đồng bộ, hệ số trượt, dòng khởi động.
  • Thứ tự tính đồ án hợp lý? Tính công suất làm việc, hiệu suất chung, chọn motor; phân phối tỉ số (đai, cấp nhanh, cấp chậm); tính cấp chậm với T/2 cho mỗi cặp; tính cấp nhanh; tính trục, chọn ổ; thiết kế vỏ.
  • Tự kiểm chứng số liệu thực tế thế nào? Đọc tem motor (kW, A, v/p, cấp cách điện F, IP55), đo dòng có tải bằng ampe kìm, đo tốc độ trục ra, tính momen thực rồi so với momen danh định của hộp.
  • Đọc bản vẽ hộp phân đôi cấp chậm cần nhìn gì? Vị trí hai bánh răng lớn trên trục ra, chiều nghiêng, ổ tự lựa trên trục trung gian, kích thước cốt ra và các bu lông vỏ.

Nội Dung Có Thể Bạn Quan Tâm:

5.916 reviews

Tin tức liên quan

Hộp giảm tốc harmonic: thông số, model CSF, SHF và cách chọn

Hộp giảm tốc harmonic: thông số, model CSF, SHF và cách chọn

14 thg 10 2026 15:12

Hộp giảm tốc harmonic (strain wave) size 14 – 32, tỉ số 1/50 – 1/120, mô men 5,4 – 137 Nm. Cách đọc tem, phân loại CSF, CSG, SHF-2UH, SHF-2UJ, SHF-2SO, SHD-2SH và cách chọn theo servo.
Đọc tiếp
Khám phá Bí Quyết Điều Khiển Động Cơ RC Servo Chính Xác Bằng STM32F4

Khám phá Bí Quyết Điều Khiển Động Cơ RC Servo Chính Xác Bằng STM32F4

15 thg 4 2025 20:44

Điều khiển động cơ RC Servo bằng STM32F4 mang đến độ chính xác cao và khả năng tùy chỉnh tín hiệu PWM tối ưu. Bài viết này hướng dẫn từ cấu hình bộ định thời, lập trình tín hiệu PWM, đến tối ưu hóa hiệu suất động cơ. Đây là giải pháp lý tưởng cho kỹ sư điện, kỹ sư cơ khí và các doanh nghiệp công nghiệp.
Đọc tiếp
Điều khiển động cơ RC servo bằng PWM: chu kỳ, độ rộng xung và cách tạo xung bằng timer

Điều khiển động cơ RC servo bằng PWM: chu kỳ, độ rộng xung và cách tạo xung bằng timer

10 thg 10 2026 17:36

Điều khiển động cơ RC servo bằng PWM: chu kỳ 20 ms, độ rộng xung 500–2500 µs, tính prescaler cho AVR, STM32, ESP32, PCA9685, mạch 555 và cách đo kiểm.
Đọc tiếp
Cách Điều Khiển Động Cơ DC Servo Chính Xác Bằng Giải Thuật PID

Cách Điều Khiển Động Cơ DC Servo Chính Xác Bằng Giải Thuật PID

12 thg 10 2026 08:32

Điều khiển động cơ DC Servo bằng giải thuật PID mang lại sự ổn định và hiệu suất cao cho hệ thống công nghiệp. Tìm hiểu cách áp dụng Proportional-Integral-Derivative, vi điều khiển và encoder để tối ưu hóa tốc độ và vị trí của động cơ. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong robot, dây chuyền sản xuất và các hệ thống tự động hóa.
Đọc tiếp
Điều khiển động cơ DC servo: vòng dòng – tốc độ – vị trí, PID, encoder và cầu H

Điều khiển động cơ DC servo: vòng dòng – tốc độ – vị trí, PID, encoder và cầu H

12 thg 10 2026 08:32

Hướng dẫn điều khiển động cơ DC servo: 3 vòng dòng – tốc độ – vị trí, đọc encoder x4, cầu H BTS7960/VNH5019, PWM 20 kHz, chỉnh PID và code Arduino mẫu.
Đọc tiếp