Top 5 Loại Motor Điện Cơ Hà Nội Được Nhiều Người Quan Tâm
Motor điện cơ Hà Nội (động cơ điện Hà Nội, motor HEM) là dòng động cơ điện xoay chiều sản xuất trong nước, gồm motor 3 pha 380V từ 0.37 kW đến 315 kW, motor 1 pha 220V đến 2.2 kW, motor tốc độ chậm, motor lắp bơm và motor nhỏ. Máy dùng nhiều cho bơm, quạt, máy nghiền, băng tải, máy công cụ; chọn đúng loại dựa vào công suất, số cực (tốc độ), điện áp và kiểu lắp B3, B5, B35, B14.
Nội dung
- 1) Motor điện cơ Hà Nội là gì
- 2) Cấu tạo motor điện cơ Hà Nội
- 3) Các loại động cơ điện Hà Nội thường gặp
- 4) Thông số điện: ampe, điện áp, biến tần cho motor điện cơ Hà Nội
- 5) Giá motor điện cơ Hà Nội
- 6) Cách chọn motor điện Hà Nội
- 7) Ứng dụng của motor điện cơ Hà Nội
- 8) Ưu điểm và nhược điểm của motor điện cơ Hà Nội
- 9) Câu hỏi thường gặp về motor điện cơ Hà Nội
1) Motor điện cơ Hà Nội là gì
Điện cơ Hà Nội (tên giao dịch HEM) là một trong những nhà máy động cơ điện lâu đời nhất miền Bắc, hoạt động từ năm 1961. Thợ quen gọi tắt là "motor Hà Nội", "mô tơ HEM". Dòng motor 3 pha theo kích thước lắp đặt và dãy công suất chuẩn IEC, nên thay lẫn được với nhiều motor ngoại cùng khung (frame size).
Về nguyên lý, đây là động cơ không đồng bộ rotor lồng sóc: dòng điện xoay chiều vào cuộn dây stator tạo từ trường quay, kéo rotor quay theo chậm hơn một chút (hệ số trượt). Kiến thức chung về loại motor này có ở chuyên mục motor điện 3 pha.
2) Cấu tạo motor điện cơ Hà Nội
a) Motor 3 pha
- Vỏ motor gang hoặc nhôm, nắp trước kiểu B3 hoặc B35, nắp sau có quạt và chụp quạt (thợ gọi nắp sampo) để tản nhiệt.
- Hộp cực điện (hộp domino) bằng gang, có 6 đầu dây để đấu sao hoặc tam giác.
- Chân đế đúc liền thân với lỗ bắt bulông.
- Trục có rãnh cavet (rãnh then), hai đầu là vòng bi (bạc đạn).
- Stator: lá thép tôn silic ghép, cuộn dây đồng; rotor lồng sóc nhôm đúc.

b) Motor 1 pha
Phần cơ gần như motor 3 pha: thân, chân đế, trục, nắp quạt; hộp cực thường bằng nhựa, có gắn tụ. Bên trong có rotor, stator với cuộn chạy và cuộn đề, vòng bi, gioăng cao su, vòng chắn dầu. Một số loại có công tắc ly tâm để cắt tụ đề sau khi motor đã quay nhanh.

3) Các loại động cơ điện Hà Nội thường gặp
a) Động cơ điện Hà Nội 3 pha 380V
Dải công suất từ 370 W đến 315 kW, có loại 2, 4, 6, 8 cực; trong đó motor 4 cực (khoảng 1450 v/p) là loại dùng nhiều nhất. Các kiểu lắp: chân đế B3, mặt bích B5, mặt bích nhỏ B14, vừa chân đế vừa mặt bích B35. Dùng cho máy cắt gọt kim loại, máy bơm, quạt gió, máy nghiền trộn, máy xay xát. Tiếng ồn và độ rung thấp.

b) Động cơ điện Hà Nội 1 pha 220V
Tốc độ 1400–2950 v/p (loại 4 cực và 2 cực), các cấp 0.25, 0.37, 0.75, 1.1, 1.5, 2.2 kW. Chia bốn kiểu theo cách khởi động:
- KCL: có tụ làm việc (tụ ngâm) – chạy êm, momen khởi động vừa phải, hợp quạt, bơm nhỏ.
- KCR: khởi động bằng điện trở (cuộn đề điện trở cao) – rẻ, momen khởi động thấp.
- KCT: có cả tụ khởi động và tụ làm việc – momen khởi động lớn, chạy êm, hợp máy nén, máy xay.
- KCK: có tụ khởi động – momen khởi động lớn, dùng cho tải nặng lúc đề.

Các dòng 1 pha khác xem thêm ở mục động cơ điện 1 pha.
c) Động cơ điện Hà Nội tốc độ chậm
Là motor ghép hộp giảm tốc, tốc độ đầu ra khoảng 140 xuống 20 v/p, nền thường là motor 4 cực. Công suất 0.2 kW (0.3HP) đến 7.5 kW (10HP), điện 1 pha 220V hoặc 3 pha 380V. Kiểu trục: trục thẳng, trục vuông góc, cốt âm, trục ngửa; lắp qua mặt bích hoặc chân đế nối khớp, nhông xích, puli. Tốc độ càng chậm thì momen càng lớn, dùng cho tời, cẩu trục, băng tải. Xem thêm các dòng động cơ giảm tốc.

d) Động cơ điện Hà Nội lắp bơm nước
Motor chân đế 1.5–37 kW ghép đầu bơm ly tâm trục ngang: đầu gang cho nước sạch, đầu inox cho nước có axit, nước mặn. Tốc độ phổ biến 2900 v/p (2 cực); loại 4 cực 1450 v/p dùng khi cần bơm êm, ít mòn. Cỡ ống phổ biến 60, 76, 90, 114 mm.

e) Động cơ điện Hà Nội loại nhỏ
Công suất 30, 60, 90, 120, 180, 250, 370 W, đường kính trục ra 10, 15, 22 mm, kiểu trục thẳng, trục vuông góc, mặt bích. Hợp tải nhẹ khoảng 10–200 kg: máy quay gà vịt, băng chuyền sản xuất, lẩu băng chuyền nhà hàng.

4) Thông số điện: ampe, điện áp, biến tần cho motor điện cơ Hà Nội
Motor 3 pha có hai kiểu tem: 220/380V (lưới 380V đấu sao) và 380/660V (lưới 380V đấu tam giác, khởi động sao – tam giác được). Bảng dòng định mức tham khảo cho motor 4 cực:
| Công suất | Motor 3 pha 380V, 4 cực – dòng định mức (khoảng) | Motor 1 pha 220V – dòng định mức (khoảng) | Biến tần phù hợp |
| 0.37 kW (0.5HP) | 1 – 1.2 A | 2.8 – 3.3 A | Biến tần 3 pha 0.4 kW, hoặc 1 pha vào 3 pha 220V ra 0.4 kW |
| 0.75 kW (1HP) | 1.9 – 2.1 A | 5 – 6 A | Biến tần 0.75 kW |
| 1.5 kW (2HP) | 3.5 – 3.8 A | 9.5 – 10.5 A | Biến tần 1.5 kW |
| 2.2 kW (3HP) | 4.9 – 5.2 A | 14 – 15 A | Biến tần 2.2 kW |
| 3.7 – 4 kW (5HP) | 8 – 9 A | – | Biến tần 3 pha 4 kW |
| 5.5 kW (7.5HP) | 11.2 – 11.8 A | – | Biến tần 3 pha 5.5 kW |
| 7.5 kW (10HP) | 15 – 15.8 A | – | Biến tần 3 pha 7.5 kW |
| 11 kW (15HP) | 21.5 – 22.5 A | – | Biến tần 3 pha 11 kW |
| 15 kW (20HP) | 29 – 30 A | – | Biến tần 3 pha 15 kW |
| 18.5 kW (25HP) | 35.5 – 36.5 A | – | Biến tần 3 pha 18.5 kW |
| 22 kW (30HP) | 42 – 43.5 A | – | Biến tần 3 pha 22 kW |
- Motor 2 cực dòng thấp hơn 4 cực một chút; 6, 8 cực dòng cao hơn cùng công suất.
- Dòng khởi động trực tiếp gấp 5–7 lần định mức; từ khoảng 7.5 kW nên khởi động sao – tam giác hoặc biến tần.
- Chạy biến tần lâu dưới 25 Hz, quạt gắn trục yếu đi, cần thêm quạt cưỡng bức.
5) Giá motor điện cơ Hà Nội
Giá thay đổi theo số cực, kiểu lắp (chân đế, mặt bích) và thời điểm. Bảng dưới là giá trung bình thị trường Việt Nam cho motor 3 pha phổ biến; xem thêm bảng giá motor điện 3 pha các hãng để so sánh.
| Công suất motor Điện cơ Hà Nội | Giá trung bình thị trường Việt Nam |
| 0.5HP 0.37 kW | khoảng 2.100.000 – 2.560.000 đồng |
| 1HP 0.75 kW | khoảng 2.650.000 – 2.890.000 đồng |
| 2HP 1.5 kW | khoảng 3.050.000 – 3.560.000 đồng |
| 3HP 2.2 kW | khoảng 4.450.000 – 4.750.000 đồng |
| 5HP 3.7 – 4 kW | khoảng 5.120.000 – 5.410.000 đồng |
| 7.5HP 5.5 kW | khoảng 7.800.000 – 7.920.000 đồng |
| 10HP 7.5 kW | khoảng 9.050.000 – 9.460.000 đồng |
| 15HP 11 kW | khoảng 13.200.000 – 13.690.000 đồng |
| 20HP 15 kW | khoảng 16.750.000 – 16.980.000 đồng |
| 25HP 18.5 kW | khoảng 22.350.000 – 22.650.000 đồng |
| 30HP 22 kW | khoảng 23.950.000 – 25.050.000 đồng |
6) Cách chọn motor điện Hà Nội
a) Chọn công suất
Lấy công suất trục của máy (ghi trên máy hoặc tính theo tải) nhân hệ số dư 1.1–1.25. Bơm ly tâm, quạt dư ít; máy nghiền, máy nén khởi động nặng thì dư nhiều hơn hoặc chọn motor có momen khởi động cao.
b) Chọn số cực (tốc độ)
Ưu tiên xem motor 4 cực (1450 v/p) trước vì đa dụng nhất; 2 cực (2900 v/p) cho bơm, quạt tốc độ cao; 6 cực (960 v/p) và 8 cực (720 v/p) cho máy chậm, momen lớn. Motor ghép hộp giảm tốc thường dùng nền 4 cực.
c) Chọn điện áp và kiểu lắp
Có điện 3 pha thì dùng motor 3 pha cho bền và rẻ; chỉ có 1 pha thì dùng motor 1 pha đến 2.2 kW, hoặc motor 3 pha 220/380V kèm biến tần 1 pha vào 3 pha ra. Kiểu lắp chọn theo máy: chân đế B3, mặt bích B5, B14 hoặc B35.
7) Ứng dụng của motor điện cơ Hà Nội
- Motor điện Hà Nội 3 pha chạy máy bơm ly tâm, quạt gió, quạt hút công nghiệp.
- Động cơ điện Hà Nội cho máy nghiền, máy trộn, máy xay xát gạo, máy ép.
- Motor máy cắt gọt kim loại, máy tiện, máy khoan, máy cưa.
- Motor giảm tốc Hà Nội cho tời, cẩu trục, băng tải, máy khuấy.
- Motor 1 pha 220V Hà Nội cho máy nén khí nhỏ, máy bơm gia đình, máy xay sát.
- Motor nhỏ cho máy quay gà vịt, băng chuyền nhẹ.
8) Ưu điểm và nhược điểm của motor điện cơ Hà Nội
a) Ưu điểm
- Vỏ dày, chắc, lượng đồng đủ, chạy đúng công suất ghi.
- Kích thước lắp đặt theo IEC, dễ thay thế motor ngoại cùng khung.
- Tiếng ồn và độ rung thấp; phụ tùng, quấn lại dễ vì thợ quen kết cấu.
- Hàng sản xuất trong nước, thường được chọn ở công trình yêu cầu hàng Việt Nam.
b) Nhược điểm
- Nặng hơn motor vỏ nhôm cùng công suất.
- Giá cao hơn một số motor Trung Quốc phổ thông.
- Mẫu mã đặc biệt (phòng nổ, hiệu suất cao IE3) ít lựa chọn hơn hãng lớn nước ngoài.
9) Câu hỏi thường gặp về motor điện cơ Hà Nội
a) Người sắp mua motor điện cơ Hà Nội cần hỏi gì, xác minh gì
- Cần hỏi người bán những gì? Công suất kW, số cực (tốc độ v/p), điện áp và kiểu đấu trên tem (220/380V hay 380/660V), kiểu lắp B3/B5/B35/B14, đường kính trục và chiều cao tâm trục, cấp bảo vệ IP, cấp cách điện, bảo hành bao lâu.
- Trên tem cần đọc gì? Tem nhôm tán trên thân phải ghi: kiểu motor, kW, V, A, Hz, v/p, cosφ, hiệu suất, IP (thường IP44 hoặc IP55), cấp cách điện (B hoặc F), số seri, năm sản xuất. So dòng điện trên tem với bảng ở mục 4, lệch nhiều là có vấn đề.
- Làm sao nhận ra motor không đúng như quảng cáo? Motor quấn lại hoặc hàng nhái thường có sơn mới phủ lên sơn cũ, tem dán giấy thay vì tem nhôm tán, ốc hộp cực mới khác loại. Đo điện trở ba pha phải bằng nhau; đo dòng không tải (thường 25–40% dòng định mức với motor 4 cực). Motor nhẹ bất thường so với cùng khung là dấu hiệu thiếu đồng, thiếu tôn.
- Chọn công suất bao nhiêu là đủ? Ví dụ bơm cần 1.8 kW trục, nhân 1.15 ra khoảng 2.1 kW, chọn motor 2.2 kW. Máy nghiền cần 3 kW nhưng khởi động nặng, có thể lấy 4 kW.
- Giá khoảng bao nhiêu? Theo giá trung bình thị trường Việt Nam, motor 0.75 kW khoảng 2.65–2.89 triệu đồng, 2.2 kW khoảng 4.45–4.75 triệu đồng, 7.5 kW khoảng 9.05–9.46 triệu đồng, 22 kW khoảng 23.95–25.05 triệu đồng (xem bảng mục 5).
b) Người đã mua: lắp motor điện Hà Nội cho đúng, dùng cho tối ưu
- Đấu sao hay tam giác? Tem ghi 220/380V và lưới 380V: đấu sao (Y), ba thanh đồng nối ngang một hàng. Tem ghi 380/660V và lưới 380V: đấu tam giác (Δ), ba thanh đồng nối dọc. Đấu nhầm tam giác cho motor 220/380V là motor nóng và cháy cuộn rất nhanh.
- Căn chỉnh khi lắp? Đặt motor trên bệ phẳng, siết đều bulông chân. Nối khớp thì căn đồng tâm bằng thước lá hoặc đồng hồ so; chạy puli thì căn thẳng hàng hai puli, căng đai vừa phải, ấn giữa đai lún khoảng 1–1.5 cm.
- Chạy thử thế nào? Đo cách điện trước bằng megomet (trên khoảng 1 MΩ là chạy được với motor hạ thế). Chạy không tải xem chiều quay, nghe tiếng bạc đạn, đo dòng ba pha. Sau đó chạy có tải, đo lại dòng, không vượt tem.
- Cài bảo vệ ra sao? Aptomat chọn khoảng 1.5–2 lần dòng định mức, rơ le nhiệt chỉnh đúng bằng dòng tem. Lắp rơ le mất pha cho motor 3 pha, vì mất một pha khi đang chạy là nguyên nhân cháy motor hàng đầu.
- Dùng sao cho tiết kiệm điện? Không chọn motor quá lớn so với tải, motor chạy non tải cosφ thấp. Bơm, quạt có thể dùng biến tần để giảm tốc khi không cần hết lưu lượng, điện tiêu thụ giảm rõ.
c) Các lỗi người dùng thường mắc với motor điện và cách chỉnh sửa
- Motor kêu ù, không quay hoặc quay yếu. Mất một pha (3 pha) hoặc tụ hỏng (1 pha). Đo điện áp ba pha tại hộp cực; đủ pha thì đo điện trở ba cuộn. Motor 1 pha thì đo tụ bằng thang µF và thay đúng trị số.
- Motor nóng quá tay sờ. Đấu sai sao/tam giác, quá tải, điện áp thấp, hoặc quạt sau bị vỡ, chụp quạt bít bụi. Kiểm tra lại cách đấu theo tem, đo dòng, vệ sinh cánh quạt và vỏ.
- Kêu rè, rung mạnh. Bạc đạn mòn hoặc lệch tâm khớp nối. Quay tay nghe tiếng lạo xạo là thay bạc đạn; căn lại khớp, siết lại chân đế.
- Nhảy aptomat lúc đề. Aptomat chọn quá sát dòng định mức, hoặc tải khởi động nặng. Dùng aptomat đặc tính motor, khởi động sao – tam giác hoặc biến tần.
- Quay ngược chiều. Đảo hai trong ba dây pha cấp vào (3 pha). Motor 1 pha đảo chiều bằng cách đảo đầu cuộn đề theo sơ đồ trong nắp hộp cực.
d) Dành cho sinh viên cơ điện mới vào ngành: nên tìm hiểu gì trước về motor điện
- Khái niệm cần nắm đầu tiên? Công suất, momen xoắn và quan hệ P = M × n / 9550; tốc độ đồng bộ n = 60f/p (p là số đôi cực): 2 cực 3000, 4 cực 1500, 6 cực 1000, 8 cực 750 v/p ở 50 Hz; hệ số trượt; cosφ và hiệu suất.
- Nên học loại motor nào trước? Motor 3 pha rotor lồng sóc trước, vì cấu tạo đơn giản và phổ biến nhất; sau đó motor 1 pha có tụ (các kiểu KCL, KCT, KCK); tiếp đến motor giảm tốc, rồi mới đến motor servo, motor DC. Đọc thêm các bài nền ở mục kỹ thuật motor điện.
- Cách đọc tem và đấu dây? Hiểu 6 đầu dây U1-V1-W1, U2-V2-W2; khi nào đấu sao, khi nào tam giác; khởi động sao – tam giác hoạt động thế nào và tại sao chỉ dùng được cho motor tem 380/660V ở lưới 380V.
- Cấp bảo vệ và cách điện? IP44, IP55: số thứ nhất chống bụi, số thứ hai chống nước. Cấp cách điện B (130°C), F (155°C), H (180°C) cho biết nhiệt độ tối đa của cuộn dây.
- Tự kiểm chứng bằng dụng cụ đo? Đồng hồ vạn năng đo điện trở ba cuộn dây (phải bằng nhau); megomet 500V đo cách điện cuộn – vỏ; ampe kìm đo dòng không tải và có tải; máy đo tốc độ (tachometer) đo vòng quay để tính hệ số trượt thực tế.
Nội dung liên quan có thể tham khảo thêm:
- Top 6 loại Motor Tốc Độ Cao bán chạy nhất, thông số kỹ thuật, ưu điểm và phân loại
- Top 6 loại Motor vỏ nhôm quan trọng, nhiều người dùng nhất
- Motor Giảm Tốc Đảo Chiều 220V Giá Rẻ, Nhiều Người Dùng Nhất
- Top 7 Loại motor IE1 được dùng nhiều nhất Việt Nam
- Các loại motor giảm tốc DC bán chạy nhất thị trường
- Đánh giá Top 5 hãng motor giảm tốc Trung Quốc danh tiếng nhất Châu Á






