Công Thức Tính Công Suất Động Cơ Điện 1 Pha, 3 Pha Và Công Suất Tiêu Thụ
Công thức tính công suất động cơ điện gồm hai phần: công suất định mức ghi trên tem (công suất cơ ra trục, đơn vị kW hoặc HP) và công suất tiêu thụ (điện năng motor kéo từ lưới). Với motor 3 pha, công suất điện vào tính bằng P = √3 × U × I × cosφ; với motor 1 pha là P = U × I × cosφ. Chọn motor thì lấy công suất tải cần nhân thêm hệ số dự phòng 10–25%, rồi đối chiếu dòng điện, điện áp trên tem để chọn dây, CB và biến tần cho khớp.
Nội dung
- 1) Công suất động cơ là gì, công suất tiêu thụ khác công suất định mức ở đâu
- 2) Công thức tính công suất động cơ điện 1 pha và 3 pha
- 3) Dòng điện (ampe) và điện áp theo công suất motor
- 4) Hiệu suất động cơ điện và các cấp IE
- 5) Cách tính điện năng tiêu thụ và tiền điện của motor
- 6) Cách tiết kiệm điện cho động cơ điện
- 7) Ứng dụng của việc tính công suất động cơ trong thực tế
- 8) Ưu điểm và hạn chế của các cách xác định công suất motor
- 9) Câu hỏi thường gặp về công suất và cách tính công suất động cơ
1) Công suất động cơ là gì, công suất tiêu thụ khác công suất định mức ở đâu
Nhiều người nhìn tem motor ghi 3kW rồi nghĩ máy "ăn" đúng 3kW điện mỗi giờ. Thực tế không phải vậy. Con số trên tem là công suất cơ trên trục – phần sức kéo motor giao cho tải khi chạy đủ tải định mức. Còn công suất tiêu thụ của động cơ là điện năng lấy từ lưới, luôn lớn hơn công suất trục vì có tổn hao trong cuộn dây đồng, lõi thép, bạc đạn và quạt gió.

a) Công suất định mức trên tem motor
Tem motor 3 pha thường ghi: công suất (kW/HP), điện áp (220/380V hoặc 380/660V), dòng định mức (A), tốc độ (vòng/phút), cosφ, hiệu suất η hoặc cấp IE, cấp cách điện và cấp bảo vệ IP. Quy đổi nhanh: 1HP ≈ 0,746kW, nên motor 1HP được ghi 0.75kW, motor 5,5kW tương đương 7,5HP, motor 37kW tương đương 50HP.
Công suất là đại lượng đo công thực hiện trong một đơn vị thời gian, đơn vị W (J/s); 1kW = 1.000W. Còn kWh (số điện) là điện năng – công suất nhân thời gian chạy. Hai khái niệm này hay bị nhầm khi tính tiền điện.
b) Công suất tác dụng, phản kháng, biểu kiến và hệ số cosφ
- Công suất tác dụng P (W, kW): phần biến thành cơ năng và nhiệt, là phần đồng hồ điện tính tiền.
- Công suất phản kháng Q (VAR, kVAR): phần dùng để từ hóa lõi thép, chạy qua lại giữa lưới và motor, không sinh công nhưng làm nóng dây dẫn.
- Công suất biểu kiến S (VA, kVA): S = U × I, là con số máy biến áp, máy phát phải "gánh".
- Hệ số công suất cosφ = P/S. Motor 3 pha chạy đủ tải thường có cosφ 0,8–0,88; chạy non tải cosφ tụt xuống 0,4–0,6.
2) Công thức tính công suất động cơ điện 1 pha và 3 pha

a) Cách tính công suất động cơ điện 1 pha
Công suất điện vào của motor 1 pha: P1 = U × I × cosφ. Công suất ra trục: P2 = P1 × η.
Ví dụ: motor 1 pha 220V, kẹp ampe kìm đo được 5,2A, cosφ khoảng 0,9 → P1 = 220 × 5,2 × 0,9 ≈ 1.030W. Nếu hiệu suất 72% thì công suất ra trục khoảng 740W, đúng với motor 1HP (0.75kW). Motor 1 pha dùng tụ đề và tụ ngâm nên cosφ khá cao, nhưng hiệu suất thấp hơn motor 3 pha cùng cỡ khoảng 5–10%.
Cách tính công suất điện 1 pha nhanh nhất ngoài công trình là gắn đồng hồ đo công suất (cơ hoặc điện tử) ngay đầu nguồn, đọc trực tiếp W, cosφ và kWh. Ampe kìm chỉ cho dòng, muốn ra W vẫn phải nhân thêm điện áp và cosφ.

b) Cách tính công suất motor 3 pha
Công thức tính công suất động cơ 3 pha theo điện áp dây và dòng dây: P1 = √3 × U × I × cosφ (√3 ≈ 1,732). Công suất ra trục P2 = √3 × U × I × cosφ × η.
Ví dụ motor 7,5kW 380V: đo dòng 15A, cosφ 0,85 → P1 = 1,732 × 380 × 15 × 0,85 ≈ 8,4kW. Hiệu suất 89% → P2 ≈ 7,5kW, motor đang chạy đúng định mức. Nếu dòng đo chỉ 8–9A thì motor đang chạy khoảng 50% tải.
Công suất phản kháng tính bằng Q = √3 × U × I × sinφ, công suất biểu kiến S = √3 × U × I. Ở lưới 3 pha người ta theo dõi đủ dòng từng pha, điện áp, cosφ, công suất từng pha và tổng, nên trong xưởng hay dùng đồng hồ đa năng 3 pha có ngõ ra 4–20mA, RS485 để đưa về hệ thống giám sát điện năng.

c) Quy đổi công suất – momen – tốc độ
Khi chọn motor cho băng tải, máy khuấy, tời kéo, thợ hay dùng công thức momen: T (Nm) = 9550 × P (kW) / n (vòng/phút). Motor 2,2kW 4 cực (khoảng 1.420 vòng/phút) cho momen trục khoảng 14,8Nm; cùng 2,2kW nhưng 6 cực (khoảng 940 vòng/phút) cho khoảng 22,4Nm. Cần momen lớn ở tốc độ thấp thì ghép thêm động cơ giảm tốc thay vì tăng công suất motor.
3) Dòng điện (ampe) và điện áp theo công suất motor
Bảng dưới là dòng định mức tham khảo của motor 4 cực, chạy đủ tải. Số thực tế xê dịch theo hãng, cấp hiệu suất và số cực, nên luôn ưu tiên đọc tem máy.
| Công suất motor | Dòng 3 pha 380V (A) | Dòng 1 pha 220V (A) | Biến tần phù hợp |
| 0.37kW (0,5HP) | 1,0 – 1,1 | 3,0 – 3,5 | 0.4kW |
| 0.75kW (1HP) | 1,9 – 2,1 | 5,0 – 6,0 | 0.75kW |
| 1.5kW (2HP) | 3,5 – 3,7 | 9,5 – 11 | 1.5kW |
| 2.2kW (3HP) | 4,9 – 5,1 | 14 – 15 | 2.2kW |
| 3kW (4HP) | 6,4 – 6,8 | 18 – 20 | 3.7kW (hoặc 3kW nếu hãng có) |
| 5.5kW (7,5HP) | 11 – 11,7 | khoảng 32 (motor 1 pha lớn nhất thường tới 7.5kW) | 5.5kW |
| 7.5kW (10HP) | 15 – 15,5 | khoảng 43 | 7.5kW |
| 11kW (15HP) | 21 – 22,5 | – | 11kW |
| 15kW (20HP) | 29 – 30 | – | 15kW |
| 22kW (30HP) | 42 – 43 | – | 22kW |
| 37kW (50HP) | 69 – 71 | – | 37kW |
- Mẹo nhẩm motor 3 pha 380V: khoảng 2A cho mỗi kW.
- Motor đấu 220V/380V: đấu tam giác vào lưới 3 pha 220V thì dòng gấp √3 lần so với đấu sao ở 380V.
- Biến tần cho tải nặng (máy nén, băng tải đầy hàng, máy nghiền) chọn lớn hơn motor 1 cấp; bơm, quạt chọn bằng công suất motor.
- Biến tần 1 pha vào – 3 pha ra 220V dùng được cho motor 3 pha nhỏ khi xưởng chỉ có điện 1 pha, với điều kiện motor đấu tam giác 220V.
4) Hiệu suất động cơ điện và các cấp IE
a) Công thức tính hiệu suất động cơ
Với động cơ điện, hiệu suất là tỉ số giữa công suất cơ ra trục và công suất điện vào: η = P2 / P1 × 100%. Motor 3 pha cỡ nhỏ 0.75kW hiệu suất khoảng 75–83%, motor 7.5kW khoảng 87–91%, motor trên 30kW đạt 92–95%. Phần còn lại biến thành nhiệt – vì vậy motor chạy nóng tay là bình thường, nhưng vỏ trên 80–90°C thì cần xem lại tải hoặc điện áp.
b) Cấp hiệu suất IE1, IE2, IE3, IE4
Tiêu chuẩn IEC 60034-30 chia motor theo cấp hiệu suất: IE1 (tiêu chuẩn), IE2 (cao), IE3 (cao cấp), IE4 (siêu cao). Cùng 11kW 4 cực, IE1 khoảng 87,6%, IE3 khoảng 91,4%. Chênh gần 4% nghe nhỏ, nhưng motor chạy 16 tiếng/ngày, 300 ngày/năm thì khoản điện tiết kiệm được khoảng 2.000–2.500kWh mỗi năm. Muốn lên IE4, IE5 thường phải chuyển sang động cơ nam châm vĩnh cửu.

5) Cách tính điện năng tiêu thụ và tiền điện của motor
Điện năng tiêu thụ: A (kWh) = P1 (kW) × t (giờ). Lưu ý dùng công suất điện vào P1, không dùng công suất trên tem.
- Motor bơm 2.2kW, hiệu suất 82%, chạy đủ tải: P1 ≈ 2,2 / 0,82 ≈ 2,7kW. Chạy 6 tiếng/ngày → 16,2kWh/ngày, khoảng 485kWh/tháng.
- Máy lạnh công suất 920W chạy liên tục 24 tiếng: 0,92 × 24 = 22,08kWh. Máy có máy nén ngắt khi đủ lạnh thì thực tế chỉ còn 40–60% con số này.
- Thiết bị chạy theo chu kỳ thì nhân thêm hệ số sử dụng: 1kW × 0,6 = 0,6kW trung bình.
Chi phí điện năng cả vòng đời của một motor công nghiệp thường gấp nhiều lần giá mua máy, nên phần tính toán này đáng làm trước khi chọn motor điện 3 pha cho tải chạy liên tục.
6) Cách tiết kiệm điện cho động cơ điện
a) Chọn đúng công suất, tránh chạy non tải hoặc quá tải
Motor 1HP–5HP chạy dưới khoảng 45% tải là hiệu suất và cosφ tụt rõ. Ví dụ tải thực chỉ cần 1,5kW mà gắn motor 4kW, dòng đo chỉ 3,5–4A trên tem 8,4A – điện vẫn tốn cho phần từ hóa. Trường hợp motor buộc phải chạy non tải dưới 40% mà chưa thay được, thợ có thể chuyển đấu từ tam giác sang sao: điện áp trên mỗi cuộn giảm √3 lần, công suất phản kháng giảm khoảng 3 lần, nhưng momen khởi động và momen cực đại cũng giảm khoảng 3 lần, phải kiểm tra lại khả năng mở máy.
b) Dùng biến tần cho bơm, quạt
Tốc độ motor n = 60 × f / p (p là số cặp cực). Với bơm ly tâm và quạt, công suất tỉ lệ lập phương tốc độ (P ~ n³). Giảm lưu lượng 10% thì công suất giảm khoảng 27%; giảm 20% → khoảng 49%; giảm 30% → khoảng 66%. Đây là lý do máy bơm nước công nghiệp, quạt hút gắn biến tần thường hoàn vốn nhanh hơn so với tiết lưu bằng van. Với tải momen không đổi như băng tải, giảm tốc chỉ giảm công suất theo tỉ lệ bậc 1.
c) Nâng chất lượng nguồn điện và bù cosφ
Điện áp lệch quá ±5% hoặc lệch pha giữa các pha trên 2% làm dòng tăng, motor nóng và hao điện. Xưởng nhiều motor nên lắp tủ tụ bù để kéo cosφ lên 0,9–0,95, vừa đỡ tiền phạt công suất phản kháng vừa giảm sụt áp trên dây. Bảo dưỡng bạc đạn, vệ sinh cánh quạt làm mát cũng giúp motor chạy mát và đỡ tốn điện hơn.
7) Ứng dụng của việc tính công suất động cơ trong thực tế
- Chọn công suất motor cho băng tải, máy khuấy, máy trộn bê tông, máy nghiền dựa trên lực kéo và tốc độ, tránh mua thừa công suất.
- Tính công suất motor bơm nước theo lưu lượng và cột áp: P (kW) ≈ Q (m³/h) × H (m) / (367 × η bơm), rồi cộng dự phòng 10–20%.
- Chọn tiết diện dây cáp, CB, khởi động từ, rơ le nhiệt theo dòng định mức tính từ công suất.
- Chọn biến tần điều khiển tốc độ motor 3 pha, chọn máy phát điện dự phòng (kVA) cho xưởng.
- Kiểm tra motor có đang quá tải, non tải hay chạy đúng định mức bằng cách đo dòng và so với tem.
- Ước tính tiền điện motor chạy 1 tháng để so sánh phương án motor IE2 – IE3 hoặc có/không có biến tần.
8) Ưu điểm và hạn chế của các cách xác định công suất motor
- Đọc tem máy: nhanh, không cần dụng cụ; hạn chế là tem chỉ cho công suất định mức, không cho biết motor đang thực sự kéo bao nhiêu, và tem motor quấn lại có thể không còn đúng.
- Đo dòng bằng ampe kìm rồi tính: rẻ, đo được khi máy đang chạy; sai số đến từ việc phải ước lượng cosφ và hiệu suất.
- Đồng hồ đo công suất 1 pha/3 pha: cho thẳng kW, kVAR, cosφ, kWh, chính xác nhất; tốn chi phí lắp đặt và phải đấu biến dòng CT với motor lớn.
- Tính theo tải (lực kéo, lưu lượng, cột áp): dùng được khi thiết kế, chưa có máy; phụ thuộc số liệu tải đầu vào có chuẩn hay không.
9) Câu hỏi thường gặp về công suất và cách tính công suất động cơ
a) Người sắp mua motor cần hỏi gì, xác minh công suất thế nào
- Tem ghi kW hay HP thì tin con số nào? Con số kW là chuẩn. Một số tem cũ hoặc hàng trôi nổi ghi HP làm tròn lên, ví dụ ghi "3HP" nhưng thực chất 2kW. Nhân HP với 0,746 rồi so với kW trên tem, lệch nhiều là có vấn đề.
- Làm sao biết motor đủ công suất như quảng cáo khi chưa chạy? Đối chiếu dòng định mức trên tem với bảng ở mục 3: motor 3kW 380V mà tem ghi dòng 4,5A là không khớp. Nhìn thêm kích thước khung (frame size): motor 3kW 4 cực chuẩn IEC dùng khung 100L, nếu khung chỉ cỡ 90S thì nên hỏi kỹ. Cân trọng lượng cũng là cách thợ hay làm – motor lõi thép ngắn, ít đồng thường nhẹ hơn hẳn hàng chuẩn cùng công suất.
- Cần hỏi người bán những gì? Điện áp (1 pha 220V hay 3 pha 220/380V), số cực (4 cực khoảng 1.450 vòng/phút, 2 cực khoảng 2.900 vòng/phút), kiểu lắp chân đế hay mặt bích, đường kính cốt, cấp hiệu suất IE, cấp IP, dây quấn đồng hay nhôm, motor mới hay quấn lại, có biên bản chạy thử đo dòng không tải không.
- Chọn công suất bao nhiêu là vừa? Tính công suất tải rồi nhân 1,1–1,25. Tải khởi động nặng (máy nén piston, máy nghiền, băng tải đầy hàng) lấy hệ số lớn hơn. Chọn quá dư thì ngược lại: motor 7,5kW kéo tải 3kW sẽ chạy non tải, cosφ thấp, tốn điện phản kháng.
- Giá motor theo công suất tham khảo thế nào? Giá trung bình thị trường Việt Nam phụ thuộc thương hiệu, cấp hiệu suất và số cực; motor 6 cực, 8 cực cùng công suất luôn đắt hơn 4 cực vì khung to hơn. So giá thì so cùng công suất, cùng số cực, cùng cấp IE, cùng loại dây đồng.
b) Người đã mua: lắp đúng, vận hành tiết kiệm điện
- Lắp xong cần đo gì để biết motor chạy đúng công suất? Chạy không tải, kẹp ampe kìm từng pha: dòng không tải motor 4 cực thường bằng 30–45% dòng định mức, ba pha lệch nhau không quá 5%. Sau đó cho tải vào, dòng không vượt dòng ghi trên tem là đạt.
- Chọn CB, dây, rơ le nhiệt thế nào cho motor? Rơ le nhiệt chỉnh bằng 1,0–1,1 lần dòng định mức. CB chọn 1,5–2 lần dòng định mức cho motor khởi động trực tiếp. Motor 7,5kW 380V dòng 15A thì dùng dây đồng 2,5–4mm², CB 25–32A, rơ le nhiệt chỉnh khoảng 15–16A.
- Đấu sao hay tam giác? Tem ghi Δ/Y 220/380V: lưới 3 pha 380V thì đấu sao; lưới 3 pha 220V hoặc biến tần 1 pha ra 3 pha 220V thì đấu tam giác. Tem ghi Δ 380V/Y 660V: đấu tam giác vào lưới 380V, đấu sao chỉ để khởi động sao – tam giác.
- Gắn biến tần thì cài thông số gì để motor bền, đỡ tốn điện? Nhập đúng công suất, dòng, tốc độ, tần số định mức trên tem; thời gian tăng tốc với bơm, quạt khoảng 5–15 giây; với bơm, quạt chọn chế độ V/f dạng bậc 2 (đường cong tiết kiệm năng lượng). Motor tự làm mát bằng quạt trên trục chạy thường xuyên dưới 25–30Hz sẽ nóng hơn vì quạt quay chậm.
- Motor chạy nóng, dòng cao hơn tem thì xử lý sao? Đo điện áp 3 pha xem có thấp hoặc lệch pha không, kiểm tra tải có kẹt, dây curoa quá căng, bạc đạn khô mỡ hay không. Điện áp thấp hơn định mức 10% là dòng tăng thêm khoảng 10–12% với cùng tải.
c) Các lỗi thường mắc khi tính công suất và cách chỉnh
- Lấy công suất trên tem để tính tiền điện. Tem là công suất ra trục, điện vào lớn hơn 10–25%. Cách sửa: chia công suất tem cho hiệu suất, hoặc đo thực tế bằng đồng hồ kWh trong 1–2 ngày.
- Quên √3 khi tính motor 3 pha. Nhân U × I × cosφ với lưới 3 pha sẽ ra con số chỉ bằng khoảng 58% thực tế. Công thức đúng là √3 × U dây × I dây × cosφ.
- Dùng điện áp pha 220V thay cho điện áp dây 380V. Nếu đo dòng dây thì phải dùng điện áp dây. Nhầm chỗ này kết quả lệch √3 lần.
- Đấu nhầm sao/tam giác. Motor 220/380V đấu tam giác vào lưới 380V: dòng tăng vọt, motor kêu rè, nóng nhanh và cháy cuộn sau vài phút. Motor đấu sao vào lưới 220V: chạy yếu, không kéo nổi tải. Kiểm tra lại tem và lá đồng nối trong hộp cực.
- Chọn biến tần theo công suất mà bỏ qua dòng. Motor 6 cực, 8 cực có dòng định mức cao hơn motor 4 cực cùng công suất; biến tần phải có dòng ra định mức lớn hơn hoặc bằng dòng motor, không chỉ bằng kW.
d) Dành cho sinh viên cơ điện mới vào ngành: nên tìm hiểu gì trước
- Khái niệm nền nào cần nắm trước? Điện áp dây – điện áp pha, dòng dây – dòng pha, công suất tác dụng – phản kháng – biểu kiến, cosφ, hiệu suất, momen, tốc độ đồng bộ n = 60f/p, hệ số trượt s. Nắm chắc mấy cái này thì đọc tem motor nào cũng hiểu.
- Nên học loại motor nào trước? Bắt đầu với motor 3 pha rotor lồng sóc – loại phổ biến nhất trong xưởng, xem bài động cơ điện không đồng bộ. Sau đó tới motor 1 pha có tụ, rồi mới đến motor giảm tốc, motor đồng bộ, motor nam châm vĩnh cửu và servo.
- Thứ tự học hợp lý thế nào? Đọc tem → đấu dây sao/tam giác → đo cách điện bằng megomet và đo điện trở cuộn dây → khởi động trực tiếp, sao – tam giác → mạch đảo chiều → biến tần. Mỗi bước tự làm trên một motor cũ 0.75kW là nhớ lâu nhất.
- Tự kiểm chứng công thức bằng cách nào? Lấy một motor có tem rõ, chạy có tải, đo U và I bằng đồng hồ vạn năng và ampe kìm, tính √3 × U × I × 0,85 rồi so với số liệu trên đồng hồ công suất. Lệch dưới 5–8% là cách đo của bạn ổn.
- Cấp cách điện F, IP55 là gì? Cấp F cho phép cuộn dây chịu tới 155°C; IP55 nghĩa là chống bụi tương đối và chịu được tia nước phun. Hai thông số này quyết định motor chịu được môi trường nóng, ẩm, bụi tới đâu, nên đọc tem phải xem cả hai.
Nội Dung Có Thể Bạn Quan Tâm:
- Motor điện 3 pha: cấu tạo, ký hiệu, tiêu chuẩn thiết kế
- Động cơ điện 1 pha các công suất, ứng dụng và cấu tạo
- Biến tần điều khiển tốc độ motor 3 pha, lợi ích, khái niệm
- Cách đấu điện motor 1 pha, đấu tụ, đảo chiều
- Động cơ Parma và chất lượng motor điện
- Giá motor 3 pha Hitachi, Toshiba, Mitsubishi, ABB, Siemens, giá quấn lại motor






