0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc

Bảng Tra Tiết Diện Dây Dẫn. Hướng Dẫn Chọn Tiết Diện Dây Dẫn Cho Motor

16 thg 3 2021 08:23

Bảng tra tiết diện dây dẫn mang đến cho người dùng sự thuận tiện trong quá trình tính toán, lựa chọn tiết diện dây điện dành cho các công trình sử dụng điện từ công nghiệp tới các công trình dân dụng. Vậy, nên lựa chọn dây điện như thế nào để đảm bảo khả năng truyền tải tốt nhất cho các thiết bị điện cũng như an toàn cho người dùng?

1. Khái niệm tiết diện dây dẫn motor

Trước khi đi tìm hiểu về bảng tra tiết diện dây dẫn, chúng ta hãy cùng tìm hiểu khái niệm tiết diện dây dẫn điện cho motor là gì? Tiết diện của dây dẫn điện chính là diện tích mặt cắt theo hướng vuông góc với dây dẫn.

Khái niệm tiết diện dây dẫn

Trong thời đại mới này, nhu cầu của người dân về nhà ở hay các khu công trình, các khu đô thị hóa đang ngày càng tăng lên. Chính vì lẽ đó, việc lựa chọn tiết diện dây dẫn theo công suất sẽ giúp chúng ta cải tạo hệ thống điện, phát triển cơ sở hạ tầng dân dụng phù hợp với nhu cầu trong thực tiễn cho các tòa nhà lớn.

Không những thế, sử dụng bảng chọn tiết diện dây dẫn theo dòng điện sẽ tiết kiệm chi phí, an toàn đối với người sử dụng, chúng ta còn có thể giảm thiểu được những tổn hao trong lượng điện năng truyền dẫn.

2. Bảng tra tiết diện dây dẫn điện cho motor theo dòng điện

Thông thường, theo công thức tính tiết diện dây dẫn: S = I/ J. Trong đó:

  • S: tiết diện của dây dẫn (tính bằng mm2)
  • I: dòng điện chạy qua phần mặt cắt vuông (tính bằng A)
  • J: mật độ dòng điện cho phép (tính bằng A/ mm2)

Mật độ cho phép (J) của dây đồng thông thường là xấp xỉ 6A/ mm2.

Mật độ cho phép (J) của dây nhôm thông thường là xấp xỉ 4,5A/ mm2.

Kinh nghiệm chọn tiết diện dây dẫn như sau:

  • Căn cứ vào việc xác định các thiết bị sử dụng dòng điện 1 pha hay 3 pha và nguồn cung cấp điện cho công trình. Tại Việt Nam, nguồn điện đang dùng cho hộ gia đình thông thường là nguồn điện 1 pha có 2 dây.
  • Xác định bảng tiết diện dây dẫn và dòng điện cũng như tổng công suất thiết bị tiêu thụ điện bằng cách tính toán chính xác tổng của tất cả trị số công suất của các thiết bị có tiêu thụ điện ở trong gia đình. Giá trị này được biểu thị ngay trên các thiết bị tiêu thụ điện (tính bằng W hoặc kW) như đèn điện, quạt, tủ lạnh hay máy bơm nước.
  • Cần quy đổi chúng về cùng 1 đơn vị các trị số công suất và tính theo công thức: 1kW = 1.000W và 1HP = 750W.
  • Có thể lựa chọn tiết diện dây dẫn 3 pha theo công suất cũng như từng hạng mục công trình bằng cách căn cứ vào tổng công suất chịu tải của từng nhánh ở trong sơ đồ điện.

Dưới đây là bảng tra tiết diện dây dẫn theo dòng điện:

bảng tra tiết diện dây dẫn theo dòng điện

3. Bảng tra tiết diện dây dẫn điện cho motor theo công suất

Để có bảng chọn tiết diện dây dẫn theo công suất, người ta sẽ căn cứ vào mật độ dòng điện kinh tế được tính bằng công thức: S = I ⁄ jkt

Trong công thức tính tiết diện dây dẫn điện 3 pha theo công suất trên thì:

S: Là tiết diện của dây dẫn (đơn vị tính bằng mm2)

I: Dòng điện trung bình chạy qua phụ tải.

Jkt: Là mật độ của dòng điện kinh tế.

Các trường hợp không lựa chọn tiết diện dây dẫn theo công suất mà theo mật độ của dòng điện kinh tế:

Lưới điện của xí nghiệp hoặc công trình công nghiệp có giá trị lớn đến 1kV có số giờ phụ tải cực đại đạt đến 5000h.

Lưới phân phối điện áp đến 1kV và điện lưới chiếu sáng đã được chọn theo tổn thất của điện áp cho phép.

Dây dẫn đến biến trở, làm cho điện trở khởi động.

Lưới điện sử dụng tạm thời và lưới điện có thời gian sử dụng cho đến dưới 5 năm.

Một số điều kiện khác quyết định đến cách tính tiết diện dây dẫn như:

Điều kiện dây dẫn phát nóng lâu dài: Icpbt ≥ Icb = Ilvmax. Theo đó:

  • Icpbt: Là dòng điện cho phép của dây dẫn bình thường. Giá trị Icpbt được hiệu chỉnh tùy theo nhiệt độ.
  • Icb: Là dòng điện cưỡng bức.
  • Ilvmax: Là dòng điện làm việc đạt cực đại.

Điều kiện vầng quang được tính bằng công thức: Uvq ≥ Udmht. Trong đó:

  • Uvq: Là điện áp tới hạn để dòng điện có thể phát sinh vầng quang
  • Udmht: Là điện áp định mức của hệ thống.

Trong điều kiện thời tiết khô ráo, nhiệt độ môi trường là 25 độ C, áp suất không khí thường đạt trong khoảng 750 760 mmHg, khi đó dây dẫn 3 pha sẽ được bố trí trên đỉnh của 1 tam giác (có giá trị là Uvq) thì có thể sử dụng công thức sau:

 Uvq = 84.m.r.lg a/r (kV)

Trong đó:

  • r: bán kính ngoài của dây dẫn
  • a: khoảng cách giữa các trục dây dẫn
  • m: hệ số xét đến độ xù xì của dây dẫn
  • Đối với dây điện 1 sợi: thanh dẫn để lâu ngày ở ngoài không khí được tính bằng m = 0,93 – 0,98
  • Đối với dây điện có nhiều sợi xoắn lấy nhau thì tính bằng: m = 0,83 – 0,8

Bảng tra tiết diện dây dẫn theo công suất

Bảng tra tiết diện dây dẫn theo công suất

4. Bảng tra dòng điện cho phép của dây dẫn điện motor

Bảng tra dòng điện cho phép của các loại dây dẫn đối với dây điện được chôn trực tiếp trong đất với thông số lắp đặt như sau:

Nhiệt trở suất của đất là 1,2 0Cm/ W

Nhiệt độ của đất 150C

Độ sâu chôn dây là 0,5m

Nhiệt độ làm việc tối đa của ruột dây dẫn là 700C

Hệ số hiệu chỉnh của dây được xác định:

Dòng điện định mức của dây cáp được chôn trực tiếp trong đất còn phụ thuộc vào nhiệt độ đất và nhiệt trở suất của đất cùng với hệ số ghép nhóm và hệ số điều chỉnh tùy theo độ sâu đặt cáp,…

Dòng điện định mức cũng như độ sụt áp của cáp CVV/ DTA , CVV/ WA ruột bằng đồng, cách điện PVC hoặc vỏ PVC có phần giáp bảo vệ.

Tiết diện ruột dẫn

Nominal area of conductor

1 lõi (Single core)

2 lõi 

Two core



3 và 4 lõi

Three and four core

2 cáp điện đặt cách khoảng


Two cables spaced

3 cáp điện tiếp xúc nhau theo hình 3 lá

Trefoil touching

Dòng điện định mức

Current ratings
Độ sụt áp 

Approximate volt drop per amp per metre
Dòng điện định mức

Current ratings
Độ sụt áp 

Approximate volt drop per amp per metre
Dòng điện định mức

Current ratings
Độ sụt áp 

Approximate volt drop per amp per metre
Dòng điện định mức

Current ratings
Độ sụt áp 

Approximate volt drop per amp per metre
mm2
A
mV
A
mV
A
mV
A
mV
1,5
33
32
29
25
32
29
27
25
2,5
44
20
38
15
41
17
35
15
4
59
11
53
9,5
55
11
47
9,5
6
75
9
66
6,4
69
7,4
59
6,4
10
101
4,8
86
3,8
92
4,4
78
3,8
16
128
3,2
110
2,4
119
2,8
101
2,4
25
168
1,9
142
1,5
158
1,7
132
1,5
35
201
1,4
170
1,1
190
1,3
159
1,1
50
238
0,97
203
0,82
225
0,94
188
0,82
70
292
0,67
248
0,58
277
0,66
233
0,57
95
349
0,50
297
0,44
332
0,49
279
0,42
120
396
0,42
337
0,36
377
0,40
317
0,35
150
443
0,36
376
0,31
422
0,34
355
0,29
185
497
0,31
423
0,27
478
0,29
401
0,25
240
571
0,26
485
0,23
561
0,24
462
0,21
300
640
0,23
542
0,20
616
0,21
517
0,18
400
708
0,22
600
0,19
693
0,19
580
0,17
500
780
0,20
660
0,18
-
-
-
-
630
856
0,19
721
0,16
-
-
-
-
800
895
0,18
756
0,16
-
-
-
-
1000
939
0,18
797
0,15
-
-
-
-

Bảng tra dòng điện cho phép của dây trong ống đơn tuyến ở trong đất

5. Chọn tiết diện dây dẫn điện cho motor 3 pha theo công suất

Dây dẫn điện 3 pha hiện đang được ứng dụng rộng rãi trong việc sản xuất cũng như lĩnh vực truyền tải của ngành công nghiệp. Những thiết bị điện có công suất lớn thường sử dụng dây dẫn 3 pha để có thể giải quyết được những vấn đề về sự hao tổn điện năng.

Hệ thống dây dẫn điện 3 pha thường bao gồm 1 dây lạnh và 3 dây nóng cùng với hiệu điện thế tiêu chuẩn là 380V. Người ta có thể sử dụng 2 cách để đấu nối dây điện 3 pha, đó là đấu nối hình sao (chữ Y).

Sau đây là công thức tính tiết diện dây dẫn điện 3 pha: I= S x J. Trong đó:

  • I là cường độ dòng điện với đơn vị là A
  • S là tiết diện dây dẫn với đơn vị là mm2
  • J là mật độ của dòng điện cho phép chạy qua.

Ví dụ: 1 thiết bị điện có công suất tiêu thụ là 10kW thì cường độ dòng điện tổng của nó sẽ là I= P/ U = 10000/ 380 = 26.3A. Tiết diện của dây dẫn lúc này được tính: S = 26.3 / 6 = 4.4 mm2. Vì thế, chúng ta cần chọn dây dẫn điện có tiết diện là 5.5mm2.

Dây dẫn điện 3 pha hiện đang được ứng dụng rộng rãi trong việc sản xuất

Dây dẫn điện 3 pha hiện đang được ứng dụng rộng rãi trong việc sản xuất

6. Các loại dây cáp điện cho motor được sử dụng phổ biến hiện nay trên thị trường

Dây dẫn đơn: Đây là loại dây điện chỉ có 1 sợi cứng, chúng được làm bằng chất liệu đồng hoặc nhôm. Hiện nay các loại dây dẫn đơn thường được bọc cách điện bằng chất liệu PVC hoặc cao su lưu hóa. Thậm chí còn có loại được bọc thêm tới 2 lớp vải cách điện có tẩm nhựa đường. Dây dẫn đơn được sử dụng phổ biến nhất là trong hệ thống điện của gia đình. Dây thường có tiết diện nhỏ, không quá 10mm2 (khoảng ø 30/ 10)

Dây dẫn đơn mềm: Đây là loại dây dẫn điện được bọc cách điện bằng chất liệu nhựa PVC hoặc là cao su lưu hóa. Ruột được làm bằng đồng, bao gồm nhiều sợi nhỏ xíu được xoắn lại với nhau nên dây rất mềm dẻo. Loại dây này được ứng dụng trong các bảng phân phối điện hay các đầu dây điện của các máy điện, dây dẫn điện sử dụng trên ô tô,…

Ruột dây đơn mềm làm bằng đồng, gồm có các sợi nhỏ xíu được xoắn lại

Ruột dây đơn mềm làm bằng đồng, gồm có các sợi nhỏ xíu được xoắn lại

Dây dẫn đôi: Là loại dây dẫn có ruột bằng đồng, sợi mềm, được bọc cách điện theo kiểu song song với nhau bằng chất liệu nhựa PVC, có khi là cao su lưu hóa. Do dây được gộp lại từ nhiều sợi có đường kính rất nhỏ, chỉ 0.2mm nên mềm dẻo và tương đối dễ di động.

Dây dẫn xoắn mềm: Loại dây này bao gồm có 2 hoặc nhiều sợi dây dẫn được cách điện với nhau. Mỗi ruột dây dẫn sẽ có cấu tạo bai gồm nhiều sợi dây có tiết diện nhỏ và được xoắn chặt lại với nhau. Vì thế dây dẫn xoắn mềm có tính mềm dẻo và vững chắc.

Loại dây này còn mềm dẻo hơn hẳn so với các loại dây dẫn đôi. Với chất cách điện bằng cao su cách nhiệt và được bọc tải cotton ở bên ngoài, do đó sẽ tăng thêm sự vững chắc về cơ. Dây có thể chịu được sự tiếp xúc nhiệt cao nên có thể dùng làm dây dẫn cho các loại bàn ủi điện, bếp điện.

Dây cáp điện: Là loại dây dẫn tải được dòng điện lớn, có bọc 1 lớp cách điện bằng cao su lưu hóa hoặc chất liệu nhựa PVC. Ruột làm bằng đồng, dây được cấu tạo bởi nhiều sợi dây đơn nên sẽ có độ mềm hơn, dùng để lắp đặt đường dây tải chính trong các khu dân cư, xí nghiệp, nhà xưởng và có thể đặt đèn buli cũng như đi được trong ống.

Dây cáp điện là loại dây dẫn tải được dòng điện lớn, chắc và khỏe

Dây cáp điện là loại dây dẫn tải được dòng điện lớn, chắc và khỏe

Kết luận

Trên thị trường hiện nay, có rất nhiều loại dây điện với tiết diện khác nhau để cho bạn có thể lựa chọn. Theo bảng tra tiết diện dây dẫn, tùy theo môi trường dẫn điện các bạn có thể lựa chọn được loại dây dẫn điện cho phù hợp với ý muốn cũng như đặc điểm của từng loại thiết bị. Còn vật liệu cách điện cho dây dẫn thì được làm từ chất liệu nhựa cao su dẻo PVC.

Nội Dung Có Thể Bạn Quan Tâm:

5.846 reviews

Tin tức liên quan

Review top các loại động cơ TTT thông dụng nhất
Review Top Các Loại Động Cơ QM Nhiều Người Dùng Nhất
Cấu Tạo Motor Điện, Những Bộ Phận Quan Trọng Nhất Khi Vận Hành
Những Điều Cần Lưu Ý Khi Lựa Chọn Và Sử Dụng Motor IE3
Tỉ Số Truyền Của Các Loại Hộp Giảm Tốc Bán Chạy Nhất Hiện Nay
/ /