Hộp số vít me nâng hạ SWL5 (hộp giảm tốc vít nâng hạ SWL5, WPT40, WPT45) là bộ kích vít trục vít bánh vít dùng trục vít me Tr40 bước ren 7 mm, nâng, đẩy, ép tải khoảng 1000 kg đến 2000 kg, tải tĩnh lớn nhất khoảng 50 kN. Tỉ số truyền 1/8 hoặc 1/24, thường lắp motor 1.5kW hoặc 2.2kW, tải nhẹ dùng 0.75kW, 1.1kW.
Trục vào 20 mm rãnh then 6 mm (bản mặt bích SWLD5 trục vào 24 mm, bích motor 200 mm), hành trình thông dụng 300 mm đến 1200 mm, có kiểu 1A đẩy lên, 1B đẩy xuống và 2A đai ốc di chuyển. Với motor 4 cực, trục vít me đi khoảng 1225 mm/phút ở tỉ số 1/8 và khoảng 410 mm/phút ở tỉ số 1/24.
Mục lục
1. Ứng dụng hộp giảm tốc vít me SWL5
Hộp giảm tốc động cơ vít me SWL5 có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực công nghiệp và xây dựng. Dưới đây là một số ví dụ về ứng dụng:
- Máy móc công nghiệp: giảm tốc độ quay, tăng lực đẩy cho các băng chuyền, máy ép, máy cắt, máy chế biến thực phẩm, máy móc sản xuất và máy móc tự động hóa
- Các thiết bị di chuyển: cổng trượt, cửa cuốn, cơ cấu nâng hạ, cơ cấu kéo và các loại thiết bị tương tự với vai trò điều chỉnh và kiểm soát chuyển động của các thiết bị này một cách chính xác và an toàn.
- Thiết bị nâng hạ: thang máy tải trọng nhẹ, cần cẩu, tháp truyền động, nâng hạ hàng hóa và các thiết bị nâng hạ công nghiệp khác.
- Các ứng dụng xây dựng: giàn giáo, cốp pha, bồn chứa, máy ép và các loại thiết bị xây dựng khác
- Ứng dụng khác: ngành y tế (hỗ trợ nâng hạ và di chuyển các thiết bị y tế), trong ngành năng lượng (điều chỉnh các hệ thống năng lượng tái tạo), và trong ngành thực phẩm và đồ uống,...
2. Ưu điểm hộp số giảm tốc vít me SWL5
Hộp giảm tốc motor vít me SWL5 có nhiều ưu điểm được đánh giá cao như:
- Có khả năng tải nặng, tải trọng đạt khoảng 1000kg, 1200kg, 1400kg 1500kg, 1800kg và 2000kg.
- Hành trình dài 200 mm tới 2000 mm phù hợp với nhiều ứng dụng trong thực tế
- Thiết kế hộp giảm tốc đơn giản, tháo lắp dễ dàng sử dụng cho nhiều ứng dụng khác nhau
3. Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc vít nâng hạ SWL5
Tỉ số truyền ratio: 1/8 hoặc 1/24 (giảm tốc độ 8 lần hoặc 24 lần)
Lắp motor 1.5kw hoặc 2.2kw đôi khi có người dùng 1.1kw hoặc 0.75kw
Hành trình thông dụng: nên ở mức 300mm tới 1200 mm.
Hộp số nâng hạ có 3 loại trục ra thông dụng như sau, nên chọn kiểu trục đĩa còn gọi là trục mặt bích số 2 – số II là tiện dùng.

Cách truyền động của hộp số nâng hạ gồm 4 kiểu như sau. 2 kiểu đầu là trục ra di chuyển còn 2 kiểu sau là đai ốc di chuyển, trục đứng yên.

Lực đẩy lớn nhất khi motor công suất lớn nhất: 50 kilonewton
Momen cực đại: 39.5 - 19.8 Nm
4. Phân loại hộp giảm tốc vít me trọng tải 1100kg – 1900 kg
a. Hộp giảm tốc vít me SWL5 1A SWL5 1B
Loại 1: SWL5 1A trục hướng lên trời
- Đường kính trục mang tải: 40mm
- Chiều dài trục vít me nâng hạ: 500mm, 600mm, 700mm, 900 mm là phổ biến
- Đường kính trục vào: 20mm. Rãnh cavet: 6mm
- Model: SWL5-1A-II.
Phương thức hoạt động của hộp số vít me nâng hạ: nên dùng khớp nối, nối trục vào hộp giảm tốc với trục ra của motor chân đế.

- Loại 2: SWL5 1B trục úp xuống mặt đất
- Đường kính trục vào 20mm, cavet 6mm
- Đường kính trục ra 40mm, bước ren 7mm
- Tỷ số truyền: 1/24, 1/8
- Model: SWL5-1B-II.
- Nâng từ 1100kg - 2000kg
Hành trình trục vít me nâng hạ: 400, 800, 1m, 1,2m 1.4m là phổ biến

-Sau đây xin mời quý vị xem Hộp giảm tốc SWL5, SWLD5 Vít nâng hạ, 1000kg 2000kg
b. Hộp giảm tốc vít me mặt bích SWLD 5
Thường lắp với motor 1.5kw, hoặc 2,2kw (khi đẩy nặng hết khả năng)
Có 2 loại hay dùng là kiểu úp và ngửa như hình sau:
Loại 1: SWLD5-1A-III, trục ngửa lên trên, lắp motor 1.5kw bích 4 pole
- Đường kính bích motor: 200mm
- Đường kính trục lớn (trục ra): 40mm, bước ren 7mm
- Khoảng cách 2 lỗ bắt vít chân đế hộp số (chiều rộng): 144mm
- Khoảng cách 2 lỗ bắt vít chân đế hộp số (chiều dài): 168mm

Loại 2: SWLD5-1B-III, trục úp xuống dưới, gắn motor mặt bích
- Với động cơ 2HP, thông số như sau:
- Đường kính trục vào 24mm, cavet 8mm
- Đường kính trục ra 40mm, bước ren 7mm
- Hành trình tiêu chuẩn: nên ở mức 200mm tới 1200 mm
- Tỷ số truyền phù hợp: 1/24

Ảnh thực tế trục vít me hành trình cao 50 cm đến 1 mét rưỡi

-Sau đây xin mời quý vị xem video Hộp số motor vít me nâng hạ SWLD5 mặt bích trục vào, nâng 1000-2000kg, 1A, 1B, 2A
c. Hộp giảm tốc vít nâng hạ SWL5 2A đai ốc di chuyển
Phần đai ốc chạy lên trên nhưng trục đứng im. Ví dụ nâng giàn đèn sân khấu, làm thang máy tời hàng. Hộp giảm tốc trục vít me khi đẩy rất cao ví dụ 1.2 mét-2.5 thì nên có ray hoặc bàn nâng đi cùng để cố định hướng đẩy của đai ốc.
- Đường kính trục mang tải: 40mm, bước ren 7mm
- Đường kính trục vào: 20mm, Rãnh cavet 6mm
- Tỷ số truyền: 1/24 1/8
- Model sản phẩm: SWL5-2A-III.

-Sau đây xin mời quý vị xem video Hộp số động cơ vít me nâng hạ 2A SWL2.5, SWL5, SWLD2.5, SWLD5, bulong di chuyển nâng lên
5. Cấu tạo hộp giảm tốc vít nâng hạ SWL5
- Vỏ gang đúc, lỗ bắt chân đế 144 x 168 mm (bản SWLD5).
- Trục vít thép tôi cứng nằm ngang, trục vào 20 mm hai đầu, nối được nhiều hộp đồng bộ.
- Bánh vít đồng: có ren trong để đẩy trục (kiểu 1) hoặc quay cùng trục (kiểu 2).
- Trục vít me Tr40x7 thép, đầu ra ren, trơn hoặc mặt bích (kiểu II).
- Kiểu 2A: trục đứng yên quay, đai ốc đồng chạy lên xuống mang bàn nâng.
- Vú bơm mỡ trên vỏ, phớt chắn bụi ở hai đầu trục vít me.
6. Bảng tính tốc độ và công suất motor hộp số vít me SWL5
| Tải nâng | Tỉ số 1/24 (khoảng 410 mm/phút) | Tỉ số 1/8 (khoảng 1225 mm/phút) |
| 1000 kg | 0.55kW | 1.1kW |
| 1200 kg | 0.55kW | 1.5kW |
| 1500 kg | 0.75kW | 2.2kW |
| 1800 kg | 1.1kW | 2.2kW |
| 2000 kg | 1.1kW | 2.2kW |
- Tính với motor 4 cực khoảng 1400 vòng/phút, một hộp chịu tải.
- Hiệu suất tổng ước tính: 1/24 khoảng 15%, 1/8 khoảng 20%.
- Mô-men trục vào cực đại ghi trong bài: khoảng 39.5 Nm (1/8), 19.8 Nm (1/24).
- Tải tĩnh lớn nhất ghi trong bài: 50 kN.
| Motor kéo (4 cực) | Dòng định mức 380V | Dòng định mức 220V (3 pha) | Biến tần phù hợp |
| 0.55kW | khoảng 1.4 A | khoảng 2.5 A | 0.75kW |
| 0.75kW | khoảng 1.9 A | khoảng 3.3 A | 0.75kW |
| 1.1kW | khoảng 2.7 A | khoảng 4.7 A | 1.5kW |
| 1.5kW | khoảng 3.5 A | khoảng 6.0 A | 1.5kW |
| 2.2kW | khoảng 5.0 A | khoảng 8.7 A | 2.2kW |
7. Câu hỏi thường gặp về hộp số vít me nâng hạ SWL5
- SWL5 khác SWL2.5 thế nào? SWL5 trục Tr40x7, tải tới khoảng 2000 kg. SWL2.5 trục Tr30x6.
- Tỉ số 1/8 hay 1/24? 1/8 nâng nhanh, cần motor lớn hơn. 1/24 nâng chậm, tự hãm tốt hơn.
- Motor bao nhiêu kW? Nâng 1500 kg tỉ số 1/24 cần khoảng 0.75kW. Xem bảng tính.
- Hành trình dài được bao nhiêu? Thông dụng 300–1200 mm. Dài hơn cần dẫn hướng chắc chắn.
- Chọn kiểu 2A khi nào? Khi cần bàn nâng chạy trên trục cố định. Ví dụ giàn đèn sân khấu.
- Cần báo gì khi hỏi? Báo tải, hành trình, tốc độ. Báo số hộp chạy đồng bộ.
- Nhận hàng xem gì? Đo trục 40 mm, bước ren 7 mm. Trục vào 20 mm.
- Bệ lắp ra sao? Bệ thép phẳng, đủ cứng. Bắt đủ bốn bu lông chân hộp.
- Nối motor thế nào? Dùng khớp nối mềm giữa trục motor và trục vào. Căn thẳng tâm.
- Nhiều hộp chạy cùng lúc? Nối các hộp bằng trục nối và hộp chuyển hướng. Tỉ số phải giống nhau.
- Cần công tắc hành trình không? Cần ở cả hai đầu. Thêm cữ chặn cơ khí.
- Đấu điện ra sao? Dùng khởi động từ đảo chiều có khóa liên động. Rơ le nhiệt theo dòng tem.
- Tiếp địa thế nào? Dây vàng xanh nối vỏ motor và khung. Không nối vào dây trung tính.
- Chạy thử ra sao? Chạy không tải, kiểm tra chiều. Thử ngắt công tắc hành trình.
- Bơm mỡ khi nào? Bơm vú mỡ hộp định kỳ. Tra mỡ lên ren trục Tr40.
- Đai ốc kiểu 2A cần gì? Kiểm tra độ rơ đai ốc. Rơ lớn thì thay đai ốc đồng.
- Trục có cong không? Quan sát trục khi chạy. Trục đảo là cong, cần xử lý ngay.
- Tải có tụt khi dừng? Tỉ số 1/8 tự hãm kém hơn. Motor nên có phanh.
- Đo dòng motor ra sao? Đo khi nâng đủ tải. So với dòng ghi trên tem.
- Nhiệt độ hộp thế nào? Hộp trục vít nóng khi chạy dài. Giảm chu kỳ chạy nếu quá nóng.
- Còn kiểm tra gì? Siết bu lông chân hộp, khớp nối. Thử lại công tắc hành trình.
- "50 kN thì nâng 5 tấn liên tục". Tải động phụ thuộc motor, tốc độ, chu kỳ.
- "Tỉ số 1/8 cũng tự hãm". Tỉ số nhỏ tự hãm kém. Tải treo cần phanh.
- "Trục dài không cần dẫn hướng". Trục chịu nén dài dễ cong vênh.
- "Bỏ công tắc hành trình cho gọn". Chạy quá hành trình làm bung ren.
- "Chạy liên tục cả ca không sao". Hộp trục vít nóng nhanh. Cần thời gian nghỉ.
- "Motor lớn thì hộp nâng được nhiều hơn". Hộp vẫn giới hạn ở tải ghi trên nhãn.