Hộp số vít me nâng hạ SWL2.5 (hộp giảm tốc vít nâng hạ SWL2.5, WPT30, WPT35) là bộ kích vít trục vít bánh vít biến chuyển động quay của motor thành chuyển động thẳng của trục vít me Tr30 bước ren 6 mm, dùng để nâng, đẩy, ép tải khoảng 400 kg đến 900 kg. Tỉ số truyền 1/6 hoặc 1/24, tải tĩnh lớn nhất khoảng 25 kN.
Trục vào 16 mm (bản mặt bích SWLD2.5 trục vào 19 mm, bích motor 200 mm), hành trình thông dụng 200 mm đến 1000 mm, có kiểu 1A đẩy lên, 1B đẩy xuống và 2A đai ốc di chuyển. Với motor 4 cực, trục vít me đi khoảng 1400 mm/phút ở tỉ số 1/6 và khoảng 350 mm/phút ở tỉ số 1/24.
Mục lục
1. Ứng dụng hộp giảm tốc vít nâng hạ SWL2.5
Hộp giảm tốc trục vít nâng hạ SWL2.5 có khả năng tải nâng, ép hoặc đẩy từ 400 đến 900kg vật liệu, được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như:
- Kho vận, logistic: Nâng hạ hàng hóa, các loại nguyên vật liệu lên xe chở, tàu cảng
- Xây dựng: Vận chuyển, nâng hạ các loại nguyên vật liệu như cốp pha, giàn giáo, bồn chứa, vật liệu xây dựng nặng khác
- Trong công nghiệp: Sử dụng trong các máy móc hoặc hệ thống sản xuất như băng chuyền, máy móc tự động, máy cắt, máy ép và các thiết bị công nghiệp khác.
- Ứng dụng khác: ngành y tế, khai khoáng, sản xuất robot, sản xuất năng lượng mặt trời,...
2. Ưu điểm hộp số giảm tốc vít me nâng hạ SWL2.5
Hộp giảm tốc động cơ vít me nâng hạ SWL2.5 được đánh giá cao ở nhiều ưu điểm như:
- Khả năng tải tốt từ vài trăm đến tối đa 900kg vật liệu
- Dễ dàng lắp ráp, sử dụng cho nhiều hệ thống và máy móc
- Kết cấu đơn giản, dễ dàng tìm kiếm linh phụ kiện thay thế khi hỏng hóc hoặc cần bảo dưỡng cũng không quá khó khăn
- Độ bền cao do cấu tạo từ các loại vật liệu cao cấp, ít hỏng hóc
3. Thông số kỹ thuật hộp số giảm tốc vít me nâng hạ SWL2.5
Tỉ số truyền ratio: 1/6 và 1/24 (giảm tốc độ 6 lần và 24 lần)
Hành trình tiêu chuẩn: nên ở mức 200mm tới 1000 mm
Hộp giảm tốc có 3 loại trục ra thông dụng như sau

Cách truyền động gồm 4 kiểu như dưới đây.

Công suất motor điện phù hợp: 0.75kw, 1.1kw, 1.5kw, 2.2kw, 3kw
Lực đẩy lớn nhất khi motor công suất lớn nhất: 25Kn
Momen cực đại: 18 - 8.86 Nm
Ngoài ra có phương pháp vận hành bằng vô lăng quay tay, chỉ áp dụng khi trọng tải nhẹ hoặc không truyền động liên tục

Video hộp số vít me nâng hạ thực tế
4. Phân loại hộp số vít me nâng hạ trọng tải 400kg-1000kg
Hộp giảm tốc vít nâng hạ thường thì trục ra có 3 kiểu là mặt bích, trục ren, trục trơn. Trong đó kiểu trục ra II có mặt bích (plate shaft) là thông dụng nhất:
a. Hộp số vít me nâng hạ SWL2.5 1A đẩy lên trên
- Đường kính trục vào: 16 mm
- Trục vào nối với motor 0.37kw 0.75kw 1.5kw
- Đường kính trục vít me - trục ra- mang tải: 30mm
- Hành trình di chuyển 500mm, 800mm, 1 mét, 1.5 mét
- Mã hàng sản phẩm: SWL2.5-1A-II.

-Sau đây xin mời quý vị xem video Hộp số động cơ vít me nâng hạ SWLD2.5 mặt bích trục vào, nâng 200kg - 1000 kg 1A, 1B, 2A
b. Hộp số vít me nâng hạ SWL2.5 1B đẩy xuống dưới
- Đường kính cốt vào: 16mm.
- Trục vào nối với động cơ 0.37kw 0.75kw 1.5kw
- Đường kính trục vít me - trục ra- mang tải: 30mm
- Hành trình di chuyển 500mm tới 1200 mm
- Model: SWL2.5-1B-II.

c. Hộp giảm tốc vít nâng hạ mặt bích SWLD 2.5
Loại 1: SWLD2.5-1A-II, trục ngửa lên trên, lắp motor bích 4 pole
- Với motor 0.75kw
- Đường kính bích motor: 200mm
- Đường kính trục lớn (trục ra): 30mm, bước ren 6mm
- Khoảng cách 2 lỗ bắt vít chân đế hộp số (chiều rộng): 90mm
- Khoảng cách 2 lỗ bắt vít chân đế hộp số (chiều dài): 135mm

Loại 2: SWLD2.5-1B-II, trục úp xuống dưới, gắn motor mặt bích
- Với động cơ 1HP, thông số như sau:
- Đường kính trục vào 19mm, cavet 5mm
- Đường kính trục ra 30mm, bước ren 6mm
- Hành trình tiêu chuẩn: nên ở mức 200mm tới 2000 mm
- Tỷ số truyền phù hợp: 1/24

-Sau đây xin mời quý vị xem video Hộp số motor vít me nâng hạ SWLD2.5 mặt bích trục vào, nâng 200kg - 1000 kg 1A, 1B, 2A
d. Hộp giảm tốc vít nâng hạ SWL2.5 2A đai ốc di chuyển
Hầu hết người lắp đặt sẽ chọn kiểu 2A là trục hướng lên trên, đai ốc di chuyển, còn trục đứng yên.
- Đường kính trục vào 16mm, rãnh cavet 5mm
- Đường kính trục ra 30mm, bước ren 6mm
- Tỷ số truyền: 1/6, 1/24
- Mã hàng sản phẩm: SWL2.5-2A-III.

Ảnh thực tế trục vít me hành trình cao 50 cm đến 1 mét rưỡi

-Sau đây xin mời quý vị xem video Hộp giảm tốc vít me 2A SWL2.5, SWL5, SWLD2.5, SWLD5, bulong di chuyển nâng lên
5. Cấu tạo hộp số trục vít nâng hạ SWL2.5
- Vỏ hộp gang đúc, có lỗ bắt chân đế 90 x 135 mm (bản SWLD2.5).
- Trục vít thép tôi cứng nằm ngang, hai đầu ra trục 16 mm để nối motor hoặc nối nhiều hộp.
- Bánh vít đồng có ren trong (kiểu 1A, 1B) hoặc lắp cố định với trục (kiểu 2A).
- Trục vít me Tr30x6: kiểu 1 trục tịnh tiến lên xuống; kiểu 2 trục quay, đai ốc chạy dọc trục.
- Đầu trục ra 3 kiểu: ren, trục trơn, mặt bích (kiểu II thông dụng nhất).
- Bôi trơn bằng mỡ, có vú mỡ trên vỏ hộp.
6. Bảng tính tốc độ và công suất motor hộp số vít me SWL2.5
| Tải nâng | Tỉ số 1/24 (khoảng 350 mm/phút) | Tỉ số 1/6 (khoảng 1400 mm/phút) |
| 400 kg | 0.37kW | 0.55kW |
| 500 kg | 0.37kW | 0.75kW |
| 600 kg | 0.37kW | 0.75kW |
| 700 kg | 0.37kW | 1.1kW |
| 800 kg | 0.37kW | 1.1kW |
| 900 kg | 0.37kW | 1.1kW |
- Tính với motor 4 cực khoảng 1400 vòng/phút, một hộp chịu tải.
- Hiệu suất tổng ước tính: 1/24 khoảng 15%, 1/6 khoảng 20%.
- Công suất tính dưới 0.37kW được làm tròn lên 0.37kW.
- Mô-men trục vào cực đại ghi trong bài: khoảng 18 Nm (1/6), 8.86 Nm (1/24).
| Motor kéo (4 cực) | Dòng định mức 380V | Dòng định mức 220V (3 pha) | Biến tần phù hợp |
| 0.37kW | khoảng 1.0 A | khoảng 1.8 A | 0.4kW |
| 0.75kW | khoảng 1.9 A | khoảng 3.3 A | 0.75kW |
| 1.1kW | khoảng 2.7 A | khoảng 4.7 A | 1.5kW |
| 1.5kW | khoảng 3.5 A | khoảng 6.0 A | 1.5kW |
7. Câu hỏi thường gặp về hộp số vít me nâng hạ SWL2.5
- Kiểu 1A, 1B, 2A khác gì? 1A trục đẩy lên. 1B trục đẩy xuống. 2A trục đứng yên, đai ốc chạy.
- Chọn tỉ số 1/6 hay 1/24? Cần nhanh chọn 1/6. Cần tự hãm tốt, motor nhỏ chọn 1/24.
- Hành trình bao nhiêu là hợp? Khoảng 200–1000 mm. Dài hơn cần thêm thanh dẫn hướng.
- Đầu trục ra chọn kiểu nào? Kiểu II mặt bích dễ bắt bàn nâng. Kiểu ren hợp lắp khớp đầu.
- Motor rời hay mặt bích? SWL2.5 nối motor qua khớp nối. SWLD2.5 lắp motor bích 200 mm.
- Cần báo gì khi hỏi? Báo tải, hành trình, tốc độ nâng. Báo kiểu 1A, 1B hay 2A.
- Nhận hàng xem gì? Đo trục vít me 30 mm, bước ren 6 mm. Quay tay trục vào phải đều.
- Lắp hộp thế nào? Bắt chân hộp trên bệ phẳng, cứng. Trục vít me phải thẳng đứng.
- Có cần dẫn hướng không? Có, khi hành trình dài. Bàn nâng chạy trên ray, tránh lực ngang.
- Công tắc hành trình đặt đâu? Đặt ở đầu trên và đầu dưới. Thêm cữ chặn cơ khí.
- Đấu motor thế nào? Lưới 380V, tem 220/380V thì đấu sao. Dùng khởi động từ đảo chiều.
- Bảo vệ điện gồm gì? Aptomat, rơ le nhiệt theo dòng tem. Khóa liên động hai chiều.
- Tiếp địa ra sao? Dây vàng xanh nối vỏ motor và khung. Không nối vào trung tính.
- Chạy thử thế nào? Chạy không tải trước. Kiểm tra chiều lên xuống, thử công tắc hành trình.
- Bơm mỡ khi nào? Bơm mỡ vú hộp định kỳ. Tra mỡ lên ren trục vít me.
- Ren trục cần xem gì? Lau bụi bẩn bám ren. Ren mòn thì trục rơ, kêu.
- Độ rơ kiểm tra sao? Lắc trục khi dừng. Rơ lớn là đai ốc hoặc bánh vít mòn.
- Tải có tụt khi dừng không? Tỉ số 1/24 thường tự hãm tốt. Tỉ số 1/6 nên có phanh motor.
- Công tắc hành trình còn tốt? Thử chạy tới hai đầu. Công tắc phải ngắt đúng.
- Nhiệt độ hộp ra sao? Hộp trục vít ấm khi chạy dài. Nóng nhiều thì giảm chu kỳ chạy.
- Còn kiểm tra gì? Siết ốc chân hộp, khớp nối. Đo dòng motor khi nâng.
- "Tải tĩnh 25 kN thì nâng 2.5 tấn thoải mái". Tải động phụ thuộc motor, tốc độ, chu kỳ chạy.
- "Hộp vít me tự hãm tuyệt đối". Rung và mòn làm khả năng tự hãm giảm.
- "Không cần công tắc hành trình". Chạy quá hành trình làm gãy ren, bung trục.
- "Hành trình dài không cần dẫn hướng". Trục dài dễ cong khi chịu nén.
- "Chạy liên tục như motor thường". Hộp trục vít nóng nhanh, cần nghỉ giữa các lần.
8. Ví dụ chế tạo máy: nắp bể ủ phân compost mở bằng hộp vít me SWL2.5 kiểu 1A, đầu dẹt lỗ chốt

a) Nắp bể ủ phân vận hành thế nào
- Bể ủ phân vi sinh (phân gà, bã mía, vỏ cà phê) có nắp tôn 2,0 × 1,6 m giữ nhiệt và mùi. Nắp + khung nặng ~560 kg.
- Nắp xoay quanh bản lề một cạnh. Mỗi ngày mở 2 – 3 lần để máy xúc đảo trộn và cấp ẩm.
- Hộp SWL2.5 kiểu 1A đặt trên gối xoay ở thành bể. Vít me đẩy lên, đầu dẹt lỗ chốt (kiểu 4) nối chốt vào tai dưới nắp.
- Hai đầu đều là khớp chốt nên hộp nghiêng theo khi nắp mở. Hành trình 400 mm mở nắp ~60°.
- Công tắc hành trình 2 đầu, thêm nút dừng khẩn cạnh bể.
b) Tính lực đẩy nắp và chọn motor
- Trọng tâm nắp cách bản lề 0,8 m. Điểm đẩy cách bản lề 1,2 m.
- Lực đẩy lúc bắt đầu mở: 560 × 0,8 ÷ 1,2 ≈ 373 kg. Cộng ma sát bản lề, gió ~7% → ~400 kg = 3,9 kN.
- Nắp càng mở cao, trọng tâm càng gần bản lề nên lực đẩy giảm dần.
- Giới hạn SWL2.5 hai đầu chốt (không dẫn hướng): 300 mm ~880 kg, 500 mm ~320 kg, nội suy 400 mm ~600 kg. Tải 400 kg nằm trong giới hạn.
- Tốc độ tỉ số 1/24: 1.450 ÷ 24 × 6 ≈ 360 mm/phút. Mở hết 400 mm mất ~67 giây.
- Công suất tính: 3.900 × 0,006 ÷ 0,11 ≈ 215 W → làm tròn motor 0.37kW 4 cực. Mô men trục vào ~1,4 Nm.
- Motor 0.37kW 380V dòng ~1,0 A, dây 1,5 mm², CB 6A.
c) Vì sao chọn SWL2.5 kiểu 1A, đầu dẹt lỗ chốt, tỉ số 1/24
- Đầu dẹt lỗ chốt kiểu 4: nối được khớp xoay, vít me không bị bẻ cong khi nắp đi theo cung tròn.
- Tỉ số 1/24 hiệu suất ~11%: tự hãm, nắp dừng ở góc nào cũng đứng yên, không sập khi mất điện.
- So với xi lanh thủy lực: không rò dầu vào phân ủ hữu cơ, không cần trạm nguồn dầu.
- So với SWL1: lực 10 kN, đẩy hai đầu chốt 400 mm chỉ ~100 kg, không đủ cho nắp 560 kg.
- Khí amoniac và độ ẩm cao trong bể: bọc ống xếp che ren vít me, bơm mỡ hộp mỗi tháng.