0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Hộp số vít me nâng hạ SWL1 100 200 300 50 kg

4.326 reviews

Hộp số vít me nâng hạ SWL1 (WPT) tỉ số 1/6 và 1/24, trục vít 22 mm bước ren 4 mm, trục vào 14 mm, kiểu 1A, 1B, 2A và mặt bích SWLD1, tải khoảng 30–400 kg, hành trình 200–1200 mm.

Hộp số vít me nâng hạ SWL1 (hộp giảm tốc vít nâng hạ SWL1, vít me nâng hạ WPT) là cơ cấu trục vít bánh vít biến chuyển động quay của motor hoặc tay quay thành chuyển động tịnh tiến của trục vít me, tỉ số truyền 1/6 hoặc 1/24, trục vít me 22 mm (bản mặt bích SWLD1 trục 24 mm) bước ren 4 mm. Hộp SWL1 dùng nâng, đẩy, ép tải khoảng 50 kg đến 300 kg, hành trình thông dụng 200 mm đến 1000 mm (có bản tới 1200 mm).

Hộp số vít me SWL1 có 3 kiểu chính: 1A trục vít đi lên, 1B trục vít hướng xuống và 2A đai ốc di chuyển; trục vào 14 mm then 5 mm ghép motor 0.37kW 4 cực qua khớp nối, hoặc bản SWLD1 mặt bích 140 mm lắp motor trực tiếp, hoặc quay bằng vô lăng tay.

Mục lục

1. Cấu tạo hộp giảm tốc vít nâng hạ SWL1

Hộp số motor vít me nâng hạ SWL1 hay còn gọi là máy vít, vít me nâng hạ. Đây là dòng sản phẩm chuyên dụng giúp nâng hạ cửa van của nhà máy nước, các công trình thủy điện, bàn nâng, bàn kích, máy móc thiết bị chế biến gỗ, luyện kim, sản xuất gốm sứ, máy móc thiết bị thủy tinh, hóa chất, y tế, dệt may,... với thiết kế nhỏ gọn với tốc độ nâng đủ chậm để có được độ chính xác cao. Khi hộp số được lắp đặt với động cơ còn được gọi là motor giảm tốc vít me nâng hạ

Hộp giảm tốc vít nâng hạ cơ bản có 2 loại, có cấu tạo và nguyên lý hoạt động như sau:

  • Loại 1: Trục hành trình vít sẽ di chuyển dọc theo trục của hộp số để đi lên hoặc đi xuống. Khi hoạt động, trục vít hành trình của hộp giảm tốc nâng hạ sẽ chuyển động tịnh tiến để di chuyển đi lên trên hoặc đi xuống dưới.
  • Loại 2: Thanh vít chuyển động quay và đai ốc sẽ di chuyển theo trục. Khi hoạt động thì trục hành trình sẽ chuyển động quay làm cho đai ốc đi chuyển lên phía trên hoặc xuống phía dưới.

Hộp giảm tốc nâng hạ có thể trở thành giải pháp thay thế cho xilanh

Khi hoạt động, trục vít hành trình của hộp giảm tốc nâng hạ sẽ được bắt cố định vào vị trí mà nó cần nâng hạ, đồng thời hộp số cũng được bắt cố định thì khi động cơ điện hay quay bằng tay mới chuyển động và tác động trực tiếp vào hộp giảm tốc để làm di chuyển trục vít hành trình chạy lên chạy xuống mà không làm quay tròn bộ phận trục vít hành trình. 

Đầu trục vít hành trình của kết cấu nâng hạ loại 1 được chia thành bốn loại là: loại 1 (hình trụ), loại 2 (mặt bích), loại 3 (ren), loại 4 (đầu phẳng).

Đầu trục vít hành trình của kết cấu nâng hạ loại 2 được chia thành hai loại: loại 1 (kiểu trụ) và loại 2 (kiểu lưới ren).

Hộp giảm tốc motor vít me nâng hạ SWL1 có nhiều tính năng ưu việt, vượt trội cùng với các phụ kiện đi kèm, đó là: tay quay, khớp nối, ống bảo vệ, hộp số chuyển hướng,...

2. Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc vít nâng hạ SWL1

Tỉ số truyền ratio: 1/6 hoặc 1/24 (giảm tốc độ 6 lần hoặc 24 lần)

Thường dùng với motor 0.18kw hoặc 0.37kw 4 cực

Hành trình thông dụng: di chuyển 200mm tới 1000 mm.

Hộp số nâng hạ có 3 loại trục ra thông dụng như sau. Kiểu trục ra mặt bích số 2 – số II là hữu dụng nhất.

Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc vít nâng hạ SWL1

Cách truyền động của hộp số vít me gồm 4 kiểu như sau. 2 kiểu đầu là trục ra di chuyển còn 2 kiểu sau là đai ốc di chuyển, trục đứng yên.

Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc vít nâng hạ SWL1

Lực đẩy lớn nhất là: 20 kilonewton

Momen cực đại: 15 - 8.3 Nm

3. Phân loại hộp giảm tốc vít me SWL1, SWLD1

a. Hộp giảm tốc vít me SWL1

Model: Hộp giảm tốc SWL1-1A-II trục hướng lên trời

  • Đường kính trục mang tải: 22 mm
  • Chiều dài trục vít me nâng hạ: 200mm, 400mm, 800mm, 1 mét là phổ biến
  • Đường kính trục vào: 14mm.  Rãnh cavet: 5mm

Phương thức hoạt động: nên dùng khớp nối, nối trục vào hộp giảm tốc với trục ra của động cơ điện 0.37kw.

Hộp giảm tốc SWL1-1A-II trục hướng lên trời

Model: SWL1-1B-II trục hướng xuống mặt đất

  • Đường kính trục vít me (trục mang tải) 22mm, bước ren 4mm
  • Tỷ số truyền 1/24 1/6
  • Trong hành trình chuẩn, nâng hạ trong khoảng từ 30-400kg

Hành trình hộp giảm tốc vít nâng hạ: 300mm, 500mm, 600mm, tới 1200mm là dùng nhiều nhất

SWL1-1B-II trục hướng xuống mặt đất

Model: SWL1-2A-II đai ốc nâng hạ

  • Đường kính trục vít me (trục mang tải) 22mm, bước ren 4mm
  • Tỷ số truyền 1/24 1/6
  • Trong hành trình chuẩn, trọng tải dưới 150kg
  • Tiêu chuẩn xuất khẩu châu Âu

SWL1-2A-II đai ốc nâng hạ

b. Hộp giảm tốc vít me mặt bích SWLD1

Loại 1: SWLD1-1A-II, trục ngửa lên trên

  • Thường lắp với motor 0.25HP 0.18kw
  • Đường kính trục ra của hộp giảm tốc vít me: 24mm
  • Đường kính bích motor 0.18kw 4 cực: 140mm
  • Đường kính trục ra motor = đường kính lỗ vào của hộp giảm tốc = 11mm.

SWLD1-1A-II, trục ngửa lên trên

Loại 2: SWLD1-1B-II, trục úp xuống dưới

  • Đường kính bích lắp motor 140mm
  • Đường kính trục ra ( trục lớn) 24mm, bước ren 4mm
  • Khoảng cách 2 lỗ bắt ốc dọc chân đế: 85mm
  • Khoảng cách 2 lỗ bắt ốc ngang chân đế: 95mm

SWLD1-1B-II, trục úp xuống dưới

Loại 3: SWLD1-2A-II, đai ốc nâng hạ

  • Đường kính bích lắp motor 140mm
  • Đường kính trục ra ( trục lớn) 24mm, bước ren 4mm
  • Khoảng cách 2 lỗ bắt ốc dọc chân đế: 85mm
  • Khoảng cách 2 lỗ bắt ốc ngang chân đế: 95mm
  • Trọng tải dưới 150kg

SWLD1-2A-II, đai ốc nâng hạ

Ảnh thực tế tại kho hàng công ty, trục vít me hành trình cao 50 cm đến 1 mét rưỡi

Hộp giảm tốc vít me mặt bích SWLD 5

-Sau đây xin mời quý vị xem video Vận hành giảm tốc vít me SWL 1 nâng 150 cân, đấu điện thực tế giảm tốc vít me

4. Cách truyền động hộp giảm tốc nâng hạ bằng quay tay

Trong một số trường hợp nếu trọng tải nhẹ dưới 200kg thì có phương án tiết kiệm là dùng 1 vô lăng nhựa nối vào đầu trục hộp giảm tốc động cơ vít me nâng hạ SWL1

Khi quay tay thì ta nên dùng tỉ số truyền nhỏ 1/6 hoặc 1/8. Ratio = 6 hoặc 8. Tốc độ quay sẽ nhanh hơn.

Cách truyền động hộp giảm tốc nâng hạ bằng quay tay

Giá tay quay vít me khoảng 500.000 – 600.000 đ (giá trung bình thị trường Việt Nam).

5. Cách chọn hộp số vít me nâng hạ phù hợp

Hộp số giảm tốc nâng hạ có nhược điểm là tốc độ nâng chậm, do đó, nó không đáp ứng được đối với những vật thể có chiều cao lớn. Bởi vì khi gia công trục vít sẽ rất khó khăn, đồng thời dễ làm gãy trục vít khi áp dụng đối với những chiếc trục vít quá dài. Để chọn được loại hộp giảm tốc vít nâng hạ phù hợp , mời các bạn chọn tư thế lắp đặt trong các video sau:

Ngoài ra, các bạn cũng cần chọn lựa các loại hộp số giảm tốc có công suất sao cho phù hợp với nhu cầu, đặc thù công việc và mục đích sản xuất. Kiểm tra kết nối của hộp số giảm tốc như ổ cắm, dây dẫn điện,... sao cho đảm bảo quá trình vận hành của động cơ sẽ được nhịp nhàng và trơn tru.

Cuối cùng, khi lựa chọn loại hộp giảm tốc vít nâng hạ, bạn cần tìm hiểu rõ các thông số kỹ thuật cũng như công suất hoạt động của thiết bị đó. Tùy theo điều kiện làm việc trong thực tế của chúng mà chọn lựa loại hộp giảm tốc cho phù hợp.

6. Thông số, tốc độ nâng và motor hộp số vít me SWL1

Thông sốHộp vít me SWL1 / SWLD1
Tỉ số truyền1/6 hoặc 1/24
Trục vít me22 mm (SWL1), 24 mm (SWLD1), bước ren 4 mm
Trục vào14 mm, then 5 mm (SWL1); lỗ vào 11 mm, bích 140 mm (SWLD1)
Tải thông dụngkhoảng 30 – 400 kg (1B), dưới 150 kg (2A đai ốc)
Lực đẩy lớn nhất / mô-men cực đại20 kN / 15 – 8,3 Nm (theo bài)
Motor 4 cực ghép0.37kW, 3 pha 380V khoảng 1,0 A; 3 pha 220V khoảng 1,7 A
Biến tần phù hợp0.4kW, vào 1 pha 220V ra 3 pha 220V (motor đấu tam giác) hoặc vào 3 pha 380V

Tốc độ nâng tính theo bước ren 4 mm:

Tỉ số truyềnMotor 0.37kW 4 cực 1400 v/p (mm/phút)Motor 0.37kW 6 cực 920 v/p (mm/phút)Thời gian chạy hành trình 500 mm (motor 4 cực)
1/6khoảng 933khoảng 613khoảng 32 giây
1/24khoảng 233khoảng 153khoảng 2 phút 9 giây
  • Tốc độ nâng bằng tốc độ motor chia tỉ số, nhân bước ren 4 mm.
  • Tải cho phép theo hành trình: trục càng dài, tải nén cho phép càng giảm.
  • Giới hạn lực đẩy 20 kN và mô-men 15 – 8,3 Nm lấy theo bài.
  • Khả năng tự hãm của ren giảm khi có rung động.

7. Ứng dụng của hộp giảm tốc vít nâng hạ SWL1

  • Hộp số vít me nâng hạ SWL1 cho cửa xả, cửa van nhỏ ở trạm xử lý nước thải.
  • Vít me nâng hạ SWL1 cho bàn nâng, bàn kích, robot nâng cánh tay, bệ chỉnh cao độ.
  • Hộp giảm tốc vít nâng hạ SWL1 chỉnh độ căng, độ cao băng tải, dây chuyền sơn, dây chuyền tấm cuộn.
  • Vít me SWL1 quay tay vô lăng cho cơ cấu chỉnh tay dưới 200 kg không cần điện.
  • Hộp số vít me SWL1 cho máy ép bùn, máy đúc thổi, thiết bị thực phẩm, y tế, dệt may.
  • Bộ ghép nhiều hộp SWL1 qua trục nối và hộp chuyển hướng để nâng đồng bộ 2–4 góc.

Ứng dụng của hộp giảm tốc vít nâng hạ SWL1

8. Ưu điểm của hộp số vít me nâng hạ SWL1

  • Nâng chậm, chính xác, dừng đúng vị trí theo từng vòng quay.
  • Ren thang bước 4 mm và trục vít giúp giữ tải khi dừng ở tải nhẹ.
  • Ba kiểu 1A, 1B, 2A và bản mặt bích SWLD1, lắp được nhiều tư thế.
  • Chạy bằng motor 0.37kW hoặc quay tay, ít tốn điện.
  • Ghép được tay quay, khớp nối, ống bảo vệ trục, hộp chuyển hướng.

9. Câu hỏi thường gặp về hộp số vít me nâng hạ SWL1

  • Chọn 1A, 1B hay 2A? 1A trục đi lên. 1B trục hướng xuống. 2A trục quay, đai ốc chạy.
  • Tỉ số 1/6 hay 1/24? Cần nhanh chọn 1/6. Cần chậm, nhẹ motor chọn 1/24.
  • Hành trình cần báo thế nào? Báo chiều dài chạy thực tế. Ví dụ 300, 500, 800 mm.
  • Tải bao nhiêu thì dùng SWL1? Khoảng 30–400 kg với bản 1B. Bản 2A dưới 150 kg.
  • Đầu trục chọn kiểu gì? Có đầu trụ, mặt bích, ren, đầu phẳng. Bích kiểu II dùng nhiều nhất.
  • Kiểm hàng thế nào? Đo trục vít 22 mm, trục vào 14 mm. Quay tay trục vào xem có kẹt.
  • Có cần ống bảo vệ không? Nơi bụi, nước nên có. Ống che giữ ren sạch, bền hơn.
  • Lắp hộp thế nào? Bắt chặt đế hộp lên khung cứng. Trục vít phải thẳng đứng với tải.
  • Ghép motor ra sao? Dùng khớp nối 14 mm với motor 0.37kW. Căn thẳng tâm hai trục.
  • Có cần công tắc hành trình không? Cần cả trên và dưới. Chạy quá hành trình sẽ tuột ren, gãy trục.
  • Đấu motor thế nào? Motor 3 pha đấu sao ở 380V. Đảo chiều bằng khởi động từ kép có khóa chéo.
  • Rơ le nhiệt chỉnh bao nhiêu? Motor 0.37kW chỉnh khoảng 1,0–1,1 A ở 380V.
  • Tra mỡ ren khi nào? Tra mỡ trục vít trước khi chạy. Hộp kiểm tra dầu, mỡ theo tem.
  • Tiếp địa thế nào? Nối dây tiếp địa vào vỏ motor. Không nối vào dây pha.
  • Ren trục vít cần xem gì? Xem mòn, sứt ren, bám bụi. Lau sạch, tra mỡ lại.
  • Độ rơ kiểm thế nào? Đẩy kéo trục vít khi dừng. Rơ tăng là đai ốc hoặc bánh vít mòn.
  • Công tắc hành trình kiểm sao? Chạy thử chạm công tắc trên, dưới. Motor phải dừng ngay.
  • Nhiệt độ hộp bao nhiêu là cao? Nóng bỏng tay là quá tải hoặc thiếu mỡ.
  • Đo dòng motor thế nào? Đo khi nâng tải nặng nhất. Trên khoảng 1 A ở 380V là quá tải.
  • Bu lông cần siết lại không? Có. Siết đế hộp, khớp nối, đầu trục bắt tải.
  • Nhiều hộp nâng đồng bộ cần xem gì? Đo độ cao các góc. Lệch thì chỉnh lại trục nối.
  • "Hành trình dài vẫn tải như cũ". Trục dài chịu nén kém, dễ cong.
  • "Không cần công tắc hành trình". Chạy quá hành trình làm tuột ren, gãy trục.
  • "Ren không cần tra mỡ". Ren khô mòn nhanh, kêu rít, nóng.
  • "Tải lệch tâm không sao". Lực ngang làm cong trục, mòn đai ốc.
  • "Chạy liên tục như băng tải". Vít me nâng hạ chạy ngắt quãng mới bền.
  • "Tỉ số 1/6 tải như 1/24". Tỉ số nhỏ cần mô-men motor lớn hơn.

10. Ví dụ chế tạo máy: giá con lăn đỡ ống máy hàn ống tự động chỉnh cao tâm ống bằng hộp vít me SWL1 kiểu 1A

Giá con lăn đỡ ống máy hàn ống tự động chỉnh cao tâm ống bằng hộp vít me SWL1 kiểu 1A đầu mặt bích

a) Giá con lăn đỡ ống vận hành thế nào

  • Máy hàn ống tự động có mỏ hàn đứng yên. Ống quay trên con lăn để đường hàn chạy vòng quanh.
  • Mỗi ống Ø219 dày 6 mm, dài 6 m nặng ~190 kg, đặt trên 2 giá con lăn. Mỗi giá nhận ~95 kg.
  • Dưới mỗi giá có 1 hộp SWL1 kiểu 1A. Vít me đẩy lên, đầu mặt bích (kiểu 2) bắt 4 bu lông dưới khung con lăn.
  • Khung con lăn chạy trên 2 trụ dẫn hướng, vít me chỉ nhận lực dọc trục.
  • Đổi cỡ ống từ Ø219 lên Ø325 thì hạ giá xuống để tâm ống vẫn trùng mỏ hàn. Hành trình 250 mm.

b) Tính trọng tải đẩy, tốc độ, motor cho mỗi giá

  • Tải trên vít me: ống ~95 kg + khung và 2 con lăn ~35 kg = ~130 kg = 1,28 kN.
  • Giới hạn SWL1 đẩy lên có dẫn hướng ở hành trình 300 mm là 200 kg. Tải thật 130 kg, dư ~1,5 lần.
  • Tốc độ tỉ số 1/24: 1.450 ÷ 24 × 4 mm ≈ 240 mm/phút ≈ 4 mm/giây.
  • Mỗi vòng trục vào vít me đi 0,167 mm, chỉnh tâm ống chính xác ±0,5 mm bằng nhấp nút.
  • Công suất tính: 1.280 × 0,004 ÷ 0,09 ≈ 57 W. Làm tròn lên motor 0.37kW 4 cực.
  • Mô men trục vào cần ~0,38 Nm. Motor 0.37kW 380V dòng ~1,0 A, dây 1,5 mm², CB 6A.

c) Vì sao chọn SWL1 kiểu 1A, đầu mặt bích, tỉ số 1/24

  • Kiểu 1A đẩy từ dưới lên: hộp nằm thấp trong bệ, không vướng đường quay của ống.
  • Đầu mặt bích: khung con lăn bắt bu lông thẳng lên bích, không lỏng khi ống quay rung.
  • Tỉ số 1/24 hiệu suất ~9%: tự hãm, giá không tụt khi đang hàn hay mất điện.
  • Hành trình chỉ 250 mm nên vít me Tr22 chịu nén tốt, không cần lên SWL2.5.
  • Hai giá có thể nối trục vào 2 hộp để chỉnh cùng lúc bằng 1 motor.