Top 7 Máy Bơm Nước Hút Sâu Đẩy Cao Giá Rẻ Nhất Thị Trường
Máy bơm nước hút sâu đẩy cao là nhóm bơm lấy được nước ở mực sâu hơn giới hạn 7–8m của bơm đặt cạn thông thường, đồng thời đẩy lên bồn cao hoặc đi xa. Có ba cách làm phổ biến: bơm đặt cạn cột áp cao cho giếng nông, bơm hai đầu (bơm có củ phun ejector thả giếng) cho giếng 10–30m, và bơm chìm giếng khoan (bơm hỏa tiễn) cho giếng sâu vài chục tới hơn trăm mét. Chọn loại nào phụ thuộc mực nước động trong giếng, đường kính ống giếng, lưu lượng cần và điện 1 pha hay 3 pha.
Nội dung
- 1) Vì sao bơm thường không hút sâu được
- 2) Cấu tạo và các kiểu bơm hút sâu đẩy cao
- 3) Các mẫu máy bơm hút sâu đẩy cao hay gặp
- 4) Dòng điện (ampe), điện áp và biến tần cho bơm hút sâu
- 5) Cách chọn máy bơm hút sâu đẩy cao
- 6) Ứng dụng máy bơm nước hút sâu đẩy cao
- 7) Ưu điểm và nhược điểm từng kiểu
- 8) Câu hỏi thường gặp về máy bơm nước hút sâu đẩy cao
1) Vì sao bơm thường không hút sâu được
Bơm đặt trên mặt đất "hút" nước bằng cách tạo áp thấp ở đầu hút để áp suất khí quyển đẩy nước lên. Áp suất khí quyển chỉ tương đương cột nước khoảng 10,3m; trừ tổn thất ống, rọ hút và áp hơi nước, thực tế bơm ly tâm đặt cạn hút ổn định khoảng 6–8m. Quảng cáo "hút sâu 9m" là con số ở điều kiện lý tưởng, ống ngắn, nước lạnh.
Giếng có mực nước động sâu hơn mức đó thì không thể "hút" nữa mà phải đưa bơm (hoặc một bộ phun) xuống gần mặt nước để đẩy nước lên. Đó là nguyên lý của bơm hai đầu và bơm chìm giếng khoan.
2) Cấu tạo và các kiểu bơm hút sâu đẩy cao
a) Bơm đặt cạn cột áp cao
Bơm ly tâm một hoặc nhiều tầng cánh, có thể là bơm bán chân không đầu đồng. Hút được tới khoảng 8–9m, đẩy cao 30–50m. Hợp giếng đào, bể ngầm.
b) Bơm hai đầu (bơm có củ phun ejector)
Bơm đặt trên miệng giếng, nối với hai ống xuống giếng: một ống đưa một phần nước có áp xuống củ phun, tia nước qua ống venturi kéo nước giếng lên theo ống còn lại. Nhờ vậy lấy được nước ở độ sâu 15–30m (có loại tới 40–50m), đổi lại hiệu suất thấp, lưu lượng nhỏ.
c) Bơm chìm giếng khoan (bơm hỏa tiễn)
Thân hình trụ dài, đường kính 3–4 inch (khoảng 75–100mm) để lọt ống giếng; gồm motor chìm kín nước ở dưới và cụm nhiều tầng cánh ở trên. Cánh bằng nhựa kỹ thuật, đồng hoặc inox; vỏ inox. Mỗi tầng cánh cộng thêm một phần cột áp, 9 tầng, 19 tầng… nên cột áp đạt 40–200m. Bơm 1 pha 3 dây có hộp tụ điều khiển đặt trên bờ.
3) Các mẫu máy bơm hút sâu đẩy cao hay gặp
a) Panasonic GP-350JA 350W
- Do có khối lượng lớn nên máy bơm nước GP-350JA rất đầm máy, chạy êm và hầu như không có tiếng ồn. Mặt khác, máy bơm nước Panasonic còn được phủ một lớp mạ giúp chống rỉ sét cực kỳ bền bỉ. 
- Thân nhôm đúc, buồng bơm đồng thau, motor dây đồng; có lớp mạ chống rỉ.
- Đẩy cao tới khoảng 45m, hút sâu tới khoảng 9m, lưu lượng tới khoảng 45 lít/phút.
- Máy nặng, đầm, chạy êm; hợp giếng đào và bể ngầm nhà phố.
b) Japan Jet Rheken JET 135-1100S
- Máy bơm nước JET 135-1100S được trang bị bộ phận phốt chịu nhiệt giúp máy có thể chịu được nguồn nước có nhiệt độ lên tới 100 độ C. Do đó, máy thường dùng để hút nước ở hệ thống nước máy, bồn chứa nước ngầm để đẩy cao đưa nước lên trên tầng lầu, đồng thời có thể tăng áp tự động đối với nguồn nước có áp lực yếu để sử dụng trong gia đình, phục vụ khách sạn, nhà hàng, quán cà phê,…
- Công suất 1.100W, điện 220V; cột áp tới khoảng 50m, hút sâu khoảng 9m, lưu lượng tới khoảng 5 m³/h; nòng 1 inch (25mm).
- Phớt chịu nhiệt, nước tới khoảng 100°C theo công bố; dùng đẩy lên lầu, tăng áp cho nhà hàng, quán cà phê.
c) Hanil PC 456W (bơm hai đầu)

- Bơm giếng khoan một đầu ra, hai đầu ống giếng, dùng củ hút sâu theo chuẩn Hanil PJ 51, có van chỉnh áp ở đầu ra.
- Hợp giếng khoan, giếng khơi sâu dưới khoảng 20m ở vùng trung du, cao nguyên.
- Có rơ le nhiệt bảo vệ, thân có cánh tản nhiệt nhôm.
d) Bơm hai đầu ABC-2200-3 đẩy cao 30m

- Sản xuất trong nước theo công nghệ Đài Loan; vỏ gang, cánh đồng.
- Dùng cho giếng sâu, vùng địa hình cao, đẩy lên chung cư mini, nhà tập thể.
e) Bơm hỏa tiễn Coverco NPS4 SN 406-19 (đẩy cao 40m)

- Hàng Ý, thân inox, cánh nhựa chịu cát; dùng cho giếng khoan, giếng khơi, bể ngầm.
- Đi kèm hộp tụ điều khiển, có rơ le bảo vệ quá nhiệt, quá tải.
f) Shimizu PC-503 BIT

- Sản xuất tại Indonesia theo công nghệ Nhật; thiết kế gọn, khe tản nhiệt chống quá nhiệt.
- Người bán công bố hút sâu tới khoảng 50m; mức này chỉ đạt khi lắp kiểu có bộ phun thả giếng, lắp hút trực tiếp thì vẫn giới hạn khoảng 8–9m.
g) Bơm chìm giếng khoan Ebara 3TP2 9 PFC (100m)

- Bơm chìm 3 inch đa tầng cánh, thả trực tiếp xuống giếng khoan, lấy nước ở độ sâu khoảng 100m.
- Cột áp cao, chạy êm, hiệu suất tốt hơn bơm hai đầu ở cùng độ sâu.
| Kiểu bơm | Mực nước lấy được | Lưu lượng | Cột áp |
| Bơm đặt cạn cột áp cao | Tới khoảng 8–9m | Khoảng 1–5 m³/h | Khoảng 30–50m |
| Bơm hai đầu (ejector) | Khoảng 15–30m, có loại sâu hơn | Khoảng 0,5–2 m³/h | Khoảng 20–40m tổng |
| Bơm chìm giếng khoan 3–4 inch | Từ vài chục tới trên 100m | Khoảng 1–10 m³/h | Khoảng 40–200m |
4) Dòng điện (ampe), điện áp và biến tần cho bơm hút sâu
| Công suất | Dòng 1 pha 220V | Dòng 3 pha 380V | Dây xuống giếng tham khảo (dài 50–80m) |
| 0,37kW (0,5HP) | Khoảng 3–4A | Khoảng 1,1–1,3A | 1 pha 3 × 1,5mm² |
| 0,75kW (1HP) | Khoảng 5,5–7A | Khoảng 2–2,3A | 1 pha 3 × 2,5mm² |
| 1,1kW (1,5HP) | Khoảng 8–9A | Khoảng 2,8–3,2A | 1 pha 3 × 2,5–4mm² |
| 1,5kW (2HP) | Khoảng 10–11,5A | Khoảng 3,8–4,2A | 1 pha 3 × 4mm²; 3 pha 4 × 1,5mm² |
| 2,2kW (3HP) | Khoảng 14–16A | Khoảng 5,2–5,8A | 1 pha 3 × 6mm²; 3 pha 4 × 2,5mm² |
- Motor chìm ăn dòng nhỉnh hơn motor đặt cạn cùng công suất; lấy số trên tem làm chuẩn.
- Dây xuống giếng càng dài càng sụt áp; sụt quá 5% thì motor chìm nóng và khó khởi động.
- Bơm 1 pha 3 dây cần đúng hộp tụ đi kèm; lắp sai hộp tụ là motor kêu ù, nóng, cháy cuộn.
Biến tần: bơm chìm giếng khoan 3 pha dùng biến tần để khởi động mềm (giảm sốc lên ống và khớp nối cánh), giữ áp không đổi theo cảm biến. Tần số tối thiểu thường giữ khoảng 30–35Hz để ổ chặn và dòng nước làm mát motor đủ; cáp dài trên 50m nên gắn cuộn kháng hoặc bộ lọc đầu ra. Có bộ biến tần bơm 1 pha ra 3 pha 220V cho nhà chỉ có điện 1 pha, motor chìm đấu 220V. Bơm 1 pha có hộp tụ dùng biến tần thông thường không ổn định. Tham khảo motor ở mục motor điện 3 pha và động cơ điện 1 pha.
5) Cách chọn máy bơm hút sâu đẩy cao
a) Đo mực nước tĩnh và mực nước động
Mực nước tĩnh là khi giếng nghỉ; mực nước động là khi đang bơm, thường thấp hơn vài mét tới chục mét. Thả dây có quả dọi đo khi bơm đã chạy 30 phút. Chọn kiểu bơm theo mực nước động: dưới 7m dùng bơm đặt cạn; 8–25m xem bơm hai đầu hoặc bơm chìm; sâu hơn dùng bơm chìm.
b) Đo đường kính ống giếng
Ống giếng 90mm thường dùng bơm 3 inch; ống 114mm trở lên dùng được bơm 4 inch. Bơm phải lọt và còn khe hở cho nước chảy qua làm mát motor.
c) Tính cột áp tổng
Cột áp = mực nước động + chiều cao từ miệng giếng tới bồn + tổn thất ống + áp dư. Ví dụ nước động 35m, bồn mái cao 12m, tổn thất 5m: cần khoảng 52m tại lưu lượng mong muốn. Đọc đường đặc tính của bơm tại 52m chứ không đọc Hmax.
d) Lưu lượng hợp với giếng
Bơm chỉ nên lấy ít hơn khả năng cấp của giếng; bơm mạnh quá giếng sẽ cạn, bơm hút khí, chạy khô. Giếng khoan gia đình thường cho 1–3 m³/h.
6) Ứng dụng máy bơm nước hút sâu đẩy cao
- Bơm giếng khoan sâu cấp nước sinh hoạt cho nhà ở, nhà vườn, trang trại.
- Máy bơm hút sâu đẩy cao lên bồn mái nhà cao tầng, chung cư mini từ bể ngầm.
- Bơm hỏa tiễn tưới vườn cà phê, hồ tiêu, sầu riêng vùng cao nguyên thiếu nước mặt.
- Bơm hai đầu cho giếng khoan sâu 15–25m vùng trung du, đồi núi.
- Bơm chìm giếng khoan cấp nước cho khu dân cư, trường học, trạm y tế vùng sâu.
- Bơm nước ngầm cho xưởng sản xuất, trại chăn nuôi, hệ thống lọc nước.
Xem thêm bài máy bơm nước đẩy xa và bài cấu tạo máy bơm chìm.
7) Ưu điểm và nhược điểm từng kiểu
Ưu điểm:
- Bơm chìm giếng khoan lấy nước ở độ sâu lớn, hiệu suất cao, chạy êm vì nằm dưới nước.
- Bơm hai đầu đặt trên bờ, sửa chữa dễ, không phải kéo bơm lên khỏi giếng.
- Bơm đặt cạn cột áp cao rẻ, lắp nhanh cho giếng nông.
- Kết hợp biến tần hoặc bình áp, giữ áp nước ổn định cho cả nhà.
Nhược điểm:
- Bơm hai đầu hiệu suất thấp, tốn điện so với lượng nước lấy được.
- Bơm chìm phải kéo cả cụm ống lên khi hỏng, cần dụng cụ, nhân lực.
- Giếng nhiều cát làm mòn cánh bơm chìm nhanh.
8) Câu hỏi thường gặp về máy bơm nước hút sâu đẩy cao
a) Người sắp mua bơm hút sâu đẩy cao cần hỏi gì, xác minh gì
- Người bán nói "hút sâu 50m" thì phải hỏi gì? Hỏi là hút trực tiếp hay có bộ phun thả giếng, cần mấy ống xuống giếng, ở độ sâu đó lưu lượng còn bao nhiêu lít/phút. Bơm đặt cạn hút trực tiếp không vượt quá khoảng 9m được, đó là giới hạn vật lý.
- Bơm chìm giếng khoan cần xem tem gì? Đường kính thân (3 hay 4 inch), số tầng cánh, công suất, điện áp, dòng định mức, lưu lượng – cột áp, loại 2 dây hay 3 dây, hộp tụ đi kèm có đúng mã không.
- Làm sao biết bơm đủ sức với giếng nhà mình? Đưa số đo mực nước động, đường kính ống giếng, chiều cao bồn và lưu lượng cần cho người bán; đối chiếu trên đường đặc tính. Bơm phải cho đủ lưu lượng ở cột áp tổng đã tính.
- Nên chọn bơm hai đầu hay bơm chìm cho giếng 20m? Bơm hai đầu rẻ hơn, sửa dễ; bơm chìm ăn điện ít hơn cho cùng lượng nước và cột áp cao hơn. Dùng ít, nước nhẹ thì bơm hai đầu đủ; dùng nhiều, tưới vườn thì bơm chìm kinh tế hơn về lâu dài.
- Giá khoảng bao nhiêu? Giá trung bình thị trường Việt Nam: bơm đặt cạn đẩy cao 350–1.100W khoảng 2–5 triệu; bơm hai đầu khoảng 3–7 triệu; bơm chìm giếng khoan 0,75–1,5kW hàng phổ thông khoảng 4–9 triệu, hàng Ý, Nhật cao hơn, chưa tính dây và ống.
b) Người đã mua: lắp đặt bơm hút sâu cho đúng, dùng tiết kiệm
- Thả bơm chìm sâu bao nhiêu? Đặt dưới mực nước động ít nhất 3–5m và cách đáy giếng 2–3m để tránh hút cát. Treo bằng cáp inox, cố định dây điện vào ống bằng dây rút mỗi 2–3m, đầu nối cáp làm kín bằng ống co nhiệt có keo.
- Lắp bơm hai đầu sao cho lên nước? Ống đẩy xuống (ống áp) và ống hút lên phải nối đúng cửa, củ phun thả dưới mực nước động 2–3m, có van một chiều ở đáy. Mồi đầy nước cả hai ống trước khi chạy, chỉnh van áp đầu ra để cân bằng lưu lượng.
- Đấu điện cần chú ý gì? Aptomat riêng có chống giật, nối đất. Bơm 1 pha 3 dây đấu qua hộp tụ đúng màu dây (thường chung, chạy, đề). Bơm 3 pha kiểm tra chiều quay bằng cách so lưu lượng: chiều nào ra nhiều nước là đúng.
- Làm sao tiết kiệm điện? Bơm lên bồn vào giờ thấp điểm rồi cấp tự chảy; dùng phao điện tắt máy khi bồn đầy; bơm 3 pha dùng biến tần giữ áp thay cho bật tắt liên tục.
- Giếng mới khoan cần làm gì trước? Bơm súc giếng vài giờ cho hết bùn cát khoan rồi mới lắp bơm chính; nếu không, cánh bơm chìm mòn rất nhanh.
c) Các lỗi thường mắc và cách sửa
- Bơm đặt cạn chạy ù ù không lên nước ở giếng 10m? Vượt giới hạn hút. Sửa: hạ bơm xuống gần mặt nước (đào hố đặt bơm) hoặc đổi sang bơm hai đầu, bơm chìm.
- Bơm chìm nhảy aptomat sau khi trời mưa, nước dâng? Mối nối cáp thấm nước hoặc cách điện motor giảm. Sửa: đo cách điện bằng megomet từ trên bờ; dưới 2MΩ thì kéo bơm lên làm lại mối nối, sấy hoặc quấn lại motor.
- Nước ra lúc mạnh lúc yếu, có lẫn bọt khí? Bơm hút cạn giếng, mực nước động tụt tới cửa hút. Sửa: thả bơm sâu hơn, giảm lưu lượng bằng van, hoặc dùng rơ le bảo vệ cạn nước.
- Bơm 1 pha 3 dây kêu ù, không quay? Tụ đề trong hộp hỏng hoặc đấu nhầm dây đề – chạy. Sửa: đo điện trở ba dây ở hộp: cặp lớn nhất là đề + chạy, xác định dây chung; thay tụ đúng trị số.
- Nước có cát, cánh mòn sau vài tháng? Bơm đặt sát đáy hoặc giếng chưa súc sạch. Sửa: nâng bơm lên, súc giếng, gắn ống bao làm mát và lọc cát.
d) Dành cho sinh viên cơ điện mới vào ngành: nên tìm hiểu gì trước
- Khái niệm nào cần nắm trước? Áp suất khí quyển và giới hạn hút, NPSH, mực nước tĩnh – động, cột áp tổng, đường đặc tính bơm nhiều tầng cánh. Hiểu thêm nguyên lý ống venturi để nắm bơm hai đầu.
- Học bơm loại nào trước? Bơm ly tâm đặt cạn một tầng cánh, rồi bơm nhiều tầng cánh, bơm có ejector, cuối cùng là bơm chìm giếng khoan. Bài cấu tạo các loại máy bơm nước phù hợp để bắt đầu.
- Phần motor học gì? Motor 3 pha rotor lồng sóc, motor 1 pha tụ ngậm – tụ đề, motor chìm ngâm nước hoặc ngâm dầu, cấp bảo vệ IP68; tính sụt áp trên cáp dài.
- Tự kiểm chứng bằng dụng cụ gì? Thước dây có quả dọi hoặc máy đo mực nước để đo giếng; ampe kìm; megomet 500V; đồng hồ áp gắn miệng giếng để đọc cột áp thực tế; thùng có vạch đo lưu lượng.
- Thực hành nên làm gì? Đo một giếng thật, tính cột áp tổng, chọn bơm trên catalogue; sau đó đối chiếu dòng điện và lưu lượng đo được với đường đặc tính để xem bơm chạy ở đâu.






