0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Top 5 loại máy bơm keo chống thấm nhiều người dùng nhất

Viết bởi: Vũ Hồng Phúc
Vũ Hồng Phúc
Vũ Hồng Phúc, sinh năm 1985, sau khi tốt nghiệp cử nhân tại Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Vũ Hồng Phúc đã tự mình khám phá thế giới qua việc du học tại EF Language School London và nhiều trường đại học khác. Tích lũy kinh nghiệm trong nhiều năm, anh quyết định trở về đất nước. Vũ Hồng Phúc đã hướng đến mục tiêu phát triển Dongco3pha.com là thương hiệu "Động cơ điện" hàng đầu Việt Nam. Trong nhiều năm liền danh liên tục mang lại nhiều thành tựu cho doanh nghiệp và đóng góp nhiều giải pháp tối ưu về chế tạo máy, chế tạo động cơ giảm tốc, động cơ điện.
13 thg 10 2026 19:54

Máy bơm keo chống thấm là máy bơm piston áp lực cao (thường 600–750W, áp tới khoảng 10.000 psi) dùng để bơm keo PU trương nở hoặc keo epoxy qua kim bơm (packer) vào sâu trong vết nứt bê tông, mạch ngừng, khe rò rỉ của tầng hầm, bể ngầm, hố thang máy. Máy cầm tay chạy điện 220V dùng cho thi công chống thấm ngược; máy phun foam công nghiệp 3 pha 380V dùng trong sản xuất panel, cách nhiệt kho lạnh. Chọn máy theo loại keo, áp lực cần, dung tích bình và tần suất thi công.

1) Máy bơm keo chống thấm là gì, hoạt động ra sao

Motor điện quay cam lệch tâm, đẩy piston tịnh tiến trong xi lanh nhỏ; mỗi hành trình hút một ít keo từ bình rồi ép ra đường ống cao áp qua đầu bơm gắn vào kim bơm. Áp lực đẩy keo len vào các khe nứt nhỏ chỉ vài phần mười milimét mà bay, trát bề mặt không xử lý được.

Keo PU gặp nước trong vết nứt sẽ phản ứng, trương nở 20–25 lần (tùy loại), tạo khối bọt kín chặn dòng nước. Keo epoxy thì không nở, dùng để dán liền vết nứt kết cấu khô, phục hồi khả năng chịu lực.

2) Cấu tạo máy bơm keo

  • Bình chứa keo: phễu nhựa hoặc kim loại, dung tích khoảng 2–3,4 lít ở máy cầm tay; máy lớn tới 7,6 lít.
  • Cụm bơm piston: xi lanh, piston, van một chiều hút – xả; đây là phần hay mòn nhất.
  • Motor và hộp truyền: motor 220V khoảng 300–750W, truyền qua bánh răng hoặc cam lệch tâm.
  • Van xả áp và đồng hồ áp: chỉnh và theo dõi áp suất bơm; xả áp khi tắc.
  • Ống cao áp và đầu bơm: ống mềm chịu áp, đầu nối nhanh gắn vào kim bơm (packer) bắn sẵn trên vết nứt.
  • Tay cầm, đế máy, công tắc, dây điện.

3) Các mẫu máy bơm keo chống thấm hay gặp

a) Máy bơm keo EPOXY AHP

EPOXY AHP đời càng cao (từ 500 - 900) càng được áp dụng công nghệ bơm keo hiện đại, khả năng liên kết gia cố tốt cho công trình. Cùng mức giá thì chất lượng và khả năng bơm của máy EPOXY AHP vượt trội hơn cả so với các dòng máy cùng loại các hãng khác.
Máy bơm keo chống thấm EPOXY AHP 700

  • Dòng AHP 500 – 900, bình khoảng 3,4 lít, motor từ 600W, tốc độ motor khoảng 3.000 vòng/phút.
  • Kích thước khoảng 400 × 210 × 400mm, nặng khoảng 7,5–9,5kg, điện 220V.
  • Tuổi thọ 5–7 năm nếu vệ sinh và bảo dưỡng tốt; giá tham khảo khoảng 5,5–9 triệu đồng tùy đời máy.

b) Máy bơm keo EPOXY SL-500

Máy bơm keo chống thấm EPOXY SL-500 600W

  • Motor 600W, tốc độ khoảng 2.800 vòng/phút, điện 220V.
  • Bình 3,4 lít, nặng khoảng 7,5kg, kích thước khoảng 400 × 210 × 400mm.
  • Bơm piston áp lực cao, đưa keo PU nở 20–25 lần vào vết nứt sâu và hẹp; giá tham khảo khoảng 8,5 triệu đồng.

c) Máy bơm keo PU TC600

Máy bơm keo PU chống thấm TC600

  • Motor 300W/50Hz; áp nén tối đa khoảng 10.000 psi; áp làm việc 0–600 kgf/cm².
  • Bình 2 lít, nặng khoảng 7kg; dùng được với nhiều loại keo như TC-669, epoxy TC-1400, TC-UF3000.
  • Chuyên chống thấm ngược tầng hầm, mạch ngừng, bể ngầm.

d) Máy phun foam công nghiệp T-20Q

  • Điện 3 pha 380V, nặng khoảng 200kg, kích thước khoảng 1.000 × 1.000 × 1.200mm.
  • Áp làm việc tối đa khoảng 20MPa, lưu lượng phun 10–15kg/phút.
  • Dùng phun polyurethane cho panel, vỏ xe, tàu thuyền, kho lạnh, bọc ống lạnh; giá tham khảo khoảng 145 triệu đồng.

e) Máy bơm keo Sheng Long SL999

Máy bơm keo chống thấm Sheng Long SL999 750W

  • Motor 750W, áp bơm khoảng 10.000 psi, tốc độ motor khoảng 3.000 vòng/phút.
  • Bình khoảng 3,4kg keo, nặng khoảng 7,5kg, kích thước khoảng 400 × 210 × 400mm; xuất xứ Đài Loan.
  • Giá tham khảo khoảng 6,5 triệu đồng.
Mẫu máyMotorÁp lựcBình keoĐiện áp
EPOXY AHPTừ 600WÁp cao (theo đời máy)3,4 lít220V
EPOXY SL-500600WÁp cao3,4 lít220V
PU TC600300WTới khoảng 10.000 psi2 lít220V
Sheng Long SL999750WKhoảng 10.000 psi3,4kg220V
T-20Q (phun foam)Máy công nghiệpTới khoảng 20MPaCấp liệu từ thùng3 pha 380V

4) Dòng điện (ampe), điện áp và biến tần

Công suất motorDòng điện 220V gần đúngDây kéo / aptomat
300WKhoảng 1,5–2,2ADây 1–1,5mm², aptomat 6–10A
600WKhoảng 3–4ADây 1,5mm², aptomat 10A
750WKhoảng 3,8–5ADây 1,5–2,5mm², aptomat 10–16A
  • Dòng khởi động cao hơn định mức nhiều lần; khởi động khi ống đang giữ áp làm motor khó quay.
  • Công trường dùng dây kéo 50m tiết diện nhỏ, điện tụt dưới 200V làm máy yếu, motor nóng.
  • Tầng hầm ẩm, nước đọng: dùng ổ cắm có chống giật, nối đất vỏ máy.

Biến tần: máy bơm keo cầm tay không dùng biến tần; lưu lượng và áp lực chỉnh bằng van và núm chỉnh trên máy. Máy phun foam 3 pha cỡ công nghiệp có hệ điều khiển riêng của hãng; nếu thay motor kéo bơm thì chọn đúng công suất, tốc độ và kiểu lắp theo nhà sản xuất. Tìm hiểu thêm về motor tại động cơ điện 1 pha và motor điện 3 pha.

5) Cách chọn máy bơm keo chống thấm

a) Theo loại keo

Keo PU một thành phần (nước rò rỉ chảy thành dòng): máy piston áp cao loại nào cũng bơm được. Keo epoxy hai thành phần, độ nhớt cao, thời gian đông nhanh: cần máy áp ổn định, bình nhỏ để keo không đông trong bình. Keo acrylic gel dùng máy hai thành phần chuyên dụng.

b) Theo áp lực và vết nứt

Vết nứt nhỏ dưới 0,3mm, tường dày: cần áp cao, máy 600–750W. Vết nứt to, rỗng tổ ong: áp vừa, lưu lượng lớn hơn để keo lấp đầy nhanh.

c) Theo khối lượng thi công

Đội thợ làm hằng ngày: máy 600–750W, bình 3,4 lít, phụ tùng piston dễ mua. Sửa chữa lẻ vài vết nứt: máy 300W bình 2 lít gọn nhẹ là đủ. Nhà máy panel, cách nhiệt: máy phun foam công nghiệp.

6) Giá máy bơm keo

Giá trung bình thị trường Việt Nam tham khảo:

  • Máy bơm keo PU thi công chống thấm công trình: khoảng 5.000.000 – 15.000.000đ.
  • Máy phun foam ứng dụng sản xuất công nghiệp: khoảng 70.000.000 – 150.000.000đ.
  • Máy bơm keo bình dưới 3 lít: khoảng 3.000.000 – 4.000.000đ.
  • Máy bơm keo bình 3–5 lít: khoảng 4.000.000 – 8.000.000đ.
  • Máy bơm keo bình 7,6 lít: từ khoảng 9.000.000đ.

7) Ứng dụng máy bơm keo

  • Máy bơm keo PU chống thấm ngược tầng hầm, vách hầm, sàn hầm bị rò nước.
  • Bơm keo chống thấm mạch ngừng bê tông, khe co giãn, cổ ống xuyên tường.
  • Máy bơm keo epoxy gia cố vết nứt dầm, sàn, cột bê tông.
  • Chống thấm bể ngầm, bể nước, bể xử lý nước thải, hố thang máy, hố pít.
  • Xử lý rò rỉ hầm giao thông, cống hộp, đập nhỏ, tường chắn đất.
  • Máy phun foam PU cách nhiệt kho lạnh, panel, ống lạnh, vỏ tàu.

Các thiết bị bơm khác tham khảo tại máy bơm nước; bơm thoát nước hố móng trước khi xử lý chống thấm có thể xem bài máy hút bùn đặc.

8) Ưu điểm và nhược điểm

Ưu điểm:

  • Đưa keo vào sâu trong vết nứt, chặn nước từ bên trong; chống thấm ngược mà không phải đào phía ngoài.
  • Máy nhỏ gọn 7–9kg, chạy điện 220V, một thợ mang đi được.
  • Lượng keo bơm vừa đủ theo từng kim, đỡ hao keo hơn bơm tay.

Nhược điểm:

  • Keo đông trong máy nếu vệ sinh chậm, piston và van kẹt.
  • Áp lực rất cao, ống hoặc đầu nối hỏng có thể bắn keo gây nguy hiểm.
  • Hiệu quả phụ thuộc tay nghề khoan kim, khoảng cách kim và loại keo.

9) Câu hỏi thường gặp về máy bơm keo chống thấm

a) Người sắp mua máy bơm keo cần hỏi gì, xác minh gì

  • Cần hỏi người bán những gì? Công suất motor, áp lực tối đa (psi hoặc bar), dung tích bình, bơm được keo PU hay cả epoxy, phụ tùng piston – van một chiều có sẵn không, giá bộ piston thay thế bao nhiêu.
  • Tem và phụ kiện cần kiểm tra gì? Tem ghi điện áp 220V 50Hz, công suất W; đồng hồ áp có thang đo phù hợp; ống cao áp có ghi áp làm việc; kèm đầu nối nhanh, kim bơm mẫu, cờ lê tháo cụm bơm.
  • Làm sao nhận biết máy yếu hơn quảng cáo? Chạy thử với dầu nhớt hoặc keo thật, bịt đầu ra, xem kim đồng hồ lên được bao nhiêu và giữ áp có ổn không. Máy công bố 10.000 psi mà chỉ lên vài nghìn psi rồi tụt là piston hoặc van đã mòn.
  • Máy 600W hay 750W? Bê tông dày, vết nứt nhỏ, làm nhiều: 750W khỏe và ít nóng hơn. Công việc nhẹ, di chuyển nhiều tầng: 600W gọn và rẻ hơn.
  • Giá bao nhiêu là hợp lý? Giá trung bình thị trường Việt Nam: máy cầm tay bình 3,4 lít khoảng 5,5–9 triệu; máy bình nhỏ 2 lít 3–4 triệu; máy phun foam công nghiệp 70–150 triệu.

b) Người đã mua: thi công cho đúng, dùng máy cho bền

  • Khoan kim bơm thế nào? Khoan xiên 45 độ cắt qua vết nứt, khoảng cách lỗ bằng khoảng nửa chiều dày tường, so le hai bên vết nứt; thổi sạch bụi lỗ khoan, đóng kim chặt.
  • Bơm theo thứ tự nào? Với vết nứt đứng bơm từ dưới lên; vết nứt ngang bơm từ đầu này sang đầu kia. Bơm tới khi keo trào ra ở kim kế bên thì chuyển kim.
  • Chỉnh áp ra sao? Bắt đầu áp thấp, tăng dần tới khi keo bắt đầu ăn vào; áp tăng vọt mà keo không đi là kim bị nghẹt hoặc vết nứt đã đầy.
  • Vệ sinh máy sau khi dùng? Hết keo trong bình thì đổ dung dịch vệ sinh (thường là dầu rửa chuyên dụng hoặc dung môi theo hướng dẫn loại keo) vào chạy tuần hoàn tới khi ra sạch. Với keo PU, để lại một ít dầu trong máy chống keo đóng cục.
  • Bảo quản giữa các công trình? Xả áp, tháo ống, cuộn gọn; giữ máy khô, chạy thử vài giây mỗi tuần nếu để lâu.

c) Các lỗi người dùng thường mắc và cách chỉnh sửa

  • Máy chạy nhưng không đẩy keo, đồng hồ không lên? Van một chiều hoặc piston dính keo khô. Sửa: tháo cụm bơm, ngâm dung môi, làm sạch bi van, thay piston và gioăng nếu mòn.
  • Keo đông cứng trong ống và bình? Để keo trong máy quá lâu hoặc trộn epoxy quá nhiều một lần. Sửa: thay ống, vệ sinh bình; lần sau trộn từng mẻ nhỏ đúng thời gian thao tác của keo.
  • Keo trào ra mặt tường chứ không vào vết nứt? Khoan sai góc, lỗ không cắt qua vết nứt hoặc vết nứt bị bít bề mặt. Sửa: khoan lại đúng góc, trám mặt vết nứt bằng vữa đông nhanh trước khi bơm.
  • Bơm xong vẫn rò nước? Khoảng cách kim quá thưa hoặc keo chưa kịp phản ứng thì bị nước đẩy ra. Sửa: thêm kim xen giữa, bơm lại; dùng keo PU loại phản ứng nhanh cho chỗ nước chảy mạnh.
  • Motor nóng, ngắt liên tục? Điện yếu, dây kéo dài, chạy áp cao liên tục. Sửa: dùng dây to hơn, cắm nguồn gần, cho máy nghỉ giữa các đợt bơm.

d) Dành cho sinh viên cơ điện mới vào ngành: nên tìm hiểu gì trước

  • Khái niệm cần nắm trước? Áp suất và đơn vị (psi, bar, MPa, kgf/cm² – 1MPa ≈ 10 bar ≈ 145 psi), bơm thể tích piston khác bơm ly tâm thế nào, độ nhớt, thời gian thao tác (pot life) của keo hai thành phần.
  • Học thiết bị nào trước? Bơm piston tay đơn giản, rồi máy bơm keo điện cầm tay, sau đó mới tới máy phun hai thành phần định lượng. Đọc thêm bài cấu tạo các loại máy bơm nước để phân biệt các nhóm bơm.
  • Phần điện cần học gì? Motor 1 pha (tụ hoặc vạn năng chổi than), tính dòng theo công suất, chọn dây và aptomat, chống giật cho dụng cụ cầm tay trong môi trường ẩm.
  • Tự kiểm chứng bằng dụng cụ gì? Đồng hồ áp gắn đầu ra để đo áp thực, ampe kìm đo dòng khi bơm không tải và khi giữ áp, đồng hồ bấm giây đo lượng keo ra mỗi phút.
  • An toàn phải biết? Không chĩa đầu bơm vào người; xả áp trước khi tháo đầu nối; đeo kính, găng chống hóa chất vì keo PU và epoxy gây kích ứng da, mắt.
9.523 reviews

Tin tức liên quan

Hộp giảm tốc harmonic: thông số, model CSF, SHF và cách chọn

Hộp giảm tốc harmonic: thông số, model CSF, SHF và cách chọn

14 thg 10 2026 15:12

Hộp giảm tốc harmonic (strain wave) size 14 – 32, tỉ số 1/50 – 1/120, mô men 5,4 – 137 Nm. Cách đọc tem, phân loại CSF, CSG, SHF-2UH, SHF-2UJ, SHF-2SO, SHD-2SH và cách chọn theo servo.
Đọc tiếp
Khám phá Bí Quyết Điều Khiển Động Cơ RC Servo Chính Xác Bằng STM32F4

Khám phá Bí Quyết Điều Khiển Động Cơ RC Servo Chính Xác Bằng STM32F4

15 thg 4 2025 20:44

Điều khiển động cơ RC Servo bằng STM32F4 mang đến độ chính xác cao và khả năng tùy chỉnh tín hiệu PWM tối ưu. Bài viết này hướng dẫn từ cấu hình bộ định thời, lập trình tín hiệu PWM, đến tối ưu hóa hiệu suất động cơ. Đây là giải pháp lý tưởng cho kỹ sư điện, kỹ sư cơ khí và các doanh nghiệp công nghiệp.
Đọc tiếp
Điều khiển động cơ RC servo bằng PWM: chu kỳ, độ rộng xung và cách tạo xung bằng timer

Điều khiển động cơ RC servo bằng PWM: chu kỳ, độ rộng xung và cách tạo xung bằng timer

10 thg 10 2026 17:36

Điều khiển động cơ RC servo bằng PWM: chu kỳ 20 ms, độ rộng xung 500–2500 µs, tính prescaler cho AVR, STM32, ESP32, PCA9685, mạch 555 và cách đo kiểm.
Đọc tiếp
Cách Điều Khiển Động Cơ DC Servo Chính Xác Bằng Giải Thuật PID

Cách Điều Khiển Động Cơ DC Servo Chính Xác Bằng Giải Thuật PID

12 thg 10 2026 08:32

Điều khiển động cơ DC Servo bằng giải thuật PID mang lại sự ổn định và hiệu suất cao cho hệ thống công nghiệp. Tìm hiểu cách áp dụng Proportional-Integral-Derivative, vi điều khiển và encoder để tối ưu hóa tốc độ và vị trí của động cơ. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong robot, dây chuyền sản xuất và các hệ thống tự động hóa.
Đọc tiếp
Điều khiển động cơ DC servo: vòng dòng – tốc độ – vị trí, PID, encoder và cầu H

Điều khiển động cơ DC servo: vòng dòng – tốc độ – vị trí, PID, encoder và cầu H

12 thg 10 2026 08:32

Hướng dẫn điều khiển động cơ DC servo: 3 vòng dòng – tốc độ – vị trí, đọc encoder x4, cầu H BTS7960/VNH5019, PWM 20 kHz, chỉnh PID và code Arduino mẫu.
Đọc tiếp