Top 6 Máy Bơm Hút Bùn Đặc Tsurumi Chất Lượng Tốt Nhất
Máy bơm hút bùn đặc Tsurumi là các dòng bơm chìm của hãng Tsurumi (Nhật Bản) chuyên bơm bùn, cát, nước lẫn đá dăm ở công trường, ao hồ, hầm mỏ và trạm xử lý nước thải. Dòng hạng nặng như KRS, GPN, GSD có máy khuấy và motor 4 cực; dòng nhỏ gọn như KTD, KTV, HSD hợp công trình vừa và nhỏ, có cả bản 1 pha 220V. Chọn đúng dòng phụ thuộc độ đặc của bùn, lưu lượng – cột áp cần và nguồn điện tại công trình.
Nội dung
- 1) Máy bơm hút bùn đặc Tsurumi là gì
- 2) Cấu tạo máy bơm bùn Tsurumi
- 3) Các dòng máy bơm hút bùn đặc Tsurumi hay gặp
- 4) Dòng điện (ampe), điện áp và biến tần cho bơm bùn Tsurumi
- 5) Cách chọn dòng Tsurumi phù hợp
- 6) Ứng dụng máy bơm hút bùn Tsurumi
- 7) Ưu điểm và nhược điểm bơm bùn Tsurumi
- 8) Câu hỏi thường gặp về máy bơm hút bùn đặc Tsurumi
1) Máy bơm hút bùn đặc Tsurumi là gì

Đây là bơm chìm đặt thẳng xuống hố, motor và đầu bơm liền khối. Điểm khác so với bơm nước thải thường là cánh và buồng bơm làm bằng vật liệu chịu mòn, nhiều dòng có máy khuấy dưới đáy làm tơi bùn lắng, phớt cơ khí kép ngâm trong buồng dầu. Bơm Tsurumi chạy liên tục được nhiều giờ ở công trường; nhiều model tích hợp bộ bảo vệ nhiệt motor tự ngắt khi quá nóng.
2) Cấu tạo máy bơm bùn Tsurumi

a) Bánh công tác và buồng bơm
Cánh bơm biến động năng thành áp để đẩy bùn ra họng xả; buồng bơm dạng xoắn ốc, nửa xoắn ốc hoặc đồng tâm tùy dòng. Ở dòng hút cát, họng xả thường đặt cạnh thân motor, dòng bùn đi ngược lên quanh motor giúp làm mát.
b) Vật liệu chống mài mòn
- Gang hợp kim crom cao: độ cứng khoảng 600–650HB, chịu mòn tốt, dùng cho cánh, máy khuấy, tấm hút; hợp môi trường pH trên khoảng 2,5.
- Thép mangan: độ cứng khoảng 350HB, dẻo dai chịu va đập, hay gặp ở bơm nạo vét.
- Cao su lót: dùng cho bùn hạt mịn, ít va đập.
c) Phớt, buồng dầu và trục
Hai bộ phớt cơ khí ngâm trong buồng dầu; Tsurumi có cơ cấu nâng dầu (oil lifter) ở nhiều dòng để mặt phớt phía trên luôn được bôi trơn khi mức dầu hao. Trục và vòng bi nằm trong khoang kín, dẫn động trực tiếp từ motor.
3) Các dòng máy bơm hút bùn đặc Tsurumi hay gặp
a) Tsurumi seri KRS – bơm cát hạng nặng có máy khuấy

- Bơm chìm 3 pha, motor 4 cực, máy khuấy gang hợp kim crom.
- Công suất phổ biến từ khoảng 4kW tới trên 15kW, họng xả khoảng 80–200mm tùy model.
- Dùng hút bùn cát hố móng, cọc khoan nhồi, nạo vét lòng hồ.
b) Tsurumi seri GPN – bơm bùn công suất cao

- Điện 3 pha, motor 4 cực, máy khuấy gang crom; cánh và tấm hút cùng vật liệu chịu mòn.
- Họng xả đặt cạnh motor; có cơ cấu nâng dầu bôi trơn phớt.
- Một số model hay gặp: GPN35.5, GPN411, GPN415, GPN422; có thể lắp trên ray dẫn hướng ở bể cố định (trạm bê tông, bể lắng).
c) Tsurumi seri KTD – bơm bùn nhỏ gọn có máy khuấy

- Hai model chính KTD22.0 và KTD33.0 (cỡ 2,2kW và cỡ 3kW theo thông tin người bán).
- Hợp công trình nhỏ, hố gom, lưu lượng bùn vừa phải.
d) Tsurumi seri GSD – bơm bùn hạng nặng cỡ lớn

- Các model GSD-37-4 (37kW), GSD-55-4 (55kW), GSD-75-4 (75kW), motor 4 cực.
- Máy khuấy, vòng miệng, cánh bằng gang crom cao; buồng xả xoắn ốc bên hông.
- Có áo nước bao motor để làm mát khi chạy ở mực nước thấp; dùng cho mỏ, công trường lớn, nạo vét quy mô lớn.
e) Tsurumi seri KTV – bơm thoát nước công trình

- Điện 380V, thân gọn nhẹ, dễ di chuyển giữa các hố.
- Model hay gặp: KTV2-50 (họng 50mm) và KTV2-80 (họng 80mm).
- Hợp nước lẫn cát, bùn loãng ở hố móng; bùn đặc lắng chặt thì các dòng có máy khuấy làm tốt hơn.
f) Tsurumi seri HSD – bơm bùn 1 pha 220V

- Model HSD2.55S, công suất 0,55kW, họng xả 50mm, điện 1 pha 220V.
- Nhỏ gọn, dùng cho công trình dân dụng, hố ga, hầm nhỏ chỉ có điện sinh hoạt.
| Dòng Tsurumi | Điện áp | Cỡ công suất | Máy khuấy | Công việc hợp |
| HSD | 1 pha 220V | 0,55kW | Không | Hố ga, công trình nhỏ |
| KTV | 3 pha 380V | Vài kW | Không | Thoát nước lẫn cát hố móng |
| KTD | 3 pha 380V | Khoảng 2,2–3kW | Có | Bùn đặc lưu lượng vừa |
| KRS | 3 pha 380V | Khoảng 4 – trên 15kW | Có | Bùn cát hố móng, nạo vét |
| GPN | 3 pha 380V | Khoảng 3,7–22kW | Có | Bể lắng, trạm bê tông, công nghiệp |
| GSD | 3 pha 380V | 37–75kW | Có | Mỏ, nạo vét quy mô lớn |
4) Dòng điện (ampe), điện áp và biến tần cho bơm bùn Tsurumi
| Công suất | Dòng định mức gần đúng | Khởi động hay dùng |
| 0,55kW 1 pha 220V | Khoảng 4–5A | Trực tiếp |
| 2,2kW 3 pha 380V | Khoảng 5–5,5A | Trực tiếp |
| 3,7kW 3 pha 380V | Khoảng 8–9A | Trực tiếp |
| 11kW 3 pha 380V | Khoảng 22–24A | Sao – tam giác, khởi động mềm |
| 15kW 3 pha 380V | Khoảng 29–32A | Sao – tam giác, khởi động mềm |
| 37kW 3 pha 380V | Khoảng 70–75A | Khởi động mềm, biến tần |
| 55kW 3 pha 380V | Khoảng 100–110A | Khởi động mềm, biến tần |
| 75kW 3 pha 380V | Khoảng 135–145A | Khởi động mềm, biến tần |
- Motor 4 cực dòng định mức thường nhỉnh hơn motor 2 cực cùng công suất một chút.
- Máy phát điện công trường nên có công suất gấp khoảng 2–3 lần công suất bơm khi khởi động trực tiếp.
- Máy bị vùi trong bùn lúc khởi động làm dòng khởi động kéo dài, rơ le nhiệt dễ nhảy.
Biến tần: bơm bùn Tsurumi 3 pha chạy biến tần được; chọn biến tần tải nặng, bằng hoặc lớn hơn một cấp so với motor. Không hạ tần số tới mức vận tốc trong ống xả dưới khoảng 1,5–2 m/s vì cát sẽ lắng trong ống. Cáp dài trên 50m gắn cuộn kháng đầu ra. Bơm 1 pha HSD dùng khởi động trực tiếp, biến tần thông dụng không dùng cho loại này. Xem thêm các motor công suất lớn tại motor điện 3 pha 15HP 11kW.
5) Cách chọn dòng Tsurumi phù hợp
- Theo độ đặc: bùn loãng, nước lẫn cát: KTV; bùn đặc, cát lắng: KTD, KRS, GPN; mỏ và nạo vét lớn: GSD.
- Theo nguồn điện: chỉ có 1 pha: HSD; có 3 pha hoặc máy phát: các dòng còn lại.
- Theo cỡ hạt: đối chiếu cỡ hạt lớn nhất của bùn với khe lọt công bố của model.
- Theo lưu lượng – cột áp: đọc đường đặc tính của model; với bùn đặc, lưu lượng và cột áp thực tế thấp hơn số đo bằng nước sạch.
6) Ứng dụng máy bơm hút bùn Tsurumi
- Máy bơm hút bùn Tsurumi cho hố móng, tầng hầm, cọc khoan nhồi ở công trường xây dựng.
- Bơm hút bùn cát Tsurumi nạo vét ao hồ, kênh mương, lòng hồ thủy lợi.
- Bơm bùn Tsurumi hút bùn lắng đáy bể xử lý nước thải khu dân cư, nhà hàng, khách sạn, khu công nghiệp.
- Bơm cát Tsurumi cho mỏ đá, mỏ cát, nhà máy tuyển khoáng, trạm trộn bê tông.
- Bơm bùn 1 pha Tsurumi HSD cho hố ga, hầm nhà dân, công trình sửa chữa nhỏ.
- Bơm hút bùn ao tôm, ao cá giữa các vụ nuôi.
Bài liên quan: máy hút bùn đặc: cấu tạo và cách chọn, danh mục máy bơm nước.
7) Ưu điểm và nhược điểm bơm bùn Tsurumi
Ưu điểm:
- Nhiều dòng từ 0,55kW 1 pha tới 75kW, dễ chọn đúng cỡ.
- Cánh, máy khuấy gang crom cao chịu mòn tốt; phớt kép có cơ cấu nâng dầu.
- Nhiều model có bảo vệ nhiệt motor tích hợp, chạy liên tục ở công trường.
- Phụ tùng thay thế theo mã model, dễ tra.
Nhược điểm:
- Giá cao hơn bơm bùn phổ thông cùng công suất.
- Máy lớn nặng, cần cẩu hoặc tời để hạ và kéo.
- Cần nguồn 3 pha khỏe hoặc máy phát lớn cho các dòng hạng nặng.
8) Câu hỏi thường gặp về máy bơm hút bùn đặc Tsurumi
a) Người sắp mua bơm bùn Tsurumi cần hỏi gì, xác minh gì
- Hỏi người bán những gì? Model đầy đủ (ví dụ GPN411 khác GPN415), điện áp và tần số (Tsurumi có bản 50Hz và 60Hz), khe lọt, có máy khuấy không, chiều dài cáp kèm theo. Hỏi luôn giấy tờ nhập khẩu, xuất xứ nhà máy.
- Tem máy cần đối chiếu những gì? Model, số seri, công suất kW, điện áp, tần số 50Hz, dòng định mức, tốc độ (motor 4 cực khoảng 1.450 vòng/phút ở 50Hz), cấp cách điện, độ sâu nhúng tối đa. Tem mờ, tem dán lại hoặc số seri không khớp trên thân là điểm cần hỏi lại.
- Làm sao nhận ra máy cũ tân trang bán như mới? Xem ốc vít có dấu cờ lê, sơn có lớp chồng lớp, đầu cáp có mối nối; mở nút dầu xem dầu có đục. Đo cách điện cuộn dây bằng megomet: máy mới thường rất cao, hàng trăm MΩ.
- Chọn công suất thế nào? Lấy lưu lượng hỗn hợp cần và cột áp (chênh cao + tổn thất ống) đặt lên đường đặc tính của model, cộng dư 10–20% cho bùn đặc. Hố móng 2–3 tầng hầm thường dùng KRS hoặc GPN 5,5–15kW; công trình nhỏ dùng KTD hoặc HSD.
- Giá bơm bùn Tsurumi khoảng bao nhiêu? Giá trung bình thị trường Việt Nam: HSD 0,55kW vài triệu đồng; dòng 2,2–3,7kW khoảng chục tới vài chục triệu; dòng 11–22kW hàng trăm triệu; GSD 37–75kW cao hơn nhiều, tùy model và cáp.
b) Người đã mua: lắp đặt và vận hành bơm Tsurumi cho đúng
- Kiểm tra gì trước khi thả máy? Đo cách điện, kiểm tra mức dầu, xoay thử cánh bằng tay (với máy nhỏ), siết chặt ống xả. Đấu tủ có rơ le nhiệt, bảo vệ mất pha và đấu dây bảo vệ nhiệt motor (nếu model có).
- Kiểm tra chiều quay ra sao? Treo máy, bật nhấp 1–2 giây: thân máy giật theo chiều ngược kim đồng hồ khi nhìn từ trên xuống là đúng với đa số bơm chìm; ngược thì đảo hai pha. Quay ngược vẫn ra nước nhưng yếu và mòn nhanh.
- Đặt máy thế nào trong hố bùn? Đặt trên tấm kê hoặc treo cách đáy, máy khuấy vừa chạm lớp bùn. Bơm thêm nước cho bùn có độ ẩm đủ chảy. Ống xả kéo thẳng, đầu xả cao hơn mặt bùn để không bị hút ngược.
- Chạy sao cho đỡ hao điện và đỡ mòn? Chạy đúng vùng lưu lượng định mức, không bóp van xả; cuối ca chạy nước sạch 3–5 phút. Với máy lớn, biến tần giúp khởi động mềm và chỉnh lưu lượng theo độ đặc.
- Bảo quản giữa hai đợt công trình? Rửa sạch, để khô, kiểm tra dầu, xoay cánh vài vòng mỗi tháng cho phớt không dính, cuộn cáp đúng bán kính, không gập.
c) Các lỗi thường mắc khi dùng bơm bùn Tsurumi và cách sửa
- Máy chạy được 5–10 phút rồi tự tắt, nguội lại chạy tiếp? Bảo vệ nhiệt motor tác động do quá tải hoặc chạy hở nước lâu. Sửa: kiểm tra mực nước quanh máy, độ đặc bùn, điện áp ba pha; giảm độ đặc hoặc nâng máy.
- Dòng điện cao bất thường dù bùn không đặc? Quay ngược chiều, mất pha hoặc cánh cọ vào tấm hút do mòn lệch. Sửa: đo dòng ba pha, đảo pha nếu quay ngược, tháo đáy kiểm tra khe hở cánh – tấm hút.
- Dầu buồng phớt đục như sữa? Phớt dưới đã xì. Sửa: thay phớt và dầu ngay, đừng chạy tiếp vì nước sẽ vào motor gây chạm vỏ.
- Máy hút một chỗ mãi không ăn bùn? Bùn quanh máy đã bị hút hết tạo hốc, bùn xa không chảy về. Sửa: di chuyển máy theo vệt bùn, dùng vòi xói làm tơi.
- Cáp bị nứt vỏ, nhảy aptomat chống dòng rò? Do kéo máy bằng cáp hoặc cáp cọ vào mép bê tông. Sửa: thay cáp nguyên sợi theo đúng loại, làm kín đầu cáp; treo máy bằng xích, lót cáp ở mép hố.
d) Dành cho sinh viên cơ điện mới vào ngành: nên tìm hiểu gì trước
- Muốn hiểu bơm bùn cần nắm khái niệm nào? Lưu lượng, cột áp, tỷ trọng hỗn hợp, nồng độ rắn, độ cứng vật liệu (HB), vận tốc lắng tới hạn trong ống, đường đặc tính khi bơm bùn so với nước sạch.
- Học motor bơm chìm thế nào? Bắt đầu với motor 3 pha rotor lồng sóc: tốc độ đồng bộ 1.500 vòng/phút cho 4 cực, 3.000 vòng/phút cho 2 cực ở 50Hz, hệ số trượt 2–5%, cấp cách điện F, IP68, bảo vệ nhiệt cuộn dây. Đọc thêm ở mục kỹ thuật motor điện.
- Nên tìm hiểu loại bơm nào trước? Bơm chìm nước thải nhỏ 1 pha trước, sau đó tới bơm thoát nước công trình không máy khuấy, rồi mới tới bơm bùn có máy khuấy và bơm hạng nặng. Bài cấu tạo máy bơm chìm giúp nắm phần nền.
- Kiểm chứng bằng dụng cụ nào? Megomet 500V đo cách điện (nguội trên 2MΩ là dùng được), ampe kìm đo dòng ba pha, đồng hồ vạn năng đo điện trở ba cuộn (lệch nhau không quá vài phần trăm), cốc lấy mẫu dầu buồng phớt.
- Thực hành nên đi theo thứ tự nào? Đọc tem và catalogue một model cụ thể, so đường đặc tính với số đo thực tế; đấu tủ sao – tam giác có bảo vệ mất pha; tháo bảo dưỡng một bơm nhỏ, thay phớt, thay dầu; sau cùng thử cài biến tần và quan sát dòng khi đổi tần số.






