0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Động cơ bước giảm tốc: các dạng liền khối, bảng tra tốc độ – mô-men và cách chọn cho từng ứng dụng

Viết bởi: Vũ Hồng Phúc
Vũ Hồng Phúc
Vũ Hồng Phúc, sinh năm 1985, sau khi tốt nghiệp cử nhân tại Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Vũ Hồng Phúc đã tự mình khám phá thế giới qua việc du học tại EF Language School London và nhiều trường đại học khác. Tích lũy kinh nghiệm trong nhiều năm, anh quyết định trở về đất nước. Vũ Hồng Phúc đã hướng đến mục tiêu phát triển Dongco3pha.com là thương hiệu "Động cơ điện" hàng đầu Việt Nam. Trong nhiều năm liền danh liên tục mang lại nhiều thành tựu cho doanh nghiệp và đóng góp nhiều giải pháp tối ưu về chế tạo máy, chế tạo động cơ giảm tốc, động cơ điện.
14 thg 10 2026 15:26

Động cơ bước giảm tốc là động cơ bước được nhà sản xuất ghép sẵn với bộ giảm tốc thành một sản phẩm hoàn chỉnh, có một mã hàng, một bản vẽ và một bảng thông số chung cho cả cụm. Người dùng chỉ cần bắt bích, nối trục ra với tải và cấp xung từ driver. Loại này dùng khi tải cần quay chậm, lực lớn và phải dừng đúng vị trí: bàn xoay chia độ, van và cửa gió điều khiển, băng tải định vị từng bước, cơ cấu cấp phôi, trục cuốn, khớp robot nhỏ, thiết bị phòng thí nghiệm.

Điểm khác của động cơ bước giảm tốc so với việc tự mua motor và hộp số rời là thông số đã được ghép đồng bộ: tỉ số, mô-men cho phép, trục ra và chiều dài cụm được ghi rõ. Việc người mua cần làm là chọn đúng dạng sản phẩm, đúng tỉ số và đúng cỡ cho bài toán của mình, rồi tính số xung điều khiển cho chuẩn.

Phần lý thuyết về các kiểu hộp số (hành tinh, bánh răng thẳng, trục vít, sóng hài), độ rơ arcmin, giới hạn mô-men của hộp và cách tự lắp hộp số rời vào motor có trong bài động cơ bước có hộp số. Dưới đây tập trung vào sản phẩm step giảm tốc có sẵn trên thị trường, bảng tra nhanh và cách chọn theo ứng dụng thực tế.

1. Động cơ bước giảm tốc liền khối khác gì motor và hộp số ghép rời

Trên thị trường, cùng một chức năng "step quay chậm, lực lớn" có hai cách mua: mua cụm liền khối đã ghép sẵn tại nhà máy, hoặc mua motor bước riêng và hộp số riêng rồi tự lắp. Cấu tạo và nguyên lý chung của motor bước xem ở bài động cơ bước; ở đây chỉ so sánh hai cách mua.

Tiêu chíStep giảm tốc liền khốiMotor + hộp số ghép rời
Đầu vào hộp sốBánh răng mặt trời ép thẳng lên trục motorỐng kẹp có bạc lót, bích chuyển
Chiều dài cụmNgắn hơn khoảng 10–25 mmDài hơn vì thêm bích và ống kẹp
Thông sốMột bảng chung cho cả cụmPhải tự đối chiếu hai bảng
Đồng tâmDo nhà máy bảo đảmPhụ thuộc tay nghề lắp
Thay thế khi hỏngThường thay cả cụmThay riêng motor hoặc hộp
Lựa chọn tỉ sốTheo danh mục có sẵn của mãTự do phối motor và hộp

Khi nào nên chọn loại liền khối

  • Máy sản xuất hàng loạt, cần cụm giống nhau tuyệt đối giữa các máy và dễ đặt mua lại theo mã.
  • Không gian lắp ngắn, cần cụm gọn nhất có thể.
  • Người lắp không có kinh nghiệm căn đồng tâm ống kẹp.

Ngược lại, khi cần tỉ số hay cấp chính xác mà mã liền khối không có, hoặc máy đã có motor sẵn, ghép hộp rời linh hoạt hơn.

2. Các dạng động cơ bước giảm tốc thường gặp

Động cơ bước giảm tốc trên thị trường xoay quanh năm dạng chính. Mỗi dạng có dải mô-men, cách điều khiển và ứng dụng riêng, nên trước khi tính tỉ số cần xác định mình cần dạng nào.

a. Step hybrid size 42 liền hộp hành tinh

Đây là dạng phổ biến nhất: motor bước hybrid 2 pha khung 42 mm (NEMA 17), góc bước 1,8°, ghép với hộp hành tinh đường kính khoảng 36 mm. Trục ra thường lớn hơn trục motor (hay gặp Ø8 mm có vát D), có ổ bi riêng ở đầu hộp.

Động cơ bước giảm tốc hành tinh size 42 liền khối, hộp 1 cấp, trục ra vát D

  • Tỉ số hay gặp: 1 cấp 3,71 và 5,18; 2 cấp 13,73, 19,2, 26,85; 3 cấp khoảng 51, 71, 100, 139. Người bán thường ghi tròn thành 4, 5, 14, 19, 27, 51, 100…
  • Thân motor đi kèm thường dài 34, 40 hoặc 48 mm, dòng pha 1,3–2 A.
  • Mô-men dùng được ở trục ra thường chỉ vài N·m; với tỉ số từ khoảng 14 trở lên, giới hạn cơ khí của hộp chứ không phải motor quyết định tải tối đa.
  • Ứng dụng: bàn xoay nhỏ, cơ cấu kẹp, trục cuốn băng keo, camera quay quét, robot giáo dục, máy pha chế tự động.

b. Step hybrid size 57, 60 và 86 liền hộp hành tinh

Size 57 (NEMA 23), 60 và 86 (NEMA 34) ghép hộp hành tinh cỡ lớn hơn, trục ra to, có then. Đây là dạng dùng cho máy công nghiệp nhẹ: bàn xoay chia độ vài chục kg, băng tải định vị, trục nâng nhẹ, máy cuốn, máy cắt theo chiều dài.

  • Tỉ số thường gặp: 1 cấp 3–10; 2 cấp 15–100; một số hãng có 3 cấp tới vài trăm.
  • Hộp size 57 phổ thông có mô-men cho phép từ vài N·m (1 cấp) đến khoảng 15–30 N·m (2–3 cấp); hộp size 86 cho phép vài chục N·m.
  • Size 86 cần driver dòng lớn (4–6 A), nguồn 60–80 V DC hoặc driver nguồn xoay chiều.

c. Step nam châm vĩnh cửu cỡ nhỏ có hộp bánh răng

Các motor tròn đường kính 15–35 mm (mã 15BY, 20BY, 25BY, 35BYJ…) gắn hộp bánh răng thẳng nhiều tầng, trục ra lệch tâm. Góc bước motor lớn (7,5°, 15° hoặc 18°), hộp giảm tốc thường từ 1:10 đến khoảng 1:300.

  • Mô-men trục ra tính bằng vài trăm g·cm đến vài kg·cm, đủ cho kim chỉ thị, cửa lật nhỏ, cơ cấu khóa, bơm định lượng nhỏ, thiết bị gia dụng.
  • Hộp bánh răng nhựa hoặc đồng mỏng, không chịu va đập, không hợp tải nặng hay đảo chiều liên tục.
  • Điện áp thường 5 V hoặc 12 V, điều khiển bằng mạch đơn giản.

Cách lắp, chọn cỡ và tháo dùng lại các motor nhỏ này có ở bài động cơ bước mini.

d. Cụm step với hộp trục vít ra vuông góc

Động cơ bước size 57, 86 bắt qua bích chuyển vào hộp trục vít cỡ nhỏ, thường là dòng hộp giảm tốc NMRV cỡ 030, 040, 050. Trục ra vuông góc 90°, tỉ số 1 cấp từ 1:5 đến 1:100. Cụm này hợp với cơ cấu cần trục ra nằm ngang trong khi motor phải dựng đứng hoặc ngược lại, cửa trượt, trục cuốn ở máy hẹp, băng tải góc. Nhược điểm là hiệu suất thấp và cụm nặng hơn hộp hành tinh cùng mô-men.

Dạng hộp hành tinh mini trục ra vuông góc, lắp được cho động cơ bước và servo cỡ nhỏ, được giới thiệu trong video dưới đây.

e. Biến thể có phanh, có encoder

Nhiều mã động cơ bước giảm tốc có thêm phanh điện từ ở đuôi motor (cho trục nâng, cửa đứng) hoặc encoder để chạy vòng kín. Phanh và encoder đặt ở phía motor, nên mô-men phanh và độ phân giải encoder ở trục ra được nhân theo tỉ số. Khi đặt mua cần ghi rõ điện áp phanh (thường 24 V DC) và loại encoder để chọn driver tương thích.

Bảng tổng hợp các dạng động cơ bước giảm tốc

DạngCỡ phổ biếnTỉ số thường gặpMô-men trục ra (khoảng)Ứng dụng điển hình
Hybrid + hành tinh423,71–1391–5 N·mBàn xoay nhỏ, kẹp, cuốn
Hybrid + hành tinh57, 603–1003–30 N·mBàn xoay, băng tải định vị
Hybrid + hành tinh863–10010–80 N·mBàn chia độ lớn, trục cuốn nặng
PM + bánh răng thẳng15–35 mm1:10–1:3000,02–0,5 N·mVan nhỏ, khóa, chỉ thị
Hybrid + trục vít57, 861:5–1:1005–60 N·mTrục ra vuông góc, cửa, cuốn
  • Các con số là khoảng tham khảo của hàng phổ thông; giá trị chính xác lấy theo bảng của từng mã.
  • Mô-men trục ra luôn bị chặn bởi giới hạn hộp số, không lấy mô-men motor nhân tỉ số làm khả năng tải.

3. Bảng tra tốc độ ra và mô-men theo tỉ số cho motor phổ biến

Các bảng dưới đây giúp hình dung nhanh động cơ bước giảm tốc cho tốc độ và lực bao nhiêu với từng tỉ số. Cách tính: tốc độ ra = tốc độ motor ÷ i; mô-men ra = mô-men motor ở tốc độ đó × i × hiệu suất. Hiệu suất lấy theo hộp hành tinh phổ thông: 1 cấp 90%, 2 cấp 81%, 3 cấp 73%.

Động cơ bước giảm tốc size 42 có dây ra, hộp hành tinh liền khối dùng tra tốc độ và mô-men theo tỉ số

Bảng tra động cơ bước giảm tốc size 42 (thân 48 mm)

Giả định motor chạy 600 vòng/phút với nguồn 24 V, mô-men kéo còn khoảng 0,35 N·m (mô-men giữ 0,45–0,55 N·m).

Tỉ số thựcTốc độ trục raMô-men ra tính toánGiới hạn quyết định
3,71162 vòng/phút1,2 N·mMotor
5,18116 vòng/phút1,6 N·mMotor, sát mức hộp
13,7344 vòng/phút3,9 N·mHộp số
19,231 vòng/phút5,4 N·mHộp số
26,8522 vòng/phút7,6 N·mHộp số
5112 vòng/phút13 N·mHộp số
1006 vòng/phút25,6 N·mHộp số
1394,3 vòng/phút35,5 N·mHộp số

Cột "mô-men ra tính toán" từ tỉ số 13,73 trở đi đã vượt khả năng chịu tải liên tục của hộp hành tinh size 42 phổ thông. Nói cách khác, với step 42 giảm tốc tỉ số lớn, tải thiết kế phải lấy theo mô-men cho phép của hộp ghi trên catalog, còn phần dư của motor chỉ là lực dự phòng, thậm chí là nguy cơ gãy răng khi kẹt.

Bảng tra động cơ bước giảm tốc size 57 (thân 56 mm)

Giả định motor chạy 600 vòng/phút với nguồn 36–48 V, mô-men kéo khoảng 0,8 N·m (mô-men giữ khoảng 1,2 N·m).

Tỉ sốSố cấpTốc độ trục raMô-men ra tính toán
51120 vòng/phút3,6 N·m
10160 vòng/phút7,2 N·m
20230 vòng/phút13 N·m
50212 vòng/phút32 N·m
10026 vòng/phút65 N·m

Bảng tra động cơ bước giảm tốc size 86 (thân 80 mm)

Giả định motor chạy 500 vòng/phút với driver nguồn 60–80 V, mô-men kéo khoảng 3 N·m (mô-men giữ khoảng 4,5 N·m).

Tỉ sốSố cấpTốc độ trục raMô-men ra tính toán
51100 vòng/phút13,5 N·m
10150 vòng/phút27 N·m
20225 vòng/phút48 N·m
50210 vòng/phút121 N·m

Ở size 57 và 86, từ tỉ số 20 trở lên, mô-men tính toán thường cao hơn mô-men cho phép của hộp hành tinh đi kèm. Tỉ số lớn ở các size này chủ yếu để có tốc độ trục ra thấp và phân giải góc nhỏ, không phải để tải được nhiều hơn mức hộp cho phép.

Bảng tra động cơ bước giảm tốc mini 15BY (góc bước 18°)

Motor 15BY có 20 bước mỗi vòng. Bảng tính số bước đủ cho một vòng trục ra và tốc độ ra khi motor nhận 500 bước/giây (tức motor quay 1.500 vòng/phút).

Tỉ sốSố bước mỗi vòng trục raTốc độ trục ra
1:2040075 vòng/phút
1:3060050 vòng/phút
1:501.00030 vòng/phút
1:1002.00015 vòng/phút
1:1503.00010 vòng/phút
1:2104.2007,1 vòng/phút
1:2985.9605 vòng/phút

4. Chọn động cơ bước giảm tốc theo bài toán thực tế

Cách chọn đáng tin nhất là đi từ chuyển động của tải: góc hoặc quãng đường cần đi, thời gian cho phép, khối lượng và kích thước tải. Từ đó tính tốc độ đỉnh, gia tốc, mô-men tăng tốc, rồi mới chọn cỡ motor và tỉ số. Bốn ví dụ dưới đây là các bài toán hay gặp nhất với step giảm tốc.

Công thức dùng chung

  • Biên dạng tam giác (tăng tốc rồi giảm tốc ngay, không có đoạn chạy đều): tốc độ góc đỉnh ω = 2 × góc cần quay ÷ thời gian di chuyển.
  • Gia tốc góc α = ω ÷ thời gian tăng tốc.
  • Mô-men tăng tốc = quán tính tải J × α; mô-men cần ở trục ra = mô-men tăng tốc + mô-men ma sát hoặc trọng lực, nhân hệ số dự phòng 1,5–2.
  • Quán tính đĩa đặc = ½ × m × r²; vật nhỏ đặt cách tâm r tính gần đúng m × r².
  • Mô-men cần ở motor = mô-men trục ra ÷ (i × η).

Ví dụ 1: Bàn xoay chia 8 vị trí

Đĩa nhôm Ø400 mm dày 10 mm nặng khoảng 3,4 kg, mang 8 đồ gá tổng 2 kg đặt ở bán kính 150 mm. Mỗi lần chuyển vị trí quay 45° trong 0,5 giây.

  • Quán tính: đĩa ½ × 3,4 × 0,2² ≈ 0,068 kg·m²; đồ gá 2 × 0,15² = 0,045 kg·m²; tổng khoảng 0,113 kg·m².
  • Tốc độ đỉnh: ω = 2 × 0,785 rad ÷ 0,5 s ≈ 3,14 rad/s, tức 30 vòng/phút ở trục ra.
  • Gia tốc: 3,14 ÷ 0,25 ≈ 12,6 rad/s²; mô-men tăng tốc 0,113 × 12,6 ≈ 1,42 N·m.
  • Cộng ma sát ổ đỡ khoảng 0,3 N·m, nhân hệ số 2: cần khoảng 3,4 N·m ở trục ra.
  • Với tỉ số 10, quán tính tải quy về motor là 0,113 ÷ 100 = 11.300 g·cm², gấp hàng chục lần rotor size 57 (khoảng 300–480 g·cm²), quá cao. Tăng lên 20:1 thì còn khoảng 2.800 g·cm², tỉ lệ khoảng 6–9 lần, nằm trong vùng chạy ổn định.
  • Chọn step size 57 giảm tốc 20:1: motor chạy 600 vòng/phút khi trục ra đạt 30 vòng/phút; mô-men motor cần 3,4 ÷ (20 × 0,81) ≈ 0,21 N·m, trong khi motor còn khoảng 0,8 N·m ở tốc độ này, dư nhiều. Mô-men cho phép của hộp chỉ cần trên 3,4 N·m.
  • Mỗi vị trí 45° tương ứng 500 bước đủ ở motor; đặt vi bước 8 thì là 4.000 xung, tần số xung đỉnh 16 kHz.

Ví dụ này cho thấy ở bàn xoay, quán tính thường quyết định tỉ số chứ không phải mô-men. Size 42 tỉ số 10 cũng đủ "lực" trên giấy, nhưng tỉ lệ quán tính quá cao sẽ làm bàn trượt bước khi dừng.

Ví dụ 2: Cửa gió, van quay 90°

Một cửa gió cần mô-men quay khoảng 5 N·m, đóng mở 90° trong vài giây là đủ, ngày tác động vài chục lần.

  • Mô-men thiết kế ở trục ra: 5 × 1,5 = 7,5 N·m, phải nằm dưới mô-men cho phép của hộp.
  • Step 42 giảm tốc 51:1: motor chạy 300 vòng/phút cho trục ra khoảng 5,9 vòng/phút, quay 90° mất khoảng 2,5 giây. Tuy nhiên hộp 42 nhiều cấp phổ thông thường không chịu nổi 7,5 N·m liên tục, nên chọn size 57 giảm tốc 50:1 an toàn hơn.
  • Đặt một công tắc hoặc cảm biến ở vị trí đóng để về gốc mỗi lần cấp điện; motor bước không biết mình đang ở đâu sau khi mất điện.
  • Nếu cửa phải giữ nguyên vị trí khi mất điện, cần hộp trục vít tỉ số lớn hoặc motor có phanh; giải thích chi tiết về khả năng tự hãm có trong bài động cơ bước có hộp số đã nhắc ở đầu.
  • Hạ dòng pha xuống mức vừa đủ: van, cửa chỉ cần lực ở cuối hành trình, dòng thấp giúp motor mát và giới hạn lực ép lên gioăng.

Ví dụ 3: Băng tải định vị từng bước

Băng tải ngắn kéo khay 10 kg trượt trên mặt tôn (hệ số ma sát khoảng 0,3), puly chủ động Ø50 mm, mỗi lần tiến 200 mm trong 1 giây rồi dừng cho máy làm việc.

  • Lực ma sát: 0,3 × 10 × 9,81 ≈ 29,4 N.
  • Quãng 200 mm trong 1 giây theo biên dạng tam giác: vận tốc đỉnh 0,4 m/s, gia tốc 0,8 m/s², lực tăng tốc 10 × 0,8 = 8 N.
  • Tổng lực khoảng 37,4 N, mô-men trên puly 37,4 × 0,025 ≈ 0,94 N·m; nhân 1,5 được khoảng 1,4 N·m.
  • Tốc độ puly đỉnh: 0,4 m/s ÷ (π × 0,05 m) ≈ 2,55 vòng/giây, tức khoảng 153 vòng/phút.
  • Chọn step 57 giảm tốc 5:1: motor chạy khoảng 765 vòng/phút, cần 1,4 ÷ (5 × 0,9) ≈ 0,31 N·m, motor 57 thân 56 mm vẫn đủ ở tốc độ này. Step 42 tỉ số 5,18 sẽ ở mức sát giới hạn, dễ trượt bước khi khay nặng hơn dự kiến.
  • Dây băng có thể trượt nhẹ trên puly, nên băng tải định vị chính xác thường dùng thêm cảm biến quang dò dấu trên khay để dừng đúng chỗ, motor bước chỉ lo đưa khay tới gần.

Ví dụ 4: Máy dán nhãn – khi không cần giảm tốc

Cuộn đế nhãn kéo bằng con lăn cao su Ø40 mm, mỗi nhãn dài 60 mm, năng suất 60 nhãn/phút, mỗi lần kéo phải xong trong khoảng 0,3 giây.

  • Chu vi con lăn khoảng 126 mm, mỗi nhãn con lăn quay 0,48 vòng.
  • Quay 0,48 vòng trong 0,3 giây theo biên dạng tam giác: tốc độ đỉnh khoảng 3,2 vòng/giây, tức khoảng 190 vòng/phút.
  • Lực kéo đế nhãn nhỏ, mô-men chủ yếu để tăng tốc con lăn và cuộn đế. Nếu dùng giảm tốc 5:1, motor phải lên gần 1.000 vòng/phút trong 0,15 giây, vào đúng vùng mô-men step yếu nhất.
  • Vì vậy máy dán nhãn thường dùng step 57 truyền động trực tiếp hoặc qua đai răng tỉ số nhỏ (1:1 đến 1:3), chạy ở 150–300 vòng/phút, vùng step mạnh nhất. Giảm tốc lớn chỉ hợp với trục cuốn đế (rewind) chạy chậm, lực căng đều.

Bài học chung: động cơ bước giảm tốc hợp với chuyển động chậm, tải nặng hoặc quán tính lớn; với chuyển động nhanh, ngắn, lặp lại liên tục, tỉ số thấp hoặc truyền trực tiếp thường cho kết quả tốt hơn.

5. So sánh step giảm tốc với motor giảm tốc AC/DC và servo giảm tốc

Khi tải cần quay chậm, người mua thường phân vân giữa ba hướng: động cơ bước giảm tốc, motor giảm tốc xoay chiều hoặc một chiều có bộ điều tốc, và servo có hộp giảm tốc. Mỗi loại mạnh ở một kiểu chuyển động khác nhau.

Một phương án hay được đem ra so sánh với step giảm tốc là motor DC có hộp giảm tốc hành tinh và encoder, như trong video sau.

Tiêu chíStep giảm tốcMotor giảm tốc AC/DC + điều tốcServo giảm tốc
Định vịTheo số xung, vòng hởChỉ dừng theo cảm biến, có quán tính trôiVòng kín, chính xác cao
Tốc độ ổn địnhChính xác theo tần số xungThay đổi theo tải (AC trượt, DC sụt áp)Rất ổn định
Chạy liên tục nhiều giờĐược nhưng nóng, tốn điện khi đứngRất tốt, đơn giảnRất tốt
Quá tải ngắn hạnMất bước, không báoChậm lại, có thể quá nhiệtChịu 2–3 lần định mức, có báo lỗi
Điều khiểnDriver + nguồn xungCông tắc, biến trở, bộ điều tốcDriver servo, cài đặt thông số
Chi phí hệ thốngTrung bìnhThấp nhấtCao nhất

Khi nào chọn động cơ bước giảm tốc

  • Cần dừng ở nhiều vị trí khác nhau theo chương trình (bàn chia độ, cấp phôi theo chiều dài, van điều chỉnh độ mở từng mức).
  • Tốc độ trục ra thấp, tải ổn định, hành trình ngắn và có thời gian nghỉ giữa các lần chạy.
  • Muốn điều khiển đơn giản bằng xung từ vi điều khiển hoặc PLC mà không cần dò thông số vòng kín.

Khi nào chọn motor giảm tốc AC/DC có bộ điều tốc

  • Tải chỉ cần quay đều, chỉnh tốc độ bằng tay: băng tải chuyền liên tục, máy trộn, máy khuấy, quạt, bơm, trục quay trưng bày. Các dòng động cơ giảm tốc mini 15–200 W hoặc motor giảm tốc 220V kết hợp bộ điều tốc motor là lựa chọn rẻ và bền nhất.
  • Chạy liên tục cả ca, tải thay đổi ít, không cần dừng chính xác hơn vài độ hoặc vài mm.
  • Thiết bị di động, chạy ắc quy, cần mạch đơn giản: motor DC giảm tốc nhóm motor 12V dễ đấu hơn step.
  • Cần định vị đơn giản 2 điểm (đầu – cuối hành trình): motor giảm tốc AC đảo chiều có phanh cộng công tắc hành trình thường đủ.

Khi nào chọn servo giảm tốc

  • Tốc độ trục ra cao hơn vài chục vòng/phút mà vẫn cần lực lớn: mô-men step tụt nhanh khi tăng tốc, còn servo giữ mô-men định mức gần như tới tốc độ định mức.
  • Chu kỳ làm việc dày, chạy liên tục nhiều giờ với tải lớn, cần biết chắc vị trí và có báo lỗi khi kẹt.
  • Tải có quá tải ngắn hạn (va đập, kẹt nhẹ) mà không được phép mất vị trí.

Với tải từ vài trăm W trở lên, ví dụ bàn xoay lớn chạy liên tục, một bộ motor servo ghép hộp hành tinh thường hiệu quả hơn step size 86 giảm tốc, vì ít nóng, êm và không mất bước.

Lỗi chọn hay gặp

  • Dùng step giảm tốc cho băng tải chạy suốt ca chỉ vì "chỉnh tốc độ chính xác": motor nóng, ồn, tốn điện, trong khi motor giảm tốc AC kèm điều tốc làm việc tốt hơn với chi phí thấp hơn.
  • Chọn step 42 tỉ số 100 để kéo tải nặng: tính trên giấy hơn 25 N·m nhưng hộp chỉ chịu vài N·m, răng hỏng sau vài lần kẹt.

6. Tính xung điều khiển và đọc mã động cơ bước giảm tốc

Với động cơ bước giảm tốc, mọi tính toán tốc độ và vị trí ở bộ điều khiển phải quy về trục ra. Đây là chỗ dễ sai nhất khi lập trình lần đầu.

Công thức xung

  • Số xung mỗi vòng trục ra = số bước mỗi vòng motor × vi bước × tỉ số thực.
  • Tần số xung (Hz) = tốc độ trục ra (vòng/phút) × tỉ số × số bước mỗi vòng motor × vi bước ÷ 60.
  • Số xung để quay một góc θ = số xung mỗi vòng trục ra × θ ÷ 360.

Tần số xung cần cho motor 1,8° (200 bước/vòng)

Tốc độ trục raTỉ sốVi bướcTần số xung
120 vòng/phút51632 kHz
60 vòng/phút101632 kHz
30 vòng/phút20816 kHz
10 vòng/phút501626,7 kHz
5 vòng/phút100813,3 kHz

Bảng cho thấy dù trục ra chạy rất chậm, tần số xung vẫn ở mức hàng chục kHz. Với PLC có ngõ ra phát xung giới hạn tần số hoặc vi điều khiển tạo xung bằng phần mềm, cần giảm vi bước hoặc chọn tỉ số thấp hơn để không vượt khả năng phát xung. Các lệnh phát xung và giới hạn tần số của từng dòng PLC có trong bài cách điều khiển động cơ bước bằng PLC.

Đọc mã sản phẩm

Nhiều nhà sản xuất ghi mã động cơ bước giảm tốc theo cấu trúc: cỡ khung – loại motor – chiều dài – dòng và số dây – ký hiệu hộp số. Ví dụ dạng 17HS19-1684S-PG27:

  • 17: khung NEMA 17 (42 mm); HS: motor bước hybrid.
  • 19: mã chiều dài thân (ở ví dụ này tương ứng thân khoảng 48 mm).
  • 1684: dòng 1,68 A, 4 dây; S: một đầu trục.
  • PG27: hộp hành tinh (planetary gearbox) tỉ số làm tròn 27, tỉ số thực 26,85.

Mã Trung Quốc kiểu 42BYGH… thì 42 là cỡ khung tính bằng mm, BYG là motor bước hybrid; phần ký hiệu hộp số mỗi hãng một kiểu nên luôn đối chiếu bản vẽ và bảng thông số đi kèm.

Thông tin cần có khi đặt mua

  • Tốc độ trục ra lớn nhất và mô-men tải lớn nhất (kể cả lúc tăng tốc), hoặc mô tả tải: khối lượng, bán kính, góc hay quãng cần đi, thời gian.
  • Kiểu trục ra (vát D, có then, đường kính) và hướng lắp (trục ngang, trục đứng hướng lên hay xuống).
  • Có cần giữ vị trí khi mất điện (phanh, trục vít) hay chạy vòng kín (encoder).
  • Điện áp nguồn và driver đang có, để chọn dòng pha motor phù hợp.

7. Câu hỏi thường gặp về động cơ bước giảm tốc

  • Động cơ bước giảm tốc và động cơ bước có hộp số có phải là một không? Về chức năng thì giống nhau: đều là step ghép bộ giảm tốc để quay chậm hơn, lực lớn hơn. Cách gọi "giảm tốc" thường dùng cho sản phẩm liền khối, một mã hàng, đã ghép sẵn tại nhà máy; còn "có hộp số" bao gồm cả trường hợp tự mua hộp rời lắp vào motor đang có.
  • Bàn xoay 4–8 vị trí nên dùng step giảm tốc hay motor giảm tốc AC có phanh? Nếu các vị trí cách đều, chỉ cần dừng đúng từng nấc và có cảm biến tại mỗi vị trí, motor giảm tốc AC có phanh rẻ và bền. Nếu cần đổi số vị trí theo sản phẩm, đổi góc bằng chương trình hoặc dừng ở góc bất kỳ, step giảm tốc phù hợp hơn vì vị trí được quyết định bằng số xung.
  • Băng tải chạy liên tục cả ca có nên dùng động cơ bước giảm tốc không? Không nên. Băng tải chạy đều không cần định vị, dùng motor giảm tốc AC hoặc DC kèm bộ điều tốc đơn giản, mát và tiết kiệm điện hơn. Step giảm tốc chỉ đáng dùng cho băng tải chạy – dừng từng đoạn theo chiều dài.
  • Có chỉnh tốc độ động cơ bước giảm tốc bằng bộ điều tốc motor thông thường được không? Không. Bộ điều tốc dùng cho motor AC hoặc DC thay đổi điện áp hay tần số cấp vào motor, còn step cần driver và nguồn xung. Muốn chỉnh tốc độ bằng núm vặn, dùng module phát xung có biến trở nối vào chân xung của driver.
  • Thay motor giảm tốc mini 220V trong máy cũ bằng step giảm tốc cần lưu ý gì? Cần thêm driver, nguồn DC, bộ phát xung hoặc bộ điều khiển, và cảm biến gốc nếu máy cần vị trí. Kiểm tra tốc độ trục ra cũ: nếu máy cũ chạy trên 100 vòng/phút với tải nặng, step giảm tốc dễ thiếu lực ở tốc độ đó.
  • Một vòng trục ra động cơ bước giảm tốc 26,85:1 cần bao nhiêu xung? Với motor 1,8° và vi bước 16, cần 200 × 16 × 26,85 ≈ 85.920 xung. Con số không tròn nên khi chạy nhiều vòng liên tục phải dùng tỉ số chính xác dạng phân số của nhà sản xuất hoặc về gốc định kỳ.
  • Step giảm tốc mini 15BY, 20BY dùng cho việc gì là hợp lý? Hợp với tải rất nhẹ cần quay chậm và dừng đúng chỗ: kim chỉ thị, cơ cấu khóa, nắp lật nhỏ, cơ cấu chỉnh tiêu cự, bơm định lượng nhỏ. Không nên dùng cho tải cơ khí có va đập hoặc chạy liên tục nhiều giờ vì hộp bánh răng nhỏ mòn nhanh.
  • Động cơ bước giảm tốc có cần công tắc hành trình khi điều khiển van hay cửa không? Có. Motor bước vòng hở không lưu vị trí sau khi mất điện và có thể mất bước khi van kẹt, nên cần ít nhất một cảm biến gốc để về vị trí chuẩn mỗi lần khởi động, và nên có thêm công tắc giới hạn ở đầu còn lại để bảo vệ cơ khí.
  • Servo giảm tốc đắt hơn nhiều, khi nào đáng bỏ thêm tiền? Khi tốc độ trục ra cần cao, chu kỳ chạy dày cả ngày, tải có quá tải ngắn hạn hoặc mất vị trí gây hỏng sản phẩm. Ở các trường hợp đó, chi phí phế phẩm và dừng máy do step mất bước thường cao hơn khoản chênh lệch giá.
  • Có loại động cơ bước giảm tốc trục ra vuông góc không? Có, phổ biến nhất là step size 57 hoặc 86 bắt bích vào hộp trục vít cỡ nhỏ, tỉ số 1:5 đến 1:100. Một số hãng cũng có hộp bánh răng côn vuông góc cho step, hiệu suất cao hơn trục vít nhưng giá cao hơn.
5.242 reviews

Tin tức liên quan

Hộp giảm tốc harmonic: thông số, model CSF, SHF và cách chọn

Hộp giảm tốc harmonic: thông số, model CSF, SHF và cách chọn

14 thg 10 2026 15:12

Hộp giảm tốc harmonic (strain wave) size 14 – 32, tỉ số 1/50 – 1/120, mô men 5,4 – 137 Nm. Cách đọc tem, phân loại CSF, CSG, SHF-2UH, SHF-2UJ, SHF-2SO, SHD-2SH và cách chọn theo servo.
Đọc tiếp
Khám phá Bí Quyết Điều Khiển Động Cơ RC Servo Chính Xác Bằng STM32F4

Khám phá Bí Quyết Điều Khiển Động Cơ RC Servo Chính Xác Bằng STM32F4

15 thg 4 2025 20:44

Điều khiển động cơ RC Servo bằng STM32F4 mang đến độ chính xác cao và khả năng tùy chỉnh tín hiệu PWM tối ưu. Bài viết này hướng dẫn từ cấu hình bộ định thời, lập trình tín hiệu PWM, đến tối ưu hóa hiệu suất động cơ. Đây là giải pháp lý tưởng cho kỹ sư điện, kỹ sư cơ khí và các doanh nghiệp công nghiệp.
Đọc tiếp
Điều khiển động cơ RC servo bằng PWM: chu kỳ, độ rộng xung và cách tạo xung bằng timer

Điều khiển động cơ RC servo bằng PWM: chu kỳ, độ rộng xung và cách tạo xung bằng timer

10 thg 10 2026 17:36

Điều khiển động cơ RC servo bằng PWM: chu kỳ 20 ms, độ rộng xung 500–2500 µs, tính prescaler cho AVR, STM32, ESP32, PCA9685, mạch 555 và cách đo kiểm.
Đọc tiếp
Cách Điều Khiển Động Cơ DC Servo Chính Xác Bằng Giải Thuật PID

Cách Điều Khiển Động Cơ DC Servo Chính Xác Bằng Giải Thuật PID

12 thg 10 2026 08:32

Điều khiển động cơ DC Servo bằng giải thuật PID mang lại sự ổn định và hiệu suất cao cho hệ thống công nghiệp. Tìm hiểu cách áp dụng Proportional-Integral-Derivative, vi điều khiển và encoder để tối ưu hóa tốc độ và vị trí của động cơ. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong robot, dây chuyền sản xuất và các hệ thống tự động hóa.
Đọc tiếp
Điều khiển động cơ DC servo: vòng dòng – tốc độ – vị trí, PID, encoder và cầu H

Điều khiển động cơ DC servo: vòng dòng – tốc độ – vị trí, PID, encoder và cầu H

12 thg 10 2026 08:32

Hướng dẫn điều khiển động cơ DC servo: 3 vòng dòng – tốc độ – vị trí, đọc encoder x4, cầu H BTS7960/VNH5019, PWM 20 kHz, chỉnh PID và code Arduino mẫu.
Đọc tiếp