0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Bơm Tăng Áp Cho Máy Giặt: Phân Loại, Cách Chọn, Lắp Đặt Và Giá

Viết bởi: Vũ Hồng Phúc
Vũ Hồng Phúc
Vũ Hồng Phúc, sinh năm 1985, sau khi tốt nghiệp cử nhân tại Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Vũ Hồng Phúc đã tự mình khám phá thế giới qua việc du học tại EF Language School London và nhiều trường đại học khác. Tích lũy kinh nghiệm trong nhiều năm, anh quyết định trở về đất nước. Vũ Hồng Phúc đã hướng đến mục tiêu phát triển Dongco3pha.com là thương hiệu "Động cơ điện" hàng đầu Việt Nam. Trong nhiều năm liền danh liên tục mang lại nhiều thành tựu cho doanh nghiệp và đóng góp nhiều giải pháp tối ưu về chế tạo máy, chế tạo động cơ giảm tốc, động cơ điện.
13 thg 10 2026 19:55

Bơm tăng áp cho máy giặt là máy bơm nhỏ tự động lắp trên đường nước cấp vào máy giặt, tự chạy khi máy giặt mở van lấy nước và tự tắt khi van đóng, giúp nước vào đủ áp để máy không báo lỗi thiếu nước và không kéo dài thời gian giặt. Cần lắp khi bồn nước đặt gần ngang với máy giặt hoặc nguồn nước yếu. Chọn bơm thì xét: chỉ phục vụ máy giặt hay cả vòi sen, áp cần (máy giặt phần lớn cần khoảng 0,3–8 bar ở đầu vào), loại bơm điện tử êm hay bơm cơ có bình tích áp, và bơm có chịu nước nóng không nếu dùng chung đường nước nóng.

Ví dụ: máy giặt cửa ngang ở tầng 4, bồn mái chỉ cao hơn van cấp nước khoảng 2 m, áp vào chỉ khoảng 0,2 bar, máy lấy nước rất chậm rồi báo lỗi. Lắp một bơm tăng áp mini 100–150W, áp vào máy lên khoảng 1–1,5 bar, máy lấy đủ nước trong vài phút.

bơm tăng áp mini cho máy giặt lắp sau bồn nước

1) Cấu tạo và nguyên lý bơm tăng áp cho máy giặt

a) Các bộ phận chính

  • Đầu bơm và cánh bơm nhỏ (cánh xoáy hoặc ly tâm), motor 1 pha 220V có tụ, công suất 100–400W.
  • Bộ tự động: cảm biến dòng chảy và mạch điện tử (bơm điện tử), hoặc rơ le áp và bình tích áp (bơm cơ).
  • Van một chiều tích hợp, rơ le nhiệt bảo vệ motor, một số model có chống chạy khô.

b) Nguyên lý

Máy giặt mở van điện từ cấp nước, nước bắt đầu chảy. Bơm điện tử thấy dòng chảy thì chạy, hết dòng chảy thì dừng. Bơm cơ thấy áp trong ống tụt dưới mức cài thì rơ le đóng, bơm chạy cho tới khi áp lên mức ngắt. Máy giặt lấy nước theo từng đợt ngắn, nên bơm cũng chạy theo từng đợt.

2) Phân loại bơm tăng áp cho máy giặt

a) Bơm tăng áp điện tử (dòng ký hiệu PA…EA, PB…EA)

Điều khiển bằng mạch điện tử theo dòng chảy, không có bình áp. Chạy êm, gọn, hợp tăng áp từ bồn mái cho máy giặt, bình nóng lạnh, vòi sen. Thường yêu cầu khoảng cách đường ống từ đầu ra bơm tới thiết bị tối thiểu khoảng 1 m để cảm biến làm việc ổn định.

b) Bơm tăng áp cơ (dòng ký hiệu PW…EA)

Có rơ le áp và bình tích áp. Hút được nước từ bể, đường ống hoặc giếng nông (mặt nước thấp hơn bơm không quá khoảng 8 m). Ngoài máy giặt còn dùng cho vòi tắm, vòi rửa, vòi tưới. Chỉ cần mồi nước lần đầu. Khi dùng để bơm lên bể chứa thì lắp phao cơ để bơm tự ngắt khi đầy.

3) Thông số kỹ thuật và cách chọn bơm tăng áp cho máy giặt

a) Chọn theo nhu cầu

Tình huốngBơm gợi ýLưu lượng cần (khoảng)Cột áp cần (khoảng)Ghi chú
Chỉ máy giặt, bồn mái thấpBơm tăng áp mini 100–150W10–15 lít/phút10–15 mđặt sát máy giặt
Máy giặt + 1–2 vòi senBơm tăng áp 200–250W20–30 lít/phút15–20 mđặt ngay sau bồn mái
Cả nhà 3–4 tầng, nhiều điểm dùngBơm 300–400W có bình tích áp hoặc bơm biến tần30–45 lít/phút20–30 mđặt sau bồn, có ống tắt
  • Máy giặt lấy nước khoảng 10–15 lít/phút; vòi sen khoảng 8–12 lít/phút.
  • Áp vào máy giặt khoảng 1–3 bar là đẹp; đừng để áp ngắt của bơm vượt quá giới hạn ghi trên tem máy giặt.
  • Máy giặt lấy nước nóng từ bình nóng lạnh thì bơm phải chịu nhiệt (thường ghi tới 60–90°C).

b) Điện áp, dòng điện

Bơm tăng áp cho máy giặt dùng điện 1 pha 220V: 100–125W khoảng 0.6–1A; 200W khoảng 1.5A; 250–300W khoảng 1.8–2.2A; 400W khoảng 3A. Dòng khởi động gấp nhiều lần dòng chạy, nên ổ cắm, dây và CB đủ tải; dùng CB chống giật vì bơm nằm cạnh khu vực ẩm. Bơm tăng áp cho máy giặt gia đình không cần biến tần riêng; một số model cao cấp đã tích hợp mạch điều tốc (inverter) để giữ áp đều và chạy êm hơn.

c) Giá bơm tăng áp cho máy giặt tham khảo

Giá trung bình thị trường Việt Nam, thay đổi theo đợt và theo nơi bán:

  • Panasonic A-110JXE (100W): khoảng 1,2 triệu đồng.
  • Hanil HB-305A-5 tự động cảm ứng: khoảng 2,85 triệu đồng.
  • Wilo PB-201EA (200W, tăng áp nước nóng): khoảng 3,7 triệu đồng.
  • Wilo PW-400EAH (tăng áp điện tử chịu nhiệt): khoảng 4,6 triệu đồng.
  • Bơm tăng áp đầu inox, bơm biến tần cao cấp: từ khoảng 6 triệu đến trên 15 triệu đồng.

Muốn hiểu sâu phần cơ bản của bơm có thể đọc thêm Cấu Tạo Máy Bơm Tăng Áp, Nguyên Lý Hoạt Động, Phân Loại Và Ứng Dụng và nhóm máy bơm nước.

4) Ứng dụng của bơm tăng áp cho máy giặt

  • Bơm tăng áp mini cho máy giặt cửa ngang báo lỗi thiếu nước.
  • Bơm tăng áp cho máy giặt ở tầng trên cùng, bồn nước đặt thấp.
  • Bơm tăng áp cho máy giặt dùng chung với vòi sen, bình nóng lạnh.
  • Bơm tăng áp cho máy giặt ở chung cư cũ áp nước yếu giờ cao điểm.
  • Bơm tăng áp cho máy giặt công nghiệp, tiệm giặt sấy (dùng bơm công suất lớn hơn).

5) Ưu điểm và nhược điểm

a) Ưu điểm

  • Máy giặt lấy nước nhanh, giảm thời gian giặt, không báo lỗi thiếu nước.
  • Bơm điện tử chạy êm, gọn, tự chạy tự tắt theo máy giặt.
  • Bơm cơ có bình tích áp dùng chung được cho nhiều điểm nước.

b) Nhược điểm

  • Bơm điện tử giá cao hơn, cảm biến dòng chảy dễ kẹt cặn nếu nước bẩn.
  • Bơm cơ có tiếng tách của rơ le, bình tích áp cần nạp khí định kỳ.
  • Ống rò rỉ nhỏ làm bơm tự chạy lại liên tục.

6) Lắp đặt bơm tăng áp cho máy giặt

  • Đặt bơm thấp hơn đáy bồn nước, gần máy giặt, chỗ khô, có mái che.
  • Nối ống từ bồn vào cửa hút bơm, có van khóa trước bơm; nối cửa xả bơm tới van cấp của máy giặt, kích cỡ ống tương thích.
  • Kiểm tra từng mối nối, mở nước cho đầy bơm, xả khí rồi mới cắm điện.
  • Cho máy giặt chạy thử một chu trình lấy nước, nghe bơm tự chạy – tự tắt đúng nhịp.

7) Câu hỏi thường gặp về bơm tăng áp cho máy giặt

a) Người sắp mua bơm tăng áp cho máy giặt cần hỏi gì, xác minh gì

  • Máy giặt nhà mình cần áp bao nhiêu, xem ở đâu? Xem tem phía sau máy hoặc sách hướng dẫn, thường ghi áp nước vào cho phép dạng 0,03–0,8 MPa (0,3–8 bar) hoặc 0,05–1 MPa. Áp nhà mình thấp hơn mức tối thiểu thì cần bơm; chọn bơm có áp ngắt nằm giữa dải này.
  • Hỏi người bán những gì? Bơm điện tử hay bơm cơ, công suất, lưu lượng và cột áp, áp đóng – ngắt, có chịu nước nóng không, cần khoảng cách ống tối thiểu bao nhiêu từ bơm tới máy giặt, có chống chạy khô không, dòng điện bao nhiêu.
  • Làm sao biết bơm có đúng như quảng cáo? Xem tem: điện áp 220V, công suất W, dòng A, Qmax, Hmax, nhiệt độ nước tối đa. Khi nhận hàng, lắc nhẹ thấy chắc, không có tiếng lục cục; chạy thử nối với vòi, đồng hồ áp chỉ đúng mức ngắt ghi trên tem.
  • Có nên mua bơm lớn cho chắc? Chỉ cần cho máy giặt thì bơm 100–150W là đủ; bơm quá mạnh làm áp vào máy giặt cao, van điện từ nhanh hỏng, ống cấp dễ xì. Nếu muốn dùng chung cho vòi sen, máy nước nóng thì mới lên 200–300W.
  • Giá bao nhiêu là hợp lý? Giá trung bình thị trường Việt Nam cho bơm tăng áp mini 100W thương hiệu Nhật khoảng 1,2 triệu đồng, bơm điện tử 200W chịu nhiệt khoảng 3,5–4,5 triệu đồng. Bơm vài trăm nghìn đồng thường là bơm màng 24V cho máy lọc nước, không hợp cấp cho máy giặt.

b) Người đã mua: lắp cho đúng, dùng cho tối ưu

  • Đặt bơm ở đâu là hợp lý? Ngay sau bồn mái hoặc sát máy giặt, thấp hơn đáy bồn để nước tự chảy vào bơm. Bơm điện tử thì giữ khoảng cách ống từ bơm tới máy giặt tối thiểu khoảng 1 m theo yêu cầu hãng.
  • Đấu điện thế nào an toàn? Cắm vào ổ riêng có nối đất, qua CB chống giật; không dùng ổ cắm kéo dài để dưới sàn ướt. Dây nguồn đi cao, tránh chỗ nước xả của máy giặt.
  • Lần đầu chạy cần làm gì? Mở van nước cho nước chảy qua bơm, xả hết khí ở đầu ra, sau đó mới cắm điện. Cho máy giặt chạy chế độ vắt xả ngắn để thử lấy nước; xem bơm chạy khi máy lấy nước và dừng khi máy đủ nước.
  • Dùng sao cho tiết kiệm điện, bền bơm? Bơm chỉ chạy khi có nước chảy, nên quan trọng nhất là không để rò rỉ. Đi công tác lâu thì rút điện bơm, khóa van. Vệ sinh lưới lọc đầu vào máy giặt và đầu vào bơm vài tháng một lần.
  • Máy giặt vẫn báo lỗi thiếu nước dù đã lắp bơm? Kiểm tra lưới lọc ở đầu van cấp máy giặt có bị nghẹt cặn không, van điện từ của máy giặt có hỏng không. Nhiều máy báo lỗi cấp nước bằng mã như IE (LG), 4C/4E (Samsung), E10 (Electrolux); bơm đã chạy mà vẫn báo thì lỗi thường nằm ở máy giặt.

c) Các lỗi người dùng thường mắc và cách chỉnh sửa

  • Đặt bơm điện tử quá sát máy giặt. Triệu chứng: bơm chạy giật cục, chạy tắt liên tục khi máy lấy nước. Cách sửa: kéo dài đoạn ống từ bơm tới máy giặt tối thiểu khoảng 1 m hoặc theo hướng dẫn hãng.
  • Không mồi nước, để bơm chạy khô. Triệu chứng: bơm rú, nóng, rỉ nước ở trục. Cách sửa: tắt điện, mồi đầy nước, kiểm tra phớt; lần sau đảm bảo bồn luôn có nước, lắp phao điện hoặc chọn bơm có chống chạy khô.
  • Dùng bơm không chịu nhiệt cho đường nước nóng. Triệu chứng: rò nước ở thân bơm, cánh nhựa biến dạng. Cách sửa: thay bơm có ghi chịu nhiệt, hoặc chỉ tăng áp đường nước lạnh vào máy.
  • Bình tích áp (bơm cơ) mất khí. Triệu chứng: bơm bật tắt vài giây một lần, tiếng tách liên tục. Cách sửa: ngắt điện, xả nước, nạp khí bình tới mức thấp hơn áp đóng khoảng 0,2 bar; màng rách thì thay bình.
  • Ống cấp nhỏ, gấp khúc. Triệu chứng: bơm chạy mà nước vào máy vẫn yếu. Cách sửa: thay ống đúng cỡ, uốn cong tròn, không gấp; vệ sinh lưới lọc đầu vào.

d) Dành cho sinh viên cơ điện mới vào ngành: nên tìm hiểu gì trước

  • Khái niệm nào cần nắm trước? Áp suất (1 bar ≈ 10 m nước ≈ 0,1 MPa), lưu lượng, cột áp, tổn thất đường ống. Bên điện: motor 1 pha có tụ, cảm biến dòng chảy, rơ le áp, CB chống giật.
  • Nên tìm hiểu thiết bị nào trước? Bơm ly tâm đơn giản trước, rồi bơm tăng áp cơ có rơ le áp và bình tích áp, sau đó tới bơm tăng áp điện tử và bơm biến tần. Song song tìm hiểu van điện từ cấp nước và cảm biến mực nước trong máy giặt.
  • Thứ tự học hợp lý? Đọc tem bơm và tem máy giặt; học cách đo áp, đo lưu lượng; học chỉnh rơ le áp và nạp khí bình tích áp; vẽ sơ đồ mạch điện bơm có chống chạy khô.
  • Tự kiểm chứng bằng dụng cụ gì? Đồng hồ áp ren 1/2 inch lắp trước van cấp máy giặt, xô có vạch và đồng hồ bấm giây đo lưu lượng, ampe kìm đo dòng bơm, đồng hồ vạn năng đo tụ.
  • Đọc thêm ở đâu? Các bài Bơm Chìm, Bơm Thải, Cấu Tạo, Cách Hoạt Động Và Phương Pháp Lựa Chọn, Các Loại Máy Bơm Công Nghiệp Nhiều Người Dùng và mục kỹ thuật máy bơm nước.
1.905 reviews

Tin tức liên quan

Hộp giảm tốc harmonic: thông số, model CSF, SHF và cách chọn

Hộp giảm tốc harmonic: thông số, model CSF, SHF và cách chọn

14 thg 10 2026 15:12

Hộp giảm tốc harmonic (strain wave) size 14 – 32, tỉ số 1/50 – 1/120, mô men 5,4 – 137 Nm. Cách đọc tem, phân loại CSF, CSG, SHF-2UH, SHF-2UJ, SHF-2SO, SHD-2SH và cách chọn theo servo.
Đọc tiếp
Khám phá Bí Quyết Điều Khiển Động Cơ RC Servo Chính Xác Bằng STM32F4

Khám phá Bí Quyết Điều Khiển Động Cơ RC Servo Chính Xác Bằng STM32F4

15 thg 4 2025 20:44

Điều khiển động cơ RC Servo bằng STM32F4 mang đến độ chính xác cao và khả năng tùy chỉnh tín hiệu PWM tối ưu. Bài viết này hướng dẫn từ cấu hình bộ định thời, lập trình tín hiệu PWM, đến tối ưu hóa hiệu suất động cơ. Đây là giải pháp lý tưởng cho kỹ sư điện, kỹ sư cơ khí và các doanh nghiệp công nghiệp.
Đọc tiếp
Điều khiển động cơ RC servo bằng PWM: chu kỳ, độ rộng xung và cách tạo xung bằng timer

Điều khiển động cơ RC servo bằng PWM: chu kỳ, độ rộng xung và cách tạo xung bằng timer

10 thg 10 2026 17:36

Điều khiển động cơ RC servo bằng PWM: chu kỳ 20 ms, độ rộng xung 500–2500 µs, tính prescaler cho AVR, STM32, ESP32, PCA9685, mạch 555 và cách đo kiểm.
Đọc tiếp
Cách Điều Khiển Động Cơ DC Servo Chính Xác Bằng Giải Thuật PID

Cách Điều Khiển Động Cơ DC Servo Chính Xác Bằng Giải Thuật PID

12 thg 10 2026 08:32

Điều khiển động cơ DC Servo bằng giải thuật PID mang lại sự ổn định và hiệu suất cao cho hệ thống công nghiệp. Tìm hiểu cách áp dụng Proportional-Integral-Derivative, vi điều khiển và encoder để tối ưu hóa tốc độ và vị trí của động cơ. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong robot, dây chuyền sản xuất và các hệ thống tự động hóa.
Đọc tiếp
Điều khiển động cơ DC servo: vòng dòng – tốc độ – vị trí, PID, encoder và cầu H

Điều khiển động cơ DC servo: vòng dòng – tốc độ – vị trí, PID, encoder và cầu H

12 thg 10 2026 08:32

Hướng dẫn điều khiển động cơ DC servo: 3 vòng dòng – tốc độ – vị trí, đọc encoder x4, cầu H BTS7960/VNH5019, PWM 20 kHz, chỉnh PID và code Arduino mẫu.
Đọc tiếp