Review Các Loại Bơm Hebei Hengsheng Phổ Biến Nhất Thị Trường
Máy bơm Hebei Hengsheng là dòng bơm bánh răng của Trung Quốc, chuyên bơm dầu diesel, dầu nhớt, dầu thủy lực, rỉ mật, keo và các chất lỏng có độ nhớt cao không chứa hạt rắn. Các họ bơm hay gặp là KCB, 2CY, YCB và NYP; chọn đúng dựa vào độ nhớt, nhiệt độ, lưu lượng và áp lực cần đẩy.
Nội dung
- 1) Máy bơm Hebei Hengsheng là gì
- 2) Cấu tạo của bơm bánh răng Hebei Hengsheng
- 3) Thông số các model Hebei Hengsheng phổ biến
- 4) Motor cho bơm Hebei Hengsheng: điện áp, ampe, biến tần
- 5) Giá máy bơm Hebei Hengsheng
- 6) Cách chọn máy bơm bánh răng Hebei Hengsheng
- 7) Ứng dụng của máy bơm Hebei Hengsheng
- 8) Ưu điểm và nhược điểm của bơm Hebei Hengsheng
- 9) Câu hỏi thường gặp về máy bơm Hebei Hengsheng
1) Máy bơm Hebei Hengsheng là gì
Đây là bơm thể tích: hai bánh răng ăn khớp quay ngược chiều nhau, mỗi vòng quay "múc" một lượng chất lỏng cố định từ khoang hút sang khoang đẩy. Khác bơm ly tâm ở chỗ lưu lượng gần như không đổi dù áp đầu ra tăng, và bơm càng thích chất lỏng đặc, sệt. Hãng sản xuất theo hệ quản lý chất lượng ISO 9001 và tiêu chuẩn quân sự GJB9001A, bơm đã xuất sang nhiều nước.
Nguyên lý một chu kỳ:
- Tại khoang hút, răng tách nhau tạo thể tích trống, áp suất giảm nên chất lỏng bị hút vào.
- Chất lỏng nằm trong rãnh răng, được mang theo vòng quanh thân bơm sang phía đẩy.
- Tại khoang đẩy, răng ăn khớp lại, ép chất lỏng ra cổng xả.
- Van an toàn gắn trên thân xả ngược về đường hút khi áp vượt mức chỉnh, bảo vệ bơm và ống.
Bơm bánh răng có khả năng tự hút khi buồng còn chất lỏng bôi trơn, và chịu chạy khô rất ngắn. Bài máy bơm dầu nhớt nói thêm về các loại bơm dầu khác.
2) Cấu tạo của bơm bánh răng Hebei Hengsheng
a) Phần bơm
- Thân bơm, nắp bơm: gang, thép đúc hoặc inox 304/316 tùy chất bơm.
- Cặp bánh răng: răng thẳng, răng nghiêng hoặc răng chữ V (cung tròn) để triệt lực dọc trục, chạy êm hơn.
- Trục và bạc: bạc đồng, bạc than chì hoặc vòng bi tùy model.
- Làm kín trục: tết chèn (phớt chèn) hoặc phớt cơ khí.
- Van an toàn: lò xo chỉnh áp, cho chất lỏng hồi về phía hút khi nghẹt đường đẩy.
b) Phần truyền động
Bơm tốc độ cao như 2CY, KCB nhỏ nối trực tiếp motor 4 cực qua khớp nối. Bơm dầu lớn (KCB, YCB) thường dùng motor 6 cực khoảng 960 v/p để giảm mòn. Bơm NYP cho chất rất đặc chạy chậm 100–600 v/p, nên phải ghép động cơ giảm tốc hoặc truyền đai.
c) Áo gia nhiệt
Một số model NYP, KCB có áo bọc hai lớp quanh thân để dẫn hơi nóng hoặc dầu tải nhiệt, giữ cho nhựa đường, mỡ, keo không đông cứng trong buồng bơm.
3) Thông số các model Hebei Hengsheng phổ biến
| Model | Kiểu bơm | Motor (3 pha 380V) | Tốc độ bơm | Lưu lượng tối đa | Áp lực làm việc tối đa | Chất bơm phù hợp |
| KCB 633 | Bánh răng ăn khớp ngoài, trục ngang | 11 kW | 970 v/p | 38 m³/h | 2.8 bar (khoảng 28 m) | Dầu diesel, dầu FO nhẹ, dầu thải |
| YCB 10/0.6 | Bánh răng cung tròn (chữ V) | 4 kW | 960 v/p | 10 m³/h | 6 bar (khoảng 60 m) | Dầu máy, dầu nhớt độ nhớt cao |
| NYP 80 | Bánh răng ăn khớp trong, độ nhớt cao | 10.5 kW | 615 v/p | 28.4 m³/h | 1.0 bar (khoảng 10 m) | Keo, rỉ mật, dầu đặc |
| 2CY 7.5/2.5 | Bánh răng áp cao | 7.5 kW | 1440 v/p | 7.5 m³/h | 25 bar | Dầu bôi trơn, dầu thủy lực, dầu đốt |
| NYP 111 | Bánh răng ăn khớp trong, có áo gia nhiệt | 10 kW | 188 v/p | 664 lít/phút | 10 bar | Chất rất đặc đến 60.000 cSt, nhựa đường |
| KCB inox SS304 | Bánh răng ăn khớp ngoài, inox | 1.5 kW | 1400 v/p | 1.1 m³/h | 1.45 bar (cột áp khoảng 5 m) | Dầu ăn, siro, chất lỏng thực phẩm |
- Áp lực bơm bánh răng tính bằng bar/MPa; 1 bar tương đương khoảng 10 m cột nước.
- Lưu lượng đo với dầu nhớt trung bình; chất càng đặc thì tốc độ bơm phải giảm.
- Nhiệt độ làm việc dòng thường tới khoảng 80°C, dòng chịu nhiệt như KCB bản đặc biệt đến khoảng 107°C.
a) Bơm bánh răng KCB hút dầu diesel
Model KCB 633: motor 11 kW 3 pha 380V, 970 v/p, cổng 4 inch, lưu lượng tới 38 m³/h, áp làm việc 2.8 bar. Vật liệu gang hoặc inox 304, làm kín bằng tết chèn hoặc phớt cơ khí. Có van an toàn chống quá tải và bánh răng chữ V triệt lực dọc trục. Dùng bơm xuất nhập dầu diesel, dầu FO nhẹ ở kho xăng dầu, trạm trộn.
b) Bơm dầu YCB 10/0.6 hút dầu máy
Bơm bánh răng cung tròn, motor 4 kW, 960 v/p, cổng 2.5 inch, lưu lượng 10 m³/h, áp 6 bar (0.6 MPa, chính là số "0.6" trong mã). Thân gang, phớt cơ khí, nhiệt độ làm việc đến 80°C. Chạy êm, hợp bơm dầu máy, dầu thủy lực, dầu nhớt đặc.
c) Bơm NYP 80 hút keo, rỉ mật
Bơm bánh răng ăn khớp trong (răng lồng trong), motor 10.5 kW, tốc độ bơm 615 v/p, cổng 80 mm, lưu lượng 28.4 m³/h, áp 1 bar. Có thể chạy qua dây đai hoặc motor giảm tốc. Hay dùng cho nhà máy đường, thức ăn chăn nuôi (bơm rỉ mật), xưởng keo.
d) Bơm 2CY áp suất cao 7.5/2.5
Bơm bánh răng áp cao, motor 7.5 kW 4 cực 1440 v/p, cổng 1.5 inch, lưu lượng 7.5 m³/h, áp tới 25 bar (2.5 MPa). Trục, bánh răng, thân, phớt và van an toàn được bôi trơn bằng chính chất bơm. Dùng cho dầu bôi trơn, dầu đốt lò cần áp cao, cấp dầu cho béc đốt.
e) Bơm bánh răng HSP NYP 111
Bơm tốc độ thấp 188 v/p, motor 10 kW qua hộp giảm tốc, cổng 80 mm, lưu lượng 664 lít/phút, áp 10 bar. Bơm được chất đặc đến khoảng 60.000 cSt, có áo hai lớp để gia nhiệt. Dùng cho nhựa đường, mỡ, keo, sô cô la công nghiệp.
f) Bơm bánh răng inox KCB SS304
Thân inox 304, motor 1.5 kW 4 cực 1400 v/p, lưu lượng 1.1 m³/h, áp 1.45 bar (khoảng 5 m cột áp). Gọn, nhẹ, có van điều áp, dễ tháo vệ sinh. Dùng cho dầu ăn, siro, mật ong, chất lỏng thực phẩm và mỹ phẩm.
4) Motor cho bơm Hebei Hengsheng: điện áp, ampe, biến tần
Gần như toàn bộ bơm Hebei Hengsheng dùng motor 3 pha 380V. Ưu tiên theo thứ tự: motor 4 cực cho bơm nhỏ, áp cao; 6 cực cho bơm dầu cỡ trung, lớn; còn bơm chất rất đặc dùng motor giảm tốc. Bảng dòng định mức tham khảo:
| Công suất motor | Số cực / tốc độ | Dòng định mức ở 380V (khoảng) | Biến tần phù hợp |
| 1.5 kW | 4 cực, 1400–1450 v/p | 3.4 – 3.8 A | Biến tần 3 pha 1.5 kW (hoặc 1 pha vào 3 pha 220V ra) |
| 4 kW | 6 cực, 960 v/p | 9 – 9.8 A | Biến tần 3 pha 4–5.5 kW, chế độ momen không đổi |
| 7.5 kW | 4 cực, 1440 v/p | 14.8 – 15.6 A | Biến tần 3 pha 7.5–11 kW |
| 11 kW | 6 cực, 970 v/p | 23 – 25 A | Biến tần 3 pha 11–15 kW, chế độ tải nặng |
- Bơm bánh răng là tải momen không đổi: giảm tốc bằng biến tần thì lưu lượng giảm tỉ lệ, momen gần như giữ nguyên.
- Chạy dưới khoảng 25 Hz lâu, quạt motor yếu, cần quạt cưỡng bức.
- Chất đặc lúc trời lạnh làm dòng khởi động cao; biến tần đặt thời gian tăng tốc 5–10 giây.
Đọc thêm về đấu sao, tam giác và dòng định mức ở mục motor điện 3 pha.
5) Giá máy bơm Hebei Hengsheng
Giá phụ thuộc model, vật liệu, công suất motor và tỉ giá. Bảng dưới là giá trung bình thị trường Việt Nam theo từng dòng.
| Dòng bơm Hebei Hengsheng | Giá trung bình thị trường Việt Nam |
| Bơm bánh răng KCB hút dầu diesel | khoảng 7 – 30 triệu đồng |
| Bơm dầu YCB hút dầu máy | khoảng 25 – 40 triệu đồng |
| Bơm NYP hút keo, rỉ mật | khoảng 10 – 30 triệu đồng |
| Bơm 2CY áp suất cao | khoảng 9 – 25 triệu đồng |
| Bơm bánh răng HSP | khoảng 7 – 24 triệu đồng |
| Bơm bánh răng inox KCB SS304 | khoảng 5 – 16 triệu đồng |
6) Cách chọn máy bơm bánh răng Hebei Hengsheng
a) Theo độ nhớt
Dầu diesel, dầu nhẹ (dưới khoảng 100 cSt): KCB, 2CY tốc độ 960–1450 v/p. Dầu nhớt, dầu thủy lực đặc: YCB, KCB motor 6 cực. Rỉ mật, keo, nhựa đường (hàng nghìn đến hàng chục nghìn cSt): NYP tốc độ thấp, có gia nhiệt. Nguyên tắc chung: chất càng đặc thì bơm càng phải quay chậm và cổng hút càng phải to.
b) Theo lưu lượng và áp
Lưu lượng = thể tích cần chuyển / thời gian. Xả một bồn dầu 20 m³ trong 1 giờ cần bơm khoảng 20 m³/h. Áp cần = chênh cao + tổn thất ống (lớn hơn nhiều so với nước vì dầu đặc) + áp yêu cầu tại béc phun nếu có.
c) Theo vật liệu và nhiệt độ
Dầu khoáng, dầu đốt: gang là đủ. Thực phẩm, chất có tính ăn mòn nhẹ: inox 304 hoặc 316. Chất bơm trên 80°C: chọn bản phớt và bạc chịu nhiệt.
7) Ứng dụng của máy bơm Hebei Hengsheng
- Bơm dầu diesel, dầu FO, dầu đốt lốp, dầu tái chế ở kho dầu và lò hơi.
- Bơm dầu nhớt, dầu thủy lực, dầu bôi trơn cấp cho hệ thống máy.
- Bơm rỉ mật mía trong nhà máy đường, nhà máy thức ăn chăn nuôi.
- Bơm keo, mủ cao su, nhựa đường nóng, mỡ công nghiệp.
- Bơm bánh răng inox cho dầu ăn, dầu điều, dầu cá, siro, mật ong.
- Bơm hóa phẩm, nguyên liệu dược có độ nhớt cao không chứa hạt rắn.
8) Ưu điểm và nhược điểm của bơm Hebei Hengsheng
a) Ưu điểm
- Bơm được chất lỏng rất đặc mà bơm ly tâm không bơm nổi.
- Lưu lượng ổn định, ít phụ thuộc áp đầu ra, dễ định lượng.
- Có van an toàn tích hợp, chống quá áp khi nghẹt đường đẩy.
- Kết cấu đơn giản, phụ tùng bánh răng, bạc, phớt dễ thay.
- Nhiều vật liệu: gang, thép, inox, nhiều cỡ từ 1 m³/h đến vài chục m³/h.
b) Nhược điểm
- Không chịu hạt rắn, cát, mạt kim loại; bánh răng mòn là lưu lượng tụt.
- Không bơm được chất lỏng loãng như nước lâu dài, vì nước không bôi trơn bánh răng.
- Không được khóa van đầu đẩy khi chạy; chỉ trông vào van an toàn là dễ nóng bơm.
9) Câu hỏi thường gặp về máy bơm Hebei Hengsheng
a) Người sắp mua máy bơm Hebei Hengsheng cần hỏi gì, xác minh gì
- Cần cung cấp thông tin gì để chọn đúng bơm? Tên chất bơm, độ nhớt (cSt hoặc mô tả như dầu nhớt 40, rỉ mật), nhiệt độ, có lẫn cặn không, lưu lượng cần, áp hoặc chiều cao đẩy, chiều dài ống, chiều sâu hút. Với chất đặc, độ nhớt quyết định tốc độ bơm và công suất motor nhiều hơn lưu lượng.
- Đối chiếu mã model thế nào? Mã bơm Hebei thường chứa lưu lượng và áp: ví dụ YCB 10/0.6 là khoảng 10 m³/h, 0.6 MPa; 2CY 7.5/2.5 là 7.5 m³/h, 2.5 MPa. Đối chiếu số này với tem trên thân bơm, tem motor (kW, số vòng quay) và catalogue.
- Làm sao nhận ra bơm không đúng như chào bán? Quay trục bằng tay khi chưa lắp motor: bơm tốt quay đều, không có điểm kẹt. Nhìn khe hở răng – thân qua cổng hút, răng gia công phải sắc, không bavia. Motor kèm theo phải đúng số cực: bơm ghi 960 v/p mà gắn motor 1450 v/p là bơm sẽ quá tốc, mòn nhanh, nóng.
- Chọn công suất bao nhiêu? Công suất trục ≈ lưu lượng (m³/h) × áp (bar) / 36 / hiệu suất (thường 0.6–0.8). Ví dụ 10 m³/h, 6 bar: 10 × 6 / 36 / 0.7 ≈ 2.4 kW; cộng dư cho độ nhớt cao khi trời lạnh thì motor 3–4 kW là hợp lý.
- Giá khoảng bao nhiêu? Theo giá trung bình thị trường Việt Nam, bơm inox nhỏ khoảng 5–16 triệu đồng, bơm KCB dầu diesel khoảng 7–30 triệu đồng, bơm YCB dầu máy 25–40 triệu đồng tùy cỡ. Giá thường đã gồm motor và đế, cần hỏi lại để chắc.
b) Người đã mua: lắp bơm Hebei Hengsheng cho đúng, dùng cho tối ưu
- Lắp đường hút thế nào? Ống hút lớn hơn hoặc bằng cổng hút, càng ngắn càng tốt, ít co. Lắp lọc Y có lưới phù hợp độ nhớt trước cổng hút để chặn cặn. Với chất đặc, nên đặt bơm thấp hơn bồn để chất tự chảy vào.
- Căn chỉnh khớp nối và đấu điện ra sao? Căn đồng tâm trục bơm – trục motor bằng thước lá hoặc đồng hồ so, lệch dưới 0.1 mm. Motor 3 pha đấu theo tem (220/380V đấu sao, 380/660V đấu tam giác). Nhấp máy kiểm tra chiều quay theo mũi tên trên thân bơm.
- Chạy thử lần đầu cần làm gì? Đổ chất bơm hoặc dầu vào buồng bơm trước, mở hoàn toàn van hút và van xả, chạy không tải vài phút, nghe tiếng và sờ nhiệt độ thân bơm. Đo dòng ba pha, so với tem.
- Chỉnh van an toàn thế nào? Đặt áp mở van an toàn cao hơn áp làm việc khoảng 10–20%. Không dùng van an toàn để điều chỉnh lưu lượng lâu dài, chất hồi liên tục sẽ làm nóng bơm.
- Dùng sao cho tiết kiệm điện và bền? Chất đặc thì gia nhiệt trước cho loãng bớt, dòng motor giảm rõ. Dùng biến tần điều chỉnh lưu lượng thay vì xả hồi. Không để bơm chạy khô quá vài chục giây.
c) Các lỗi người dùng thường mắc với bơm bánh răng và cách chỉnh sửa
- Bơm chạy nhưng không lên dầu. Quay ngược chiều, ống hút hở khí, hoặc chất quá đặc so với cổng hút. Kiểm tra chiều quay, siết lại mối nối hút, gia nhiệt chất bơm; nếu vẫn không lên, giảm tốc độ bơm để chất kịp điền đầy rãnh răng.
- Bơm kêu rít, rung, có tiếng lạo xạo. Hút thiếu (xâm thực) do lọc hút nghẹt hoặc ống hút nhỏ, hoặc lệch tâm khớp nối. Vệ sinh lọc, tăng cỡ ống hút, căn lại khớp.
- Motor nóng, nhảy rơ le nhiệt. Chất bơm đặc hơn tính toán, khóa van xả quá nhiều, hoặc van an toàn chỉnh quá cao. Đo dòng, đo áp đầu đẩy; giảm áp hoặc gia nhiệt chất bơm.
- Rò dầu ở cổ trục. Tết chèn khô hoặc phớt cơ khí mòn. Với tết chèn, siết đều nắp chèn từng chút, để nhỏ giọt nhẹ là đúng; với phớt cơ khí thì thay phớt cùng cỡ.
- Lưu lượng giảm dần sau vài tháng. Bánh răng và mặt đầu thân bơm mòn do cặn. Đo khe hở mặt đầu, mài lại hoặc thay bánh răng; lắp lọc hút mịn hơn.
d) Dành cho sinh viên cơ điện mới vào ngành: nên tìm hiểu gì trước về bơm bánh răng
- Khái niệm nền tảng? Phân biệt bơm động học (ly tâm) và bơm thể tích (bánh răng, trục vít, piston); lưu lượng riêng (cm³/vòng); độ nhớt động học cSt và ảnh hưởng của nhiệt độ lên độ nhớt; áp suất bar, MPa và quy đổi sang mét cột chất lỏng.
- Nên học sản phẩm nào trước? Motor 3 pha rotor lồng sóc và cách chọn số cực, sau đó bơm ly tâm để có nền tảng, rồi mới đến bơm bánh răng ăn khớp ngoài, bánh răng ăn khớp trong và cuối cùng là bơm trục vít. Có thể đọc các bài nền ở mục kỹ thuật máy bơm nước và kỹ thuật hộp giảm tốc.
- Vì sao số cực motor lại quan trọng với bơm bánh răng? Tốc độ đồng bộ 50 Hz: 2 cực 3000, 4 cực 1500, 6 cực 1000 v/p; thực tế thấp hơn vài phần trăm do hệ số trượt. Bơm bánh răng có tốc độ tối đa theo độ nhớt; gắn sai số cực là lưu lượng và độ mòn thay đổi theo.
- Tự kiểm chứng thế nào? Đo thời gian bơm đầy một thùng 200 lít để tính lưu lượng thực, so với catalogue. Dùng ampe kìm đo dòng motor, đồng hồ áp ở đầu đẩy. Tính công suất thủy lực rồi chia công suất điện để ra hiệu suất tổng.
- Cấp bảo vệ và cấp cách điện? Motor đặt trong kho dầu nên có IP55; khu vực có hơi xăng dầu dễ cháy thì cần motor phòng nổ ký hiệu YBX3 thay cho motor thường. Cấp cách điện F cho phép cuộn dây làm việc đến 155°C.






