5 Loại Máy Bơm Nhớt, Bơm Dầu Nhờn Sử Dụng Phổ Biến Nhất 10/2026
Máy bơm dầu nhớt (bơm nhớt, bơm dầu nhờn) là thiết bị hút nhớt thải ra khỏi động cơ hoặc cấp nhớt mới từ phuy vào máy, gồm loại chạy điện 220V, loại 12/24V DC, loại khí nén và loại quay tay. Gara thay nhớt hay dùng máy hút nhớt có bình đo; xưởng bảo dưỡng dùng bơm cấp nhớt có đồng hồ lưu lượng; kho dầu dùng bơm bánh răng; chọn theo độ nhớt, lưu lượng và nguồn điện có sẵn.
Nội dung
- 1) Máy bơm dầu nhớt gồm những loại nào
- 2) Cấu tạo của máy bơm hút dầu nhớt
- 3) Thông số các mẫu máy bơm dầu nhớt thường gặp
- 4) Thông số điện của máy bơm nhớt: ampe, điện áp, biến tần
- 5) Cách chọn máy bơm dầu nhớt
- 6) Ứng dụng của máy bơm nhớt
- 7) Ưu điểm và nhược điểm của máy bơm nhớt
- 8) Câu hỏi thường gặp về máy bơm dầu nhớt
1) Máy bơm dầu nhớt gồm những loại nào
- Máy hút nhớt thải: hút nhớt cũ qua lỗ que thăm, không phải tháo ốc xả gầm; có bình đo có vạch để biết lượng nhớt đã rút.
- Bơm cấp nhớt đặt phuy: bơm nhớt mới từ phuy 200 lít qua ống và cò bơm, thường có đồng hồ đếm lít để cấp đúng lượng.
- Bơm nhớt quay tay: không dùng điện, gọn, dùng cho phuy nhỏ hoặc nơi không có điện.
- Bơm bánh răng công nghiệp: chuyển dầu khối lượng lớn từ bồn sang bồn, xe bồn, cấp dầu cho hệ thống. Xem thêm bài máy bơm Hebei Hengsheng về loại bơm này.
2) Cấu tạo của máy bơm hút dầu nhớt
a) Máy hút nhớt thải dạng xe đẩy
- Bình đo dầu nhớt: thủy tinh hoặc nhựa trong có vạch chia, nhìn được lượng nhớt hút ra.
- Bình chứa dầu thải: thép sơn tĩnh điện, dung tích lớn, chịu nhiệt và áp.
- Que hút: nhiều cỡ, kim loại hoặc nhựa dẻo, luồn qua lỗ que thăm nhớt.
- Bánh xe xoay 360°, phễu hứng có thể nâng hạ theo gầm xe.
- Bơm điện hoặc cụm tạo chân không bằng khí nén, có bảo vệ quá tải, quá nhiệt.

b) Bơm cấp nhớt và bơm bánh răng
Bơm cấp nhớt đặt phuy thường dùng cơ cấu bánh răng hoặc cánh gạt, motor DC hoặc AC, ống mềm chịu dầu, cò bơm có đồng hồ lưu lượng. Bơm bánh răng công nghiệp gồm thân gang, cặp bánh răng, phớt và van an toàn, nối motor 4 cực hoặc 6 cực qua khớp nối.
3) Thông số các mẫu máy bơm dầu nhớt thường gặp
| Model | Kiểu bơm | Nguồn điện | Lưu lượng | Cột áp / hút | Dùng cho |
| HPMM HD-2380 | Máy hút nhớt thải bằng điện, có bình đo, bình chứa | 220V | ổn định, theo cỡ que hút | hút qua lỗ que thăm nhớt | Gara thay nhớt ô tô, xe máy |
| HPMM HD-2390 | Bản nâng cấp HD-2380, có can hứng chỉnh độ cao | 220V | ổn định, không cần máy nén khí | hút qua que thăm hoặc hứng dưới gầm | Gara, xưởng dịch vụ |
| Piusi Viscomat 60/1 K400 | Bơm cấp nhớt đặt phuy, có đồng hồ lưu lượng | 24V DC | khoảng 4 lít/phút | cấp qua cò bơm có đồng hồ | Bảo dưỡng máy công trình, xe tải |
| Piusi Viscotroll 200/2 K400 | Bơm cấp nhớt, có đồng hồ lưu lượng | 230V | khoảng 9 lít/phút | cấp qua cò bơm có đồng hồ | Xưởng cấp nhớt cố định |
| Oriental RP-32 | Bơm quay tay cánh gạt | Không dùng điện | 29 lít/phút (70 v/p) | đẩy cao 5 m, hút sâu 3 m | Phuy 100–200 lít |
- Lưu lượng bơm nhớt phụ thuộc nhiệt độ: nhớt lạnh buổi sáng chảy chậm hơn hẳn nhớt ấm.
- Bơm quay tay ghi lưu lượng theo số vòng quay tay mỗi phút.
- Bơm DC 12V cùng công suất kéo dòng gấp đôi bản 24V.
a) Máy bơm dầu nhớt HPMM HD-2380
Máy hút nhớt chạy điện 220V, hút ổn định, lưu lượng khá, chạy êm. Đi kèm nhiều cỡ que hút để luồn qua lỗ que thăm của nhiều loại động cơ. Can hứng chỉnh được chiều cao; có bảo vệ quá tải và quá nhiệt tự động.

b) Máy bơm dầu nhớt bằng điện HPMM HD-2390
Bản nâng cấp của HD-2380, vẫn chạy điện, không phải dùng máy nén khí. Vật liệu tốt hơn, có chống quá tải, quá nhiệt, can hứng nâng hạ được theo vị trí xe trên cầu nâng hoặc dưới hầm.

c) Bơm nhớt Piusi Viscomat 60/1 K400 24V
Bơm cấp nhớt đặt phuy của Piusi (Italy), điện 24V, lưu lượng khoảng 4 lít/phút, đi kèm ống, cò bơm có đồng hồ điện tử K400 để đếm lượng nhớt. Dùng bảo dưỡng máy công trình, xe tải, máy phát điện, chỗ có ắc quy 24V.

d) Bơm nhớt Piusi Viscotroll 200/2 K400 230V
Bản điện lưới 230V, lưu lượng khoảng 9 lít/phút, có đồng hồ lưu lượng K400 để kiểm soát lượng nhớt cấp vào động cơ. Hợp xưởng cấp nhớt cố định.

e) Bơm nhớt quay tay Oriental RP-32
Bơm quay tay thân thép, đường kính thân 135 mm, ống ra 31 mm, ống vào 36 mm, có lưới lọc nhựa chặn cặn. Lưu lượng 29 lít/phút ở 70 vòng/phút, đẩy cao 5 m, hút sâu 3 m. Dùng cho phuy 100–200 lít.

4) Thông số điện của máy bơm nhớt: ampe, điện áp, biến tần
Bơm nhớt nhỏ ở gara dùng 220V hoặc 12/24V DC; bơm bánh răng chuyển dầu dùng motor 1 pha hoặc 3 pha. Bảng dòng định mức tham khảo:
| Loại / công suất motor | Điện áp | Dòng định mức (khoảng) | Biến tần / điều khiển |
| Bơm nhớt DC 200 – 400 W | 12V / 24V DC | 10 – 25 A (12V cao gấp đôi 24V) | Không dùng biến tần; cầu chì, dây to theo dòng |
| Máy hút nhớt, bơm bánh răng nhỏ 370 W | 1 pha 220V | 2.8 – 3.3 A | Thường chạy trực tiếp |
| Bơm bánh răng 750 W | 1 pha 220V | 5 – 6 A | Biến tần 1 pha 1.5 kW nếu cần chỉnh lưu lượng |
| Bơm bánh răng 1.5 kW | 3 pha 380V | 3.4 – 3.8 A | Biến tần 3 pha 1.5 kW |
| Bơm bánh răng 4 kW (6 cực) | 3 pha 380V | 9 – 9.8 A | Biến tần 3 pha 4–5.5 kW, momen không đổi |
- Bơm DC nối ắc quy cần cầu chì đúng dòng và dây đủ tiết diện, kẹp chắc cực.
- Nhớt lạnh làm dòng khởi động và dòng chạy cao hơn bình thường 20–30%.
- Biến tần chỉ dùng cho bơm bánh răng motor AC cần chỉnh lưu lượng.
Muốn hiểu thêm về motor 1 pha, 3 pha của bơm, xem mục động cơ điện 1 pha và motor điện 3 pha.
5) Cách chọn máy bơm dầu nhớt
a) Theo công việc
Thay nhớt xe tại gara: máy hút nhớt thải có bình đo. Cấp nhớt mới đúng lượng: bơm phuy có đồng hồ. Chuyển dầu FO, DO, dầu thủy lực số lượng lớn: bơm bánh răng. Chỗ không có điện, dùng ít: bơm quay tay.
b) Theo độ nhớt
Nhớt động cơ SAE 10W-40, 15W-40 và dầu thủy lực bơm dễ; dầu hộp số SAE 90, 140 đặc hơn nhiều, cần bơm bánh răng hoặc bơm piston khí nén. Mỡ bò phải dùng bơm mỡ chuyên dụng.
c) Theo nguồn điện
Xe dịch vụ lưu động: bơm 12/24V DC chạy ắc quy. Xưởng cố định: 220V. Kho dầu, nhà máy: 3 pha 380V. Khu vực có hơi xăng dầu dễ cháy: cần motor phòng nổ ký hiệu YBX3.
6) Ứng dụng của máy bơm nhớt
- Máy hút nhớt thải ô tô, xe máy tại gara, trung tâm bảo dưỡng.
- Bơm cấp nhớt có đồng hồ cho máy công trình, xe tải, tàu thuyền, máy phát điện.
- Bơm dầu FO, DO, dầu thải, dầu ăn, dầu máy, dầu bôi trơn trong nhà máy.
- Bơm dầu thủy lực, dầu biến thế, dầu tải nhiệt, dầu khoáng.
- Bơm dầu thô, dầu nặng, dầu thải có độ sệt cao bằng bơm bánh răng.
- Bơm dầu thực vật, mỡ động vật, dầu lanh trong cơ sở chế biến.
7) Ưu điểm và nhược điểm của máy bơm nhớt
a) Ưu điểm
- Hút nhớt qua que thăm nhanh, sạch, không phải chui gầm tháo ốc xả.
- Bơm có đồng hồ cấp nhớt đúng lượng, đỡ hao hụt.
- Nhiều loại nguồn: 220V, 12/24V, khí nén, quay tay.
- Bơm bánh răng chuyển được dầu đặc với lưu lượng ổn định.
b) Nhược điểm
- Hút qua que thăm có thể không hết cặn đáy cacte bằng xả ốc gầm.
- Bơm nhỏ chạy lâu với nhớt đặc dễ nóng motor.
- Bơm quay tay chậm, tốn sức khi chuyển khối lượng lớn.
8) Câu hỏi thường gặp về máy bơm dầu nhớt
a) Người sắp mua máy bơm dầu nhớt cần hỏi gì, xác minh gì
- Nên hỏi người bán những gì? Máy dùng để hút nhớt thải hay cấp nhớt mới, bơm được loại nhớt nào (SAE 40, SAE 90, dầu hộp số), lưu lượng bao nhiêu lít/phút ở nhiệt độ thường, nguồn điện 220V hay 12/24V, dung tích bình chứa, có đồng hồ lưu lượng không, phụ kiện que hút gồm những cỡ nào.
- Trên tem máy cần đọc gì? Điện áp, công suất (W), dòng (A), lưu lượng tối đa, độ nhớt tối đa cho phép, chế độ làm việc (ví dụ S2 30 phút nghĩa là chạy tối đa 30 phút rồi nghỉ). Bơm DC phải ghi rõ 12V hay 24V, cắm nhầm 24V vào bơm 12V là cháy motor.
- Làm sao nhận ra hàng không như quảng cáo? Chạy thử với nhớt thật, bấm giờ đo lưu lượng vào can có vạch. Bình đo phải kín, không rò chân không. Que hút đủ cỡ, đầu nối ren chuẩn. Đồng hồ lưu lượng sai số lớn thì cấp thử 1 lít vào can đo để so.
- Gara nhỏ nên chọn loại nào? Gara xe máy, ô tô con thường chỉ cần máy hút nhớt 220V dung tích 60–90 lít. Gara xe tải, máy công trình cần thêm bơm cấp nhớt phuy có đồng hồ.
- Giá khoảng bao nhiêu? Theo giá trung bình thị trường Việt Nam, bơm quay tay khoảng vài trăm nghìn đến hơn 1 triệu đồng; bơm nhớt điện đặt phuy khoảng 3–10 triệu đồng; máy hút nhớt thải dạng xe đẩy khoảng 5–15 triệu đồng; hàng Italy có đồng hồ điện tử cao hơn.
b) Người đã mua: dùng máy bơm nhớt cho đúng, cho bền
- Hút nhớt thải thế nào cho sạch? Nổ máy cho nhớt ấm khoảng 5 phút rồi tắt, nhớt ấm loãng hút nhanh và kéo theo nhiều cặn hơn. Luồn que hút sâu tới đáy cacte, hút đến khi bình đo không tăng nữa.
- Đấu điện thế nào? Máy 220V cắm ổ có aptomat chống giật và nối đất. Bơm DC kẹp cực dương trước, cực âm sau, có cầu chì sát ắc quy. Không kéo dây quá dài làm sụt áp.
- Cấp nhớt đúng lượng ra sao? Hiệu chuẩn đồng hồ lưu lượng theo hướng dẫn hãng bằng can đo chuẩn, nhất là khi đổi loại nhớt có độ nhớt khác nhiều.
- Dùng sao cho bền motor? Tuân thủ chế độ làm việc trên tem, ví dụ bơm S2 30 phút thì sau mỗi phuy cho nghỉ. Không để bơm chạy khô khi phuy đã hết; lắp lưới lọc ở đầu hút.
- Xử lý nhớt thải sau khi hút? Đổ vào thùng chứa có nắp, ghi nhãn, giao cho đơn vị thu gom dầu thải; không đổ ra cống.
c) Các lỗi người dùng thường mắc với máy bơm nhớt và cách chỉnh sửa
- Hút nhớt rất chậm. Nhớt nguội, que hút quá nhỏ, hoặc gioăng bình đo hở. Làm ấm nhớt, đổi que cỡ lớn hơn, kiểm tra gioăng nắp bình.
- Bơm chạy nhưng không lên dầu. Hút gió do ống hút hở hoặc lưới lọc nghẹt; với bơm 3 pha có thể quay ngược. Siết lại đầu nối, vệ sinh lưới, kiểm tra chiều quay.
- Motor nóng và tự ngắt. Bơm loại nhớt đặc hơn khả năng của bơm hoặc chạy quá thời gian cho phép. Để nguội, chia nhỏ thời gian chạy; dầu hộp số đặc thì đổi sang bơm bánh răng.
- Đồng hồ đếm sai. Chưa hiệu chuẩn sau khi đổi loại dầu, hoặc có bọt khí trong đường ống. Hiệu chuẩn lại và xả khí trước khi cấp.
- Nhầm điện áp DC. Cắm bơm 12V vào 24V: motor quay rất nhanh rồi cháy. Kiểm tra tem trước khi nối, đánh dấu màu dây rõ ràng.
d) Dành cho sinh viên cơ điện mới vào ngành: nên tìm hiểu gì trước về bơm dầu nhớt
- Khái niệm nền tảng? Độ nhớt và cấp nhớt SAE, độ nhớt thay đổi theo nhiệt độ; bơm thể tích (bánh răng, cánh gạt, piston) khác bơm ly tâm thế nào; chân không và giới hạn hút.
- Nên học sản phẩm nào trước? Motor DC chổi than (bơm 12/24V), motor 1 pha và motor 3 pha rotor lồng sóc; tiếp theo bơm bánh răng, bơm cánh gạt; sau đó mới đến máy hút nhớt chân không và hệ thống cấp nhớt có đồng hồ. Đọc thêm ở mục kỹ thuật motor điện và kỹ thuật máy bơm nước.
- Thông số điện cần nắm? Công suất, điện áp, dòng định mức; chế độ làm việc S1 (liên tục), S2 (ngắn hạn); tốc độ đồng bộ và hệ số trượt của motor AC; cấp bảo vệ IP và cấp cách điện F.
- Tự kiểm chứng bằng đồng hồ đo? Ampe kìm DC đo dòng bơm 12/24V khi bơm nhớt nguội và nhớt ấm để thấy độ nhớt ảnh hưởng tới tải; đồng hồ vạn năng đo sụt áp trên dây dài; đo lưu lượng bằng can có vạch và đồng hồ bấm giờ.
- An toàn với dầu? Hiểu điểm chớp cháy của dầu DO, FO, nhớt; khu vực có hơi xăng thì thiết bị điện cần là loại phòng nổ, motor ký hiệu YBX3.






