0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Động cơ bước NEMA 23: kích thước chuẩn, mô-men và cách chọn cho máy CNC

Viết bởi: Vũ Hồng Phúc
Vũ Hồng Phúc
Vũ Hồng Phúc, sinh năm 1985, sau khi tốt nghiệp cử nhân tại Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Vũ Hồng Phúc đã tự mình khám phá thế giới qua việc du học tại EF Language School London và nhiều trường đại học khác. Tích lũy kinh nghiệm trong nhiều năm, anh quyết định trở về đất nước. Vũ Hồng Phúc đã hướng đến mục tiêu phát triển Dongco3pha.com là thương hiệu "Động cơ điện" hàng đầu Việt Nam. Trong nhiều năm liền danh liên tục mang lại nhiều thành tựu cho doanh nghiệp và đóng góp nhiều giải pháp tối ưu về chế tạo máy, chế tạo động cơ giảm tốc, động cơ điện.
12 thg 10 2026 13:38

Động cơ bước NEMA 23 là cỡ motor bước lai (hybrid) có mặt bích khoảng 57 mm, được dùng nhiều nhất trên máy CNC router mini, máy khắc laser, máy cắt plasma và các cụm cấp phôi, định vị trong dây chuyền. Con số "23" chỉ cho biết motor lắp vừa vào một bộ gá có kích thước chuẩn, còn mô-men, dòng điện và tốc độ thực tế lại do chiều dài thân, cuộn dây, driver và điện áp nguồn quyết định. Vì vậy hai motor cùng ghi NEMA 23 có thể khác nhau gấp sáu lần về lực kéo.

Chọn đúng động cơ bước NEMA 23 vì thế cần nắm bản vẽ kích thước, đọc được đường cong mô-men – tốc độ và phối hợp đúng driver, điện áp nguồn với cơ cấu truyền động của máy.

1. NEMA 23 là gì? Hiểu đúng ý nghĩa tiêu chuẩn NEMA

NEMA là viết tắt của National Electrical Manufacturers Association, Hiệp hội các nhà sản xuất thiết bị điện Hoa Kỳ. Với động cơ bước, NEMA đưa ra bộ tiêu chuẩn về kích thước lắp đặt cho các motor điều khiển chuyển động (nằm trong nhóm tiêu chuẩn ICS 16). Số đi sau chữ NEMA là cạnh mặt bích tính theo phần mười inch: NEMA 17 là 1,7 inch, NEMA 23 là 2,3 inch, NEMA 34 là 3,4 inch. Đổi ra mm, 2,3 inch là khoảng 58,4 mm, nhưng đây là giới hạn tối đa; mặt bích thực tế của động cơ bước NEMA 23 thường là 56,4 mm, hàng Trung Quốc làm tròn thành 57 mm nên thị trường còn gọi là motor bước size 57.

Những gì NEMA 23 quy định

  • Cạnh mặt bích tối đa, khoảng cách và kích thước 4 lỗ bắt vít.
  • Đường kính và chiều cao gờ định tâm (pilot) để căn đồng tâm motor với bát gá.
  • Đường kính trục chuẩn 1/4 inch (6,35 mm) và chiều dài trục ló ra.

Những gì NEMA 23 không quy định

  • Mô-men giữ, dòng pha, điện trở, điện cảm cuộn dây.
  • Chiều dài thân motor, số dây ra, góc bước 1,8° hay 0,9°.
  • Chất lượng nam châm, vòng bi, độ chính xác bước.

Hiểu như vậy sẽ tránh được nhầm lẫn phổ biến khi mua hàng: tìm "động cơ bước NEMA 23" chưa đủ để chọn được motor, mà còn phải chỉ rõ chiều dài thân (hoặc mô-men), dòng pha, đường kính trục và điện cảm. Tên gọi kiểu 23HS22-2804S, 57HS76 hay 57BYGH đều là mã riêng của từng nhà sản xuất; cách đọc mã và sự khác nhau giữa các dòng hàng size 57 trên thị trường được phân tích riêng ở bài động cơ bước size 57.

Động cơ bước NEMA 23 mặt bích 57 mm với gờ định tâm 38,1 mm và 4 lỗ xuyên bắt bu lông M5

2. Bản vẽ kích thước chuẩn của động cơ bước NEMA 23

Khi thiết kế tấm gá motor, bát gá vít me hay hộp dây đai, các kích thước cần lấy đúng là khoảng cách lỗ, gờ định tâm và trục. Bảng dưới tổng hợp các con số theo NEMA và giá trị thực tế thường gặp trên bản vẽ của nhà sản xuất.

Kích thướcGiá trị theo NEMAQuy đổi / thực tế thị trường
Cạnh mặt bích2,3 in (khoảng 58,4 mm, là kích thước tối đa)Thực tế 56,4 mm; nhiều hãng Trung Quốc làm 57 mm
Khoảng cách tâm lỗ bắt vít (hình vuông)1,856 in47,14 mm (thường ghi 47,1 ± 0,2 mm)
Đường tròn qua tâm 4 lỗ2,625 inKhoảng 66,7 mm
Lỗ bắt vítLỗ xuyên khoảng 0,195 inØ5,0–5,2 mm, dùng bu lông M5
Gờ định tâm (pilot)1,500 inØ38,1 mm, cao khoảng 1,6 mm
Đường kính trục0,250 in6,35 mm; phổ biến thêm 8 mm, ít hơn 10 mm
Chiều dài trục ló raKhoảng 0,81 inKhoảng 20–21 mm; bản trục dài 24–28 mm
  • Lỗ bắt vít của NEMA 23 là lỗ xuyên suốt mặt bích, bắt bu lông M5 từ phía motor sang tấm gá, khác NEMA 17 dùng lỗ ren M3.
  • Khoét lỗ tấm gá cho gờ định tâm khoảng Ø38,2–38,5 mm để motor tự căn tâm; khoét quá rộng sẽ mất tác dụng định tâm và dễ lệch khớp nối.
  • Trục 6,35 mm và trục 8 mm không dùng chung khớp nối hay puly; luôn hỏi lại đường kính trục trước khi đặt phụ kiện.
  • Kích thước 56,4 mm hay 57 mm chỉ khác bề ngoài, không ảnh hưởng tới lỗ bắt vít và gờ định tâm.

Trục motor: 6,35 mm, 8 mm hay 10 mm

Trục 6,35 mm là chuẩn gốc, thường gặp ở motor thân ngắn và hàng xuất khẩu sang Mỹ. Motor thân từ 76 mm trở lên thường có trục 8 mm, vì mô-men 2–3 Nm truyền qua trục 6,35 mm có vát phẳng (D-cut) dễ làm trơn vít hãm khớp nối. Một số mẫu có trục 10 mm, trục có rãnh then, trục hai đầu để gắn encoder hoặc núm vặn tay. Trục vát phẳng phù hợp khớp nối vít hãm; trục then phù hợp puly và bánh răng chịu mô-men lớn hoặc đảo chiều liên tục.

Phân biệt NEMA 23 với NEMA 17 và NEMA 24

Nhìn mặt bích là phân biệt nhanh nhất. NEMA 17 có mặt bích khoảng 42 mm, lỗ ren M3 cách nhau 31 mm, gờ định tâm Ø22 mm và trục 5 mm. NEMA 23 lớn hơn hẳn, lỗ xuyên và gờ Ø38,1 mm. NEMA 24 (mặt bích 60 mm) giữ nguyên khoảng cách lỗ 47,14 mm và gờ 38,1 mm của NEMA 23 nên thường lắp được vào cùng tấm gá, nhưng thân to hơn có thể vướng khi gá sát thành máy.

Động cơ bước NEMA 17 mặt bích lỗ ren M3, dùng để phân biệt với động cơ bước NEMA 23 lỗ xuyên

3. Các chiều dài thân và mô-men giữ của động cơ bước NEMA 23

Với cùng một mặt bích, mô-men giữ tăng gần theo chiều dài thân vì số lá thép và lượng nam châm tăng lên. Bảng dưới là dải thông số thường gặp của động cơ bước NEMA 23 2 pha, 1,8°, 4 dây trên thị trường; giá trị cụ thể của từng mã phải tra datasheet của chính motor đó.

Chiều dài thânMô-men giữ thường gặpDòng pha phổ biếnKhối lượng gần đúng
41–45 mm0,4–0,6 Nm1–2 A0,4–0,5 kg
51–56 mm0,9–1,3 Nm2,8–3 A0,6–0,7 kg
76–82 mm1,8–2,2 Nm2,8–4 A1,0–1,2 kg
100–102 mm2,4–2,8 Nm4–4,2 A1,3–1,4 kg
112–113 mm2,8–3,0 Nm4,2–5,6 A1,4–1,5 kg
  • Mô-men giữ đo khi motor đứng yên, cấp đủ dòng định mức cho hai pha; đây không phải mô-men có được khi motor đang quay.
  • Cùng chiều dài, motor dòng lớn (4,2 A) có điện cảm nhỏ hơn nên giữ mô-men ở tốc độ cao tốt hơn, nhưng cần driver dòng lớn hơn.
  • Motor quá nhẹ so với chiều dài thân trong bảng là dấu hiệu cần kiểm tra lại mô-men công bố.

Ví dụ một mẫu thân 56 mm phổ biến là 23HS22-2804S: mô-men giữ khoảng 1,2 Nm, dòng 2,8 A/pha, điện trở 0,92 Ω, điện cảm 2,68 mH, trục 6,35 mm, nặng khoảng 0,7 kg, cách điện cấp B. Những con số điện trở và điện cảm này quan trọng không kém mô-men giữ, vì chúng quyết định motor cần điện áp bao nhiêu để quay nhanh (xem mục 6).

Quán tính rotor

Quán tính rotor của động cơ bước NEMA 23 tăng theo chiều dài, từ khoảng hơn 100 g·cm² ở thân ngắn nhất lên khoảng 800 g·cm² ở thân 112 mm. Thông số này dùng để kiểm tra tỉ số quán tính tải/rotor khi tính chọn ở mục 5. Motor thân dài khỏe hơn nhưng cũng "nặng" hơn khi tăng tốc, nên không phải lúc nào chọn motor dài nhất cũng tốt nhất.

Bản 4 dây, 6 dây, 8 dây

Motor NEMA 23 có bản 4, 6 và 8 dây; cách đấu nối tiếp hay song song làm thay đổi dòng cần cấp và đường cong mô-men, nên chỉ so sánh hai motor ở cùng một kiểu đấu.

4. Đọc đường cong mô-men – tốc độ của động cơ bước NEMA 23

Đường cong mô-men – tốc độ (torque curve) là tài liệu quan trọng nhất khi chọn động cơ bước NEMA 23 cho máy chạy nhanh. Trục ngang là tốc độ (vòng/phút, vòng/giây hoặc xung/giây ở chế độ nguyên bước), trục đứng là mô-men (Nm, N·cm hoặc oz·in).

Các đường trên biểu đồ

  • Pull-out torque (mô-men kéo ra): mô-men lớn nhất motor chịu được khi đang quay ở tốc độ đó mà không mất bước, với điều kiện được tăng tốc từ từ. Đây là đường dùng để tính chọn.
  • Pull-in torque (mô-men khởi động): mô-men lớn nhất mà motor có thể khởi động tức thời ở tốc độ đó, không cần dốc tăng tốc. Đường này thấp hơn và phụ thuộc quán tính tải; nhiều hãng không vẽ.
  • Vùng nằm dưới pull-in là vùng chạy – dừng tức thời; vùng giữa pull-in và pull-out là vùng chỉ chạy được khi có tăng tốc, giảm tốc.

Điều kiện đo in trên biểu đồ

Mỗi đường cong chỉ đúng với điều kiện đo ghi kèm: tên driver, điện áp nguồn, dòng cài đặt, chế độ vi bước và cách đấu dây. Cùng một motor 1,9 Nm, đường cong đo ở 48 V với driver số sẽ nằm cao hơn hẳn đường đo ở 24 V. Vì vậy so sánh hai motor chỉ có ý nghĩa khi đọc ở cùng điện áp và cùng loại driver. Biểu đồ không ghi điều kiện đo thì nên xem như tham khảo.

Vì sao mô-men tụt khi tốc độ tăng

Driver phải đảo chiều dòng điện trong cuộn dây ở mỗi bước. Cuộn dây có điện cảm L, nên dòng điện cần một khoảng thời gian để tăng đủ; ngoài ra khi quay, motor sinh sức phản điện động chống lại điện áp nguồn. Khi tốc độ tăng, thời gian mỗi bước ngắn lại, dòng không kịp lên tới mức cài đặt và mô-men giảm. Điểm mà mô-men bắt đầu gãy xuống gọi là tốc độ góc (corner speed). Có thể ước lượng thô để so sánh giữa các motor:

n_góc (vòng/phút) ≈ 0,15 × V ÷ (L × I)V: điện áp nguồn (V); L: điện cảm pha (H); I: dòng pha (A)

Với motor 2,68 mH, 2,8 A: ở 24 V, n_góc ≈ 480 vòng/phút; ở 48 V, n_góc ≈ 960 vòng/phút. Trong thực tế sức phản điện động làm mô-men tụt sớm hơn con số này, nhưng công thức cho thấy rõ hai điều: điện áp nguồn tăng gấp đôi thì vùng mô-men phẳng kéo dài gần gấp đôi, và motor điện cảm lớn cần điện áp cao hơn mới quay nhanh được.

Cộng hưởng và vùng mất ổn định

Đường cong đo trên băng thử thường có các chỗ lõm. Ở tốc độ thấp (khoảng 1–3 vòng/giây) motor bước dễ cộng hưởng, rung và kêu to; ở dải trung (khoảng vài vòng/giây đến hơn chục vòng/giây) có thể xuất hiện mất ổn định khiến motor tự dừng dù tải nhẹ. Driver số có chức năng chống cộng hưởng, vi bước 1/8 trở lên, khớp nối có giảm chấn và tránh cho máy chạy lâu ở đúng tốc độ cộng hưởng là các cách xử lý hiệu quả. Đây là lý do mô-men giữ lớn nhưng máy vẫn mất bước ở một tốc độ nhất định.

5. Tính chọn động cơ bước NEMA 23 cho máy CNC router

Quy trình tính chọn động cơ bước NEMA 23 cho một trục máy gồm các bước sau, áp dụng cho cả ba kiểu truyền động phổ biến:

  1. Xác định khối lượng di chuyển, lực cắt lớn nhất, tốc độ chạy không cắt mong muốn và thời gian tăng tốc.
  2. Quy đổi lực và tốc độ về trục motor theo cơ cấu truyền động (vít me, dây đai, thanh răng, có hay không có giảm tốc).
  3. Tính mô-men tải đều và mô-men tăng tốc (từ tổng quán tính tải, cơ cấu truyền và rotor).
  4. Nhân hệ số an toàn khoảng 1,5–2 (máy có rung, bụi, ma sát thay đổi nên chọn 2) rồi so với đường cong pull-out ở đúng tốc độ và điện áp sẽ dùng.
  5. Kiểm tra tỉ số quán tính tải/rotor (nên dưới 5, tối đa khoảng 10), độ phân giải mỗi xung và tần số xung mà bộ điều khiển phải phát.

Các công thức cơ bản: mô-men tải T = F × r với r là bán kính quy đổi; mô-men tăng tốc T = J × α với α = 2π × n ÷ (60 × t), n là tốc độ (vòng/phút), t là thời gian tăng tốc (s). Công suất cơ có ích P (W) = T (Nm) × 2π × n ÷ 60.

a. Trục dùng vít me bi

Vít me bi (SFU1605, SFU1610, SFU2005, SFU2010…) có hiệu suất khoảng 0,9, hệ số khuếch đại lực lớn, cứng vững nên là cách truyền động phổ biến nhất cho máy CNC router mini dùng NEMA 23. Mô-men cần ở trục motor là T = F × P ÷ (2π × η), với P là bước vít (m). Quán tính của bàn máy quy về trục bằng m × (P ÷ 2π)², còn bản thân trục vít có quán tính đáng kể khi dài trên 1 m.

Ví dụ: trục X mang 30 kg, ray dẫn hướng bi (hệ số ma sát 0,01), lực cắt dọc trục lớn nhất 200 N, vít me 1610 dài 1 m, muốn chạy không 6 m/phút (600 vòng/phút) và tăng tốc trong 0,1 s.

Bước tínhKết quảGhi chú
Lực dọc trục F≈ 203 N200 N lực cắt + ma sát ray 0,01 × 30 kg × 9,81
Mô-men tải đều T = F × P ÷ (2π × η)≈ 0,36 NmP = 10 mm, η = 0,9 (vít me bi)
Quán tính bàn quy về trục m × (P ÷ 2π)²≈ 760 g·cm²30 kg, bước 10 mm
Quán tính vít me 1610 dài 1 m≈ 500 g·cm²Thép, tính theo Ø16 mm
Quán tính rotor motor 76 mm≈ 450–500 g·cm²Tra datasheet motor cụ thể
Mô-men tăng tốc J × α≈ 0,11 NmLên 600 vòng/phút trong 0,1 s (α ≈ 628 rad/s²)
Mô-men cần ở 600 vòng/phút × hệ số 2≈ 0,94 NmĐọc trên đường cong pull-out, không phải mô-men giữ
  • Mô-men tổng khoảng 0,47 Nm, nhân hệ số 2 thành khoảng 0,94 Nm cần có ở 600 vòng/phút.
  • Motor 1,2 Nm thân 56 mm có thể chỉ còn khoảng một nửa mô-men ở tốc độ này nên không đủ; motor 1,9–2,2 Nm thân 76 mm chạy nguồn 48 V là lựa chọn hợp lý, cần đối chiếu đường cong thực tế.
  • Tỉ số quán tính (760 + 500) ÷ 480 ≈ 2,6, nằm trong vùng an toàn cho động cơ bước.
  • Với vít bước 10 mm và vi bước 1/8 (1600 xung/vòng), mỗi xung ứng với 0,00625 mm; ở 600 vòng/phút bộ điều khiển phải phát 16 kHz.

Vít bước 5 mm cho lực gấp đôi và độ phân giải mịn gấp đôi, nhưng muốn đạt cùng tốc độ bàn máy thì motor phải quay gấp đôi, rơi vào vùng mô-men đã tụt. Trên máy router chạy gỗ, mica, nhôm mỏng, vít bước 10 mm với NEMA 23 thường cân bằng tốt hơn; trên máy phay kim loại cần lực, vít bước 5 mm hợp lý hơn. Vít me thang T8, Tr12 hiệu suất chỉ khoảng 0,3–0,4 nên cần mô-men lớn hơn nhiều so với vít me bi cùng bước.

b. Trục dùng dây đai răng

Dây đai răng (HTD 3M, HTD 5M, GT2/GT3 bản rộng, T5, AT5) cho tốc độ cao, hành trình dài và giá rẻ, thích hợp máy khắc laser, máy cắt plasma, máy vẽ, robot gắp nhẹ. Mô-men cần ở trục motor là T = F × r, trong đó r là bán kính vòng chia của puly. Puly 20 răng bước 5 mm có chu vi vòng chia 100 mm, tức r ≈ 15,9 mm: mỗi 100 N lực kéo dây đai đòi hỏi khoảng 1,6 Nm.

Ví dụ: đầu laser và xe trượt nặng 5 kg, tăng tốc 3 m/s², tốc độ không 30 m/phút. Lực cần khoảng 15 N cho tăng tốc cộng vài newton ma sát, tức khoảng 20 N; mô-men tại trục khoảng 0,32 Nm, motor quay 300 vòng/phút. Motor NEMA 23 thân 56 mm đáp ứng dư, còn có thể dùng NEMA 17 nếu tải nhẹ hơn. Ngược lại, với gantry router nặng vài chục kg chịu lực cắt, dây đai nối trực tiếp đòi hỏi mô-men vượt quá NEMA 23 và độ cứng dây đai không đủ; cần thêm cấp giảm tốc hoặc chuyển sang thanh răng, vít me.

c. Trục dùng thanh răng – bánh răng

Thanh răng – bánh răng dùng cho trục dài (từ khoảng 1,5 m trở lên) như máy router khổ 1300 × 2500 mm, máy plasma, vì vít me dài bị rung đảo khi quay nhanh. Bánh răng module 1, 20 răng có đường kính vòng chia 20 mm (r = 10 mm), mỗi vòng đi được khoảng 62,8 mm. Bánh răng module 1,25 hoặc 1,5 có đường kính lớn hơn, đi nhanh hơn nhưng cần mô-men lớn hơn.

Ví dụ: gantry 60 kg, lực cắt 250 N, tăng tốc 1 m/s² (thêm 60 N), hiệu suất ăn khớp khoảng 0,93, tốc độ không 10 m/phút.

Phương ánMô-men cần ở trục motorTốc độ motor cho 10 m/phútNhận xét
Nối thẳng bánh răng M1 20 răng≈ 3,4 Nm≈ 160 vòng/phútVượt mô-men NEMA 23, độ phân giải thô
Qua giảm tốc 1:3≈ 1,15 Nm≈ 480 vòng/phútVừa sức NEMA 23 dài 76–112 mm
Qua giảm tốc 1:5≈ 0,7 Nm≈ 800 vòng/phútDư mô-men nhưng motor phải quay nhanh
  • Nối thẳng motor vào bánh răng gần như không bao giờ phù hợp với NEMA 23: mô-men không đủ và mỗi xung ứng với quãng đường lớn.
  • Giảm tốc 1:3 bằng dây đai hoặc hộp số hành tinh là phương án phổ biến; hộp số hành tinh cho khe hở nhỏ và gọn hơn.
  • Gantry hai bên chạy hai motor phải dùng hai driver riêng, không đấu song song hai motor vào một driver.

Khi đã dùng hộp giảm tốc, nên kiểm tra mô-men cho phép của hộp số và khe hở răng (backlash) vì đây là nguồn sai số chính trên trục thanh răng. Kiến thức chung về ghép motor bước với hộp số có ở bài động cơ bước có hộp số.

Kiểm tra tần số xung của bộ điều khiển

Tốc độ tối đa của máy còn bị giới hạn bởi tần số xung bộ điều khiển phát ra. Tần số xung (Hz) = tốc độ motor (vòng/giây) × số bước/vòng × hệ số vi bước. Ví dụ motor 1,8° chạy 1000 vòng/phút với vi bước 1/16 cần khoảng 53 kHz, vượt khả năng của Arduino chạy GRBL (khoảng 30 kHz). Khi đó hạ vi bước xuống 1/8 hoặc dùng bộ điều khiển phát xung nhanh hơn.

6. Driver và điện áp nguồn cho động cơ bước NEMA 23

Motor NEMA 23 chỉ phát huy hết sức khi driver cấp đủ dòng và nguồn có điện áp đủ cao. Nhiều trường hợp motor yếu, mất bước là do driver hoặc nguồn chưa phù hợp.

Chọn driver theo dòng pha

Driver phải cấp được dòng bằng hoặc lớn hơn dòng định mức của motor. Bảng công tắc DIP của driver thường ghi hai cột: dòng đỉnh (Peak) và dòng hiệu dụng (RMS), với Peak ≈ 1,4 × RMS. Nên chọn mức RMS gần bằng dòng định mức ghi trên motor; nếu motor quá nóng thì hạ thêm 10–20%. Một sai lầm hay gặp là đặt Peak bằng dòng định mức, khiến motor chỉ nhận khoảng 70% dòng và yếu đi rõ rệt.

Loại driverĐiện áp cấpDòng raPhù hợp với NEMA 23
Module TB6600 (và bản dùng IC tương tự)9–42 VDCTối đa khoảng 4 A đỉnhMotor 41–56 mm, máy nhỏ, tải nhẹ
Driver số loại DM542Khoảng 20–50 VDC1,0–4,2 A đỉnhMotor 2,8–3 A, CNC router mini, laser
Driver số loại DM556Khoảng 20–50 VDC0,5–5,6 A đỉnhMotor 4,2 A dài 100–112 mm
Driver điện áp cao loại DM860H18–80 VAC hoặc 24–110 VDC2,4–7,2 A đỉnhNEMA 23 điện cảm lớn cần chạy nhanh; chủ yếu cho NEMA 34
  • Thông số điện áp, dòng trong bảng là dải phổ biến của các mẫu cùng loại; mỗi hãng, mỗi bản có thể khác, luôn đọc tem driver.
  • Không cấp điện áp sát giới hạn trên của driver: khi motor giảm tốc, năng lượng trả về làm điện áp nguồn tăng vọt có thể làm hỏng driver.
  • Các module driver dạng thanh như A4988, DRV8825 trên CNC Shield chỉ phù hợp NEMA 17, không đủ dòng cho NEMA 23 2,8 A trở lên.

Module TB6600 có ưu điểm rẻ và dễ đấu, đủ cho NEMA 23 thân ngắn; giới hạn và cách cài đặt module này được trình bày ở bài mạch điều khiển động cơ bước TB6600. Với motor từ 76 mm trở lên trên máy CNC, driver số có chống cộng hưởng và tự nhận thông số motor cho chuyển động êm hơn đáng kể.

Chọn điện áp nguồn theo điện cảm

Quy tắc kinh nghiệm được nhiều nhà sản xuất driver dùng: điện áp nguồn tối đa nên dùng cho một motor bước khoảng V ≈ 32 × √L, với L là điện cảm pha tính bằng mH. Motor 2,68 mH cho khoảng 52 V; motor 4,8 mH cho khoảng 70 V; motor 8 mH cho khoảng 90 V. Vượt mức này, motor nóng lên nhiều vì tổn hao sắt; thấp hơn nhiều thì mô-men tụt sớm ở tốc độ cao.

  • Nguồn 24 V: đủ cho NEMA 23 thân ngắn, máy chạy chậm, máy khắc laser nhẹ.
  • Nguồn 36 V: mức trung gian, phù hợp driver TB6600 và motor 56–76 mm.
  • Nguồn 48 V: mức phổ biến nhất cho máy CNC router dùng NEMA 23 và driver DM542/DM556.
  • Nguồn 60–80 V hoặc driver xoay chiều: dành cho NEMA 23 điện cảm lớn cần chạy nhanh, hoặc khi đã chuyển sang động cơ bước size 86.

Cách tính dòng nguồn khi chạy nhiều motor, tụ lọc và hiện tượng bơm ngược điện áp khi giảm tốc được phân tích chi tiết ở bài động cơ bước 24V. Một ước lượng nhanh: dòng nguồn thực tế cho mỗi motor thường chỉ khoảng 50–70% dòng pha, vì driver hoạt động như bộ biến đổi giảm áp.

Đoạn video dưới đây cho thấy một motor bước lai cỡ lớn được đấu dây với driver công nghiệp và chạy thực tế, minh họa rõ cách driver cấp dòng cho các pha:

Dây cáp motor

Với dòng 2,8–4,2 A, nên dùng cáp từ 0,5 mm² trở lên, có lưới chống nhiễu nối đất phía driver; cáp dài, nhỏ làm giảm mô-men ở tốc độ cao.

7. Khi NEMA 23 không còn đủ: hộp số, vòng kín, NEMA 34 hay servo

Nếu tính toán cho thấy mô-men cần vượt 2–3 Nm ở tốc độ làm việc, hoặc máy cần chạy nhanh hơn khoảng 1000 vòng/phút mà vẫn giữ lực, có bốn hướng xử lý:

  • Thêm cấp giảm tốc: hộp số hành tinh hoặc dây đai 1:3 đến 1:10 nhân mô-men và tăng độ phân giải, đổi lại giảm tốc độ đầu ra.
  • Dùng NEMA 23 vòng kín: encoder giúp driver phát hiện và bù mất bước, cho phép dùng gần hết mô-men mà không sợ sai vị trí âm thầm; xem thêm ở bài động cơ bước có encoder.
  • Lên NEMA 34 (size 86): mô-men 3,5–12 Nm, trục 12,7–14 mm, cần driver điện áp cao và tấm gá lớn hơn.
  • Chuyển sang servo: mô-men gần như không đổi tới tốc độ định mức 3000 vòng/phút, chịu quá tải ngắn hạn và tự báo lỗi khi lệch vị trí. Motor servo 400W khung 60 mm có kích thước gần với NEMA 23, nhưng lỗ bắt, gờ định tâm và trục khác nên cần làm lại tấm gá và khớp nối.

Danh mục motor servo có các mức công suất từ 400 W đến vài kW cho những trục cần tốc độ và mô-men cao hơn khả năng của động cơ bước.

Khi chọn hướng gắn hộp số, có thể tham khảo video dưới đây về hộp giảm tốc hành tinh PL60 (ra trục) và PLF60 (ra mặt bích), mặt bích vuông 60 mm, loại dùng cho động cơ bước và servo cỡ nhỏ.

8. Câu hỏi thường gặp về động cơ bước NEMA 23

  • Chữ số 23 trong NEMA 23 có phải là mô-men hay công suất không? Không. Số 23 chỉ là cạnh mặt bích 2,3 inch theo tiêu chuẩn kích thước lắp đặt. Mô-men của motor NEMA 23 dao động từ khoảng 0,4 Nm đến 3 Nm tùy chiều dài thân, nên khi mua phải hỏi thêm mô-men giữ, dòng pha và chiều dài.
  • Động cơ bước NEMA 23 có công suất bao nhiêu W? Động cơ bước không ghi công suất như motor thường vì công suất thay đổi theo tốc độ. Có thể tính công suất cơ P = T × 2π × n ÷ 60 từ đường cong mô-men: một motor còn 1 Nm ở 600 vòng/phút cho khoảng 63 W. Phần lớn motor NEMA 23 cho công suất cơ hữu ích trong khoảng vài chục đến hơn 100 W.
  • Nên chọn NEMA 23 trục 6,35 mm hay trục 8 mm? Với motor thân ngắn và tải nhẹ, trục 6,35 mm đủ dùng và có nhiều phụ kiện chuẩn inch. Motor từ 1,9 Nm trở lên, nhất là khi gắn puly, bánh răng hoặc chạy đảo chiều liên tục, nên chọn trục 8 mm để khớp nối bắt chắc và ít trượt.
  • Vì sao NEMA 23 ghi 3 Nm mà lắp vào máy vẫn bị mất bước? 3 Nm là mô-men giữ khi đứng yên. Khi quay nhanh, mô-men giảm mạnh, nhất là khi nguồn chỉ 24 V hoặc driver đặt dòng thấp. Ngoài ra cộng hưởng ở dải tốc độ trung bình, gia tốc cài quá cao hoặc cơ khí bị kẹt cũng gây mất bước.
  • Arduino với CNC Shield có chạy được động cơ bước NEMA 23 không? Arduino và CNC Shield vẫn dùng để phát xung được, nhưng các module A4988, DRV8825 cắm trên shield không đủ dòng cho NEMA 23 loại 2,8 A trở lên. Cách làm đúng là lấy tín hiệu STEP, DIR, EN từ shield đưa sang driver rời như TB6600, DM542.
  • Driver ghi 4,2 A có chạy được motor NEMA 23 4,2 A không? Cần xem 4,2 A là dòng đỉnh hay hiệu dụng. Nếu 4,2 A là dòng đỉnh thì dòng hiệu dụng chỉ khoảng 3 A, motor 4,2 A sẽ chạy được nhưng chỉ đạt khoảng 70% mô-men. Motor 4,2 A nên đi với driver có dòng đỉnh khoảng 5,6 A.
  • Tốc độ tối đa thực tế của động cơ bước NEMA 23 là bao nhiêu? Phần lớn motor NEMA 23 làm việc hiệu quả dưới khoảng 1000 vòng/phút; trên mức này mô-men chỉ còn một phần nhỏ. Với nguồn 48 V trở lên và motor điện cảm thấp, có thể lên 1500–2000 vòng/phút khi tải rất nhẹ, nhưng không nên tính chọn cho máy ở vùng này.
  • Có thể dùng NEMA 23 loại 3 Nm thay cho NEMA 34 không? Chỉ thay được khi mô-men thực cần ở tốc độ làm việc nằm dưới đường cong của motor NEMA 23 với hệ số an toàn đủ, và tỉ số quán tính vẫn nhỏ. Máy thiết kế cho NEMA 34 thường có tải và quán tính lớn, nên thay bằng NEMA 23 hay dẫn tới mất bước khi tăng tốc.
  • Máy CNC router khổ bao nhiêu thì còn dùng được NEMA 23? Máy router mini khổ tới khoảng 600 × 900 mm dùng vít me bi thường chạy tốt với NEMA 23 loại 1,9–3 Nm. Máy khổ lớn hơn dùng thanh răng có thể vẫn dùng NEMA 23 nếu có cấp giảm tốc và gantry nhẹ; gantry thép nặng hoặc cần chạy nhanh thường phải lên NEMA 34 hoặc servo.
  • Nên chọn NEMA 23 góc bước 1,8° hay 0,9°? Motor 0,9° có 400 bước/vòng, chạy mịn và chính xác hơn ở tốc độ thấp, nhưng tần số xung cần gấp đôi và mô-men thường tụt sớm hơn ở tốc độ cao. Trên máy CNC router, motor 1,8° kết hợp vi bước là lựa chọn thông dụng; motor 0,9° hợp với bàn định vị, máy đo chạy chậm.
  • Trục Z mang spindle 2,2 kW có dùng NEMA 23 được không? Được, vì trục Z thường dùng vít me bi bước 5 mm và tải chỉ vài kg, motor 1,2–1,9 Nm là đủ. Cần tính thêm trọng lực của cụm spindle khi chạy lên và cân nhắc phanh hoặc đối trọng nếu không muốn trục Z tụt khi mất điện.
  • NEMA 23 vòng kín có đáng chọn hơn loại thường cho máy CNC router không? Với máy chạy nhanh, tải thay đổi hoặc gia công kim loại, motor vòng kín giúp không mất vị trí âm thầm và chạy mát hơn vì driver chỉ cấp dòng theo tải. Với máy khắc laser, máy mini tải nhẹ, motor thường được tính chọn đúng vẫn đủ chính xác.

9. Kết luận

Động cơ bước NEMA 23 là tiêu chuẩn kích thước lắp đặt chứ không phải một thông số sức kéo. Thiết kế đúng tấm gá theo các kích thước 47,14 mm, Ø38,1 mm, bu lông M5 và đường kính trục, sau đó chọn chiều dài thân dựa trên đường cong mô-men – tốc độ ở đúng điện áp sẽ dùng, kết hợp driver đủ dòng và nguồn 36–48 V, là cách để một trục máy CNC router chạy nhanh, êm và không mất bước.

4.041 reviews

Tin tức liên quan

Hộp giảm tốc harmonic: thông số, model CSF, SHF và cách chọn

Hộp giảm tốc harmonic: thông số, model CSF, SHF và cách chọn

14 thg 10 2026 15:12

Hộp giảm tốc harmonic (strain wave) size 14 – 32, tỉ số 1/50 – 1/120, mô men 5,4 – 137 Nm. Cách đọc tem, phân loại CSF, CSG, SHF-2UH, SHF-2UJ, SHF-2SO, SHD-2SH và cách chọn theo servo.
Đọc tiếp
Khám phá Bí Quyết Điều Khiển Động Cơ RC Servo Chính Xác Bằng STM32F4

Khám phá Bí Quyết Điều Khiển Động Cơ RC Servo Chính Xác Bằng STM32F4

15 thg 4 2025 20:44

Điều khiển động cơ RC Servo bằng STM32F4 mang đến độ chính xác cao và khả năng tùy chỉnh tín hiệu PWM tối ưu. Bài viết này hướng dẫn từ cấu hình bộ định thời, lập trình tín hiệu PWM, đến tối ưu hóa hiệu suất động cơ. Đây là giải pháp lý tưởng cho kỹ sư điện, kỹ sư cơ khí và các doanh nghiệp công nghiệp.
Đọc tiếp
Điều khiển động cơ RC servo bằng PWM: chu kỳ, độ rộng xung và cách tạo xung bằng timer

Điều khiển động cơ RC servo bằng PWM: chu kỳ, độ rộng xung và cách tạo xung bằng timer

10 thg 10 2026 17:36

Điều khiển động cơ RC servo bằng PWM: chu kỳ 20 ms, độ rộng xung 500–2500 µs, tính prescaler cho AVR, STM32, ESP32, PCA9685, mạch 555 và cách đo kiểm.
Đọc tiếp
Cách Điều Khiển Động Cơ DC Servo Chính Xác Bằng Giải Thuật PID

Cách Điều Khiển Động Cơ DC Servo Chính Xác Bằng Giải Thuật PID

12 thg 10 2026 08:32

Điều khiển động cơ DC Servo bằng giải thuật PID mang lại sự ổn định và hiệu suất cao cho hệ thống công nghiệp. Tìm hiểu cách áp dụng Proportional-Integral-Derivative, vi điều khiển và encoder để tối ưu hóa tốc độ và vị trí của động cơ. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong robot, dây chuyền sản xuất và các hệ thống tự động hóa.
Đọc tiếp
Điều khiển động cơ DC servo: vòng dòng – tốc độ – vị trí, PID, encoder và cầu H

Điều khiển động cơ DC servo: vòng dòng – tốc độ – vị trí, PID, encoder và cầu H

12 thg 10 2026 08:32

Hướng dẫn điều khiển động cơ DC servo: 3 vòng dòng – tốc độ – vị trí, đọc encoder x4, cầu H BTS7960/VNH5019, PWM 20 kHz, chỉnh PID và code Arduino mẫu.
Đọc tiếp