Top Phớt Máy Bơm - Phớt Bơm Giá Tốt, Siêu Bền Bán Chạy Nhất
Phớt máy bơm (phốt bơm, phớt cơ khí) là cụm làm kín ở chỗ trục bơm xuyên qua buồng bơm, giữ cho nước không rò ra ngoài và không lọt vào motor. Phớt gồm một vòng quay theo trục và một vòng đứng yên ép sát nhau bằng lò xo; chọn đúng phớt dựa vào đường kính trục, kiểu lắp, vật liệu mặt phớt (carbon, ceramic, SiC, TC), cao su làm kín (NBR, EPDM, Viton) và nhiệt độ, chất lỏng cần bơm.
Nội dung
- 1) Phớt máy bơm là gì
- 2) Cấu tạo của phớt máy bơm nước
- 3) Phân loại phớt máy bơm
- 4) Các loại phớt bơm nước thông dụng
- 5) Vật liệu chế tạo phớt máy bơm
- 6) Motor bơm và phớt: điện áp, ampe, biến tần
- 7) Giá phớt máy bơm nước
- 8) Nguyên nhân máy bơm nước bị hở phớt
- 9) Ứng dụng của phớt máy bơm
- 10) Ưu điểm và nhược điểm của phớt cơ khí
- 11) Câu hỏi thường gặp về phớt máy bơm
1) Phớt máy bơm là gì
Ở mọi máy bơm ly tâm, trục motor phải đi xuyên qua vách buồng bơm để quay cánh. Chỗ xuyên đó là nơi nước có áp muốn thoát ra. Phớt cơ khí bịt chỗ này bằng hai mặt phẳng được mài cực phẳng, ép sát vào nhau; giữa hai mặt chỉ còn một lớp màng nước rất mỏng vừa để bôi trơn vừa để làm kín.
Thợ hay gọi chung là phốt bơm, phớt máy bơm nước, phớt bơm chìm, phớt bơm công nghiệp tùy chỗ dùng. Ngoài máy bơm, phớt cơ khí còn có ở máy khuấy, máy nén, hộp số. Các dòng bơm dùng phớt có thể xem ở mục máy bơm nước.

2) Cấu tạo của phớt máy bơm nước
- Vòng quay (mặt động): gắn trên trục, quay cùng trục; thường là carbon, SiC hoặc TC.
- Vòng tĩnh (mặt tĩnh): lắp cố định trong hốc nắp buồng bơm; thường là ceramic, SiC hoặc TC.
- Lò xo: lò xo côn, lò xo trụ hoặc nhiều lò xo nhỏ, ép mặt động vào mặt tĩnh; vật liệu SUS304 hoặc SUS316.
- Gioăng cao su (O-ring, cao su bọc): làm kín giữa mặt động với trục và giữa mặt tĩnh với vỏ.
Hai mặt phớt phải sạch tuyệt đối khi lắp, chỉ một hạt cát hay dấu vân tay có dầu cũng đủ làm rò sau vài giờ chạy.
3) Phân loại phớt máy bơm
a) Theo cấu tạo
- Phớt đơn: một cặp mặt làm kín, dùng cho đa số bơm nước sạch, bơm tăng áp, bơm ly tâm.
- Phớt đôi (phớt kép): hai cặp mặt làm kín, giữa là buồng dầu. Dùng cho bơm chìm nước thải: cặp dưới chặn nước bẩn, cặp trên chặn dầu, nước không vào được motor.
- Phớt lò xo côn, phớt đa lò xo, phớt cao su thân dài, phớt dạng cartridge (lắp sẵn thành cụm).
b) Theo ứng dụng
Phớt bơm nước sạch, phớt bơm chìm, phớt bơm hóa chất, phớt bơm chịu nhiệt (nước nóng, dầu tải nhiệt), phớt bơm ngành giấy, dệt nhuộm, thực phẩm.
c) Theo hãng
Phớt của hãng làm phớt như Vulcan, John Crane, Flex-A-Seal, Roplan; hoặc phớt theo hãng bơm như phốt bơm Wilo, Ebara, Pentax, Tsurumi, Grundfos, CNP, Teral. Phớt "theo hãng bơm" thường là cỡ và kiểu khớp đúng với bơm đó.
4) Các loại phớt bơm nước thông dụng
| Loại phớt | Kiểu | Vật liệu mặt phớt / gioăng / lò xo | Nhiệt độ làm việc | Áp suất tối đa | Cỡ trục |
| Phớt Ebara DML, DL, DF | Phớt đôi (phớt kép) cho bơm chìm nước thải | SiC/SiC, Viton, SUS304 | -25 đến 180°C | 40 bar | 12 – 50 mm |
| Phớt Ebara chịu nhiệt | Phớt cơ khí lò xo | Carbon, ceramic, SiC, TC; NBR/EPDM/Viton; SUS304/316 | -30 đến 200°C | theo cỡ phớt | 15 – 75 mm |
| Phớt Wilo | Phớt cao su thân dài | SiC/SiC, Viton, SUS304 | -20 đến 180°C | 16 bar | theo model bơm |
| Phớt Pentax công nghiệp | Phớt cao (bơm trục ngang) | SiC/SiC, Viton, SUS304 | -20 đến 180°C | 10 bar | 10 – 100 mm |
- Áp suất tối đa ghi cho phớt, không phải áp làm việc của bơm.
- Nhiệt độ cao nhất thường do cao su quyết định: NBR khoảng 100°C, EPDM khoảng 140°C, Viton khoảng 180–200°C.
- Cùng cỡ trục nhưng chiều dài lắp khác nhau thì không thay lẫn được.
a) Phớt máy bơm Ebara DML, DL, DF chống ăn mòn
Phớt kép cho bơm chìm nước thải Ebara, hai mặt chà làm việc độc lập: mặt dưới chắn nước, mặt trên chắn dầu. Vật liệu SiC/SiC, cao su Viton, lò xo SUS304; chịu -25 đến 180°C, áp tới 40 bar, cỡ trục 12–50 mm. Dùng được cho nước sạch, nước lẫn cát, nước chứa hóa chất.

b) Phớt máy bơm Ebara chịu nhiệt
Mặt tĩnh carbon, SiC hoặc TC; mặt động carbon, ceramic, SiC hoặc TC; lò xo SUS304/316; cao su NBR, EPDM hoặc Viton. Dải nhiệt -30 đến 200°C, trục 15–75 mm. Dùng cho bơm nước nóng, bơm tuần hoàn lò hơi, bơm dầu tải nhiệt.

c) Phớt máy bơm Wilo
Kiểu phớt cao su thân dài, vật liệu SiC/SiC, Viton, SUS304, chịu -20 đến 180°C, áp tới 16 bar. Dùng cho bơm Wilo dân dụng và công nghiệp nhẹ, bơm nước sạch, nước thải nhẹ có cát.

d) Phớt bơm nước Pentax công nghiệp
Phớt kiểu cao cho bơm trục ngang, bơm chịu dầu, chịu nhiệt; SiC/SiC, Viton, SUS304; -20 đến 180°C; áp tới 10 bar; trục 10–100 mm.

5) Vật liệu chế tạo phớt máy bơm
- Carbon (graphite): tự bôi trơn tốt, chịu chạy khô ngắn tốt hơn vật liệu cứng; mòn nhanh nếu nước có cát.
- Ceramic (Al₂O₃): cứng, rẻ, chịu ăn mòn; giòn, dễ nứt khi sốc nhiệt (chạy khô nóng rồi gặp nước lạnh).
- SiC (silicon carbide) và SSiC (SiC thiêu kết): rất cứng, chịu mài mòn, chịu hóa chất; cặp SiC/SiC dùng cho nước có cát.
- TC (tungsten carbide): cứng, dai, chịu va đập; dùng cho áp cao, nước bẩn.
- Cao su NBR: chịu dầu, nước thường, rẻ. EPDM: chịu nước nóng, hơi, hóa chất tẩy rửa, không chịu dầu. Viton (FKM): chịu nhiệt, dầu, axit.
- Inox SUS304, SUS316: làm lò xo và vỏ kim loại; 316 cho môi trường clo, nước biển, hóa chất.
6) Motor bơm và phớt: điện áp, ampe, biến tần
Nguyên nhân giết phớt nhiều nhất là chạy khô. Cách bảo vệ rẻ và hiệu quả là theo dõi dòng điện motor: khi hết nước, tải giảm, dòng tụt rõ. Bảng dưới là dòng định mức tham khảo và mức dòng thường thấy khi bơm chạy khô để cài rơ le dòng thấp.
| Công suất bơm | Điện áp | Dòng định mức (khoảng) | Dòng khi chạy khô (gợi ý cài rơ le dòng thấp) | Biến tần phù hợp |
| 0.37 kW | 1 pha 220V | 2.8 – 3.3 A | thấp hơn khoảng 30–40% định mức | Biến tần bơm 1 pha 0.75 kW |
| 0.75 kW | 1 pha 220V | 5 – 6 A | khoảng 3 – 3.8 A | Biến tần bơm 1 pha 1.5 kW |
| 1.5 kW | 1 pha 220V | 9.5 – 10.5 A | khoảng 6 – 7 A | Biến tần bơm 1 pha 2.2 kW |
| 2.2 kW | 3 pha 380V | 4.8 – 5.2 A | khoảng 3 – 3.5 A | Biến tần 3 pha 2.2 kW |
| 5.5 kW | 3 pha 380V | 11 – 12 A | khoảng 7 – 8 A | Biến tần 3 pha 5.5 kW |
- Mức chạy khô thay đổi theo từng bơm; đo thực tế lúc bơm hết nước để cài cho đúng.
- Biến tần bơm thường có sẵn chức năng chống chạy khô theo dòng hoặc theo áp.
- Bơm chạy biến tần ở tần số quá thấp lâu ngày, màng nước mặt phớt mỏng, phớt nóng hơn.
Muốn hiểu thêm về dòng định mức và đấu nối motor, xem mục motor điện 3 pha và động cơ điện 1 pha.
7) Giá phớt máy bơm nước
Giá phụ thuộc hãng, cỡ trục, vật liệu mặt phớt và kiểu phớt đơn hay đôi. Bảng dưới là giá trung bình thị trường Việt Nam.
| Hãng phớt máy bơm | Giá trung bình thị trường Việt Nam |
| Wilo | khoảng 650.000 – 3.500.000 đồng |
| Ebara | khoảng 700.000 – 4.650.000 đồng |
| Pentax | khoảng 855.000 – 5.500.000 đồng |
| Tsurumi | khoảng 900.000 – 7.000.000 đồng |
| Teral | khoảng 1.100.000 – 7.500.000 đồng |
| CNP | khoảng 1.200.000 – 8.000.000 đồng |
| Grundfos | khoảng 1.250.000 – 8.500.000 đồng |
8) Nguyên nhân máy bơm nước bị hở phớt
a) Chạy khô
Mất nước mồi, giếng cạn, van hút đóng: mặt phớt không còn màng nước, nóng lên vài trăm độ trong vài chục giây, carbon cháy xém, ceramic nứt, cao su chai cứng.
b) Rung và lệch tâm
Bạc đạn mòn, chân bơm không chắc, ống đè lên cổng bơm làm trục đảo; mặt phớt bị tách hở theo nhịp rung và rò dần.
c) Chọn sai vật liệu
Dùng phớt carbon/ceramic cho nước có cát, dùng cao su NBR cho nước nóng trên 90°C, dùng EPDM cho dầu: phớt hỏng chỉ sau vài tuần.
d) Lắp sai
Mặt phớt bị dính bẩn, gioăng bị lật khi đẩy qua ren trục, lò xo nén sai chiều dài, bôi mỡ lên mặt phớt.
9) Ứng dụng của phớt máy bơm
- Phớt bơm nước sạch, bơm tăng áp gia đình, bơm giếng khoan đặt cạn.
- Phớt bơm chìm nước thải, phớt kép bơm cánh cắt, bơm hố móng.
- Phớt bơm hóa chất trong ngành dệt nhuộm, xi mạ, giấy, xử lý nước.
- Phớt bơm chịu nhiệt cho lò hơi, nước nóng, dầu tải nhiệt.
- Phớt bơm thực phẩm, y tế (vật liệu SiC, EPDM loại dùng cho thực phẩm).
- Phớt cho bơm dầu, hệ thống khí, máy khuấy, máy nén.
10) Ưu điểm và nhược điểm của phớt cơ khí
a) Ưu điểm
- Gần như không rò rỉ khi còn tốt, tốt hơn hẳn tết chèn.
- Giữ nước không lọt vào motor, kéo dài tuổi thọ bạc đạn và cuộn dây.
- Chịu áp và nhiệt độ cao khi chọn đúng vật liệu.
- Thay phớt rẻ hơn rất nhiều so với thay cả máy bơm.
b) Nhược điểm
- Rất kỵ chạy khô, chỉ vài chục giây có thể hỏng.
- Thay phớt cần tháo buồng bơm, cánh bơm; lắp sai là rò ngay.
- Phải đúng cỡ trục, đúng chiều dài lắp; nhiều cỡ gần giống nhau dễ nhầm.
11) Câu hỏi thường gặp về phớt máy bơm
a) Người sắp mua phớt máy bơm cần hỏi gì, xác minh gì
- Cần mang thông tin gì đi mua phớt? Tốt nhất mang phớt cũ theo. Nếu không có, cần hãng và model bơm, đường kính trục chỗ lắp phớt (đo bằng thước kẹp), chiều dài lắp, kiểu phớt (lò xo côn, cao su thân dài, phớt kép), chất bơm và nhiệt độ.
- Kiểm tra phớt mới thế nào? Mặt phớt phải bóng như gương, không mẻ cạnh, không vết xước. Gioăng mềm, không nứt. Lò xo đều vòng, không gỉ. Ghi rõ vật liệu mặt phớt và cao su trên hộp hoặc mã phớt.
- Làm sao nhận ra phớt kém chất lượng? Mặt "ceramic" có màu trắng đục, lỗ rỗ; carbon bị bở, quẹt tay ra nhiều bột đen; phớt "SiC" mà nhẹ và màu không đồng đều. Phớt quá rẻ so với bảng giá thường là hàng gia công kém.
- Nước có cát, nước nóng chọn phớt gì? Nước có cát: cặp SiC/SiC hoặc TC/TC. Nước nóng 90–140°C: cao su EPDM, mặt carbon/SiC. Nước có dầu, hóa chất: cao su Viton, lò xo SUS316.
- Giá phớt máy bơm khoảng bao nhiêu? Theo giá trung bình thị trường Việt Nam, phớt bơm dân dụng phổ thông vài trăm nghìn đồng; phớt theo hãng Wilo, Ebara, Pentax khoảng 0.65–5.5 triệu đồng; phớt Grundfos, CNP, Teral cỡ lớn có thể 7–8.5 triệu đồng.
b) Người đã mua: thay phớt cho đúng, dùng cho bền
- Thay phớt máy bơm gồm những bước nào? Ngắt điện, xả nước, tháo buồng bơm, tháo ốc giữ cánh và rút cánh ra. Rút mặt động cũ, cạy mặt tĩnh cũ khỏi hốc. Lau sạch trục và hốc, không để sót cặn. Ấn mặt tĩnh mới vào hốc bằng tay qua miếng nhựa sạch, không gõ búa trực tiếp.
- Lắp mặt động sao cho không hỏng gioăng? Bôi nước xà phòng loãng lên trục để gioăng trượt vào; không dùng mỡ, dầu với cao su EPDM. Bọc băng keo qua chỗ ren, rãnh then để gioăng không bị cắt. Không chạm tay vào mặt phớt.
- Chạy thử sau khi thay? Lắp lại cánh, buồng bơm, mồi đầy nước rồi mới bật máy. Vài phút đầu có thể rỉ vài giọt rồi tự hết khi hai mặt phớt rà khít. Nếu rò thành dòng là lắp sai hoặc mặt phớt bị bẩn.
- Dùng sao cho phớt bền? Lắp rơ le chống chạy khô (rơ le dòng thấp, phao, công tắc áp thấp). Lắp bơm chắc, ống có giá đỡ, không đè lên bơm. Bơm nước có cát thì lắp lọc thô ở đường hút.
- Có cần bôi trơn phớt không? Không. Phớt cơ khí được bôi trơn bằng chính chất lỏng bơm. Bôi mỡ lên mặt phớt làm bám bụi, hở phớt nhanh hơn.
c) Các lỗi người dùng thường mắc khi thay và dùng phớt bơm, cách chỉnh sửa
- Thay phớt mới mà vẫn rò. Thường do mặt phớt dính bẩn, gioăng mặt tĩnh bị lệch, hoặc chiều dài lắp sai làm lò xo nén quá ít. Tháo ra, lau mặt phớt bằng cồn và giấy mềm, kiểm tra gioăng, đo lại chiều dài lắp so với phớt cũ.
- Mặt ceramic nứt ngay lần chạy đầu. Chạy khô rồi mồi nước lạnh vào khi phớt đang nóng (sốc nhiệt), hoặc gõ búa khi lắp. Thay mặt tĩnh mới, luôn mồi nước trước khi bật máy.
- Phớt mòn nhanh sau vài tháng. Nước nhiều cát mà dùng carbon/ceramic, hoặc trục đảo do bạc đạn mòn. Đổi sang SiC/SiC, thay bạc đạn, kiểm tra độ đảo trục bằng đồng hồ so.
- Cao su gioăng phồng, mềm nhũn. Chọn sai cao su: EPDM gặp dầu hoặc NBR gặp hóa chất mạnh. Đổi sang Viton hoặc vật liệu phù hợp.
- Nước rò từ phớt vào motor bơm chìm. Phớt kép bên dưới đã hỏng, dầu buồng phớt lẫn nước. Thay cả hai cặp phớt, thay dầu buồng phớt, đo cách điện motor trước khi chạy lại.
d) Dành cho sinh viên cơ điện mới vào ngành: nên tìm hiểu gì trước về phớt máy bơm
- Khái niệm cần nắm? Nguyên lý làm kín mặt đầu, màng chất lỏng giữa hai mặt phớt, áp suất buồng phớt, độ phẳng mặt phớt (đo bằng vân sáng); phân biệt phớt cơ khí với tết chèn và phớt môi (phớt chặn dầu).
- Nên học sản phẩm nào trước? Bơm ly tâm một tầng cánh đặt cạn (dễ tháo, dễ thấy phớt), sau đó bơm đa tầng cánh, bơm chìm có phớt kép buồng dầu, cuối cùng là bơm hóa chất và bơm từ không phớt. Song song nên nắm motor 1 pha, motor 3 pha rotor lồng sóc. Các bài nền có ở mục kỹ thuật máy bơm nước.
- Kiến thức vật liệu? Độ cứng và khả năng chịu mài mòn của carbon, ceramic, SiC, TC; giới hạn nhiệt và tương thích hóa chất của NBR, EPDM, Viton. Đây là phần quyết định chọn phớt đúng hay sai.
- Liên hệ với phần điện? Dòng định mức, dòng chạy khô của motor bơm; rơ le dòng thấp, công tắc áp; cấp bảo vệ IP của motor (nước rò từ phớt có thể vào motor đặt cạn nếu IP thấp).
- Tự kiểm chứng thế nào? Dùng thước kẹp đo trục và chiều dài lắp; đồng hồ so đo độ đảo trục; ampe kìm đo dòng lúc có nước và lúc hết nước để cài rơ le chống chạy khô.






