Hộp giảm tốc Rossi giá rẻ bán chạy nhất Việt Nam 10/2026
Hộp giảm tốc Rossi là dòng hộp số và motor giảm tốc công nghiệp xuất xứ Ý, gồm hộp bánh răng đồng trục, trục song song, bánh răng côn vuông góc, trục vít bánh vít và hộp công suất lớn, dải công suất motor từ khoảng 0.09kW tới hàng trăm kW. Hộp Rossi hay gặp trên dây chuyền nhập khẩu châu Âu: băng tải, máy khuấy xử lý nước thải, máy nghiền, máy ép. Chọn hoặc thay hộp Rossi thì đọc đúng mã trên tem (series, size, tỉ số), đối chiếu momen trục ra, hệ số làm việc và kích thước lắp.
Nội dung
- 1) Hộp giảm tốc Rossi là gì
- 2) Cấu tạo hộp giảm tốc Rossi
- 3) Các dòng hộp giảm tốc Rossi hay gặp
- 4) Motor ghép hộp Rossi: điện áp, dòng điện, biến tần, momen
- 5) Giá hộp giảm tốc Rossi (giá trung bình thị trường Việt Nam)
- 6) Ứng dụng hộp giảm tốc Rossi
- 7) Ưu điểm và nhược điểm hộp giảm tốc Rossi
- 8) Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc Rossi
1) Hộp giảm tốc Rossi là gì
Rossi là hãng truyền động của Ý, chuyên hộp giảm tốc và motor giảm tốc liền khối. Ở Việt Nam, hộp Rossi xuất hiện nhiều trong máy móc nhập từ châu Âu, nên nhu cầu phổ biến nhất là thay thế, sửa chữa hoặc tìm hộp tương đương khi hộp cũ hư mà không có sẵn hàng chính hãng.
Cũng như các hãng châu Âu khác (SEW, Nord…), hộp Rossi được chọn theo momen trục ra và hệ số làm việc chứ không chỉ theo công suất motor. Hai hộp cùng ghép motor 2.2kW có thể chênh nhau vài lần về momen cho phép tùy size và tỉ số.
2) Cấu tạo hộp giảm tốc Rossi
- Vỏ gang đúc (size nhỏ có vỏ nhôm), gia công chính xác các mặt lắp để đổi tư thế lắp được.
- Bánh răng trụ răng nghiêng mài, bánh răng côn xoắn hoặc cặp trục vít – bánh vít đồng tùy dòng.
- Trục vào (dương, hoặc lỗ có bích để gắn motor IEC), trục ra dương hoặc cốt âm có rãnh then/khóa co.
- Vòng bi đỡ hai đầu mỗi trục, phốt chắn dầu, nút thông hơi, nút thăm dầu, nút xả dầu.
- Motor giảm tốc Rossi gắn liền motor 3 pha, có thể kèm phanh từ, encoder.
3) Các dòng hộp giảm tốc Rossi hay gặp
Thông số dưới là khoảng tham khảo theo catalog; giá trị chính xác của từng size cần tra đúng catalog của mã ghi trên tem.
a) Hộp giảm tốc Rossi EP Series
- Dòng bánh răng và motor giảm tốc hành tinh, nhiều size, dải công suất khoảng 0.18 – 90kW.
- Có kiểu trục đồng trục và kiểu bánh răng côn vuông góc; dùng cho tải nặng cần momen lớn trong thân gọn.

b) Hộp giảm tốc Rossi E04 Series
- Bánh răng đồng trục (trục vào và trục ra thẳng hàng), size 32 – 180.
- Motor khoảng 0.09 – 75kW, momen trục ra tới khoảng 10.000 Nm, tỉ số rất rộng.
- Dùng nhiều cho băng tải, máy khuấy, máy đóng gói.

c) Hộp giảm tốc Rossi A04 Series
- Hộp trục vít bánh vít, size 32 – 250, trục ra vuông góc.
- Motor khoảng 0.09 – 55kW, momen trục ra tới khoảng 19.000 Nm; tỉ số lớn khi ghép thêm cấp sơ bộ.
- Gọn, chạy êm, tự hãm một phần ở tỉ số lớn; hiệu suất thấp hơn hộp bánh răng.

d) Hộp giảm tốc Rossi H02 Series
- Hộp công suất lớn, bánh răng trụ và côn xoắn, size lớn 400 – 631.
- Dải công suất tới hàng nghìn kW, momen trục ra tới vài trăm nghìn Nm; dùng cho máy nghiền, cán, băng tải mỏ.

e) Hộp giảm tốc Rossi P84 Series
- Hộp treo trục (shaft mounted), cốt âm lắp thẳng vào trục máy, có tay đòn chống xoay.
- Tỉ số thấp khoảng 1/10 – 1/25, thường truyền curoa từ motor; hợp băng tải, gầu tải.
Muốn so với các dòng tương đương thì xem thêm hộp giảm tốc, hộp giảm tốc bánh răng côn, hộp giảm tốc trục vít bánh vít và các hãng châu Âu như motor SEW.
4) Motor ghép hộp Rossi: điện áp, dòng điện, biến tần, momen
a) Dòng điện motor 3 pha 380V theo công suất
| Motor (4 cực, khoảng 1.450 vòng) | Dòng 380V (A) | Momen trục ra tỉ số 1/20 (Nm) | Momen trục ra tỉ số 1/50 (Nm) | Biến tần gợi ý |
| 0.75kW | 1,9 – 2,1 | 95 | 235 | 0.75kW |
| 1.5kW | 3,5 – 3,8 | 190 | 470 | 1.5kW |
| 2.2kW | 4,9 – 5,2 | 275 | 690 | 2.2kW |
| 4kW | 8,5 – 8,8 | 500 | 1.250 | 4kW |
| 7.5kW | 15 – 15,6 | 940 | 2.350 | 7.5kW |
- Momen tính với hiệu suất hộp bánh răng khoảng 0,95; hộp trục vít tỉ số 1/50 hiệu suất có thể chỉ 0,6–0,75, momen thực thấp hơn bảng.
- Momen cho phép của hộp phụ thuộc size; hộp size nhỏ ghép motor lớn thì momen giới hạn là của hộp, không phải của motor.
- Motor châu Âu tem 230/400V Δ/Y: lưới 380V đấu sao; motor từ khoảng 4–5.5kW thường tem 400/690V, đấu tam giác ở 380V.
- Motor 50Hz chạy biến tần chọn biến tần bằng hoặc lớn hơn công suất motor; tải va đập, khởi động nặng thì lớn hơn một cấp.
b) Hệ số làm việc khi chọn hộp
- Momen hộp cho phép ≥ momen tải × hệ số làm việc (fs).
- Tải đều, chạy 8 giờ/ngày (băng tải nhẹ): fs khoảng 1,0–1,25.
- Tải dao động vừa, 16 giờ/ngày (máy khuấy, băng tải nặng): fs khoảng 1,25–1,5.
- Tải va đập, 24 giờ/ngày (máy nghiền, máy ép): fs khoảng 1,75–2,0.
5) Giá hộp giảm tốc Rossi (giá trung bình thị trường Việt Nam)
- Hộp giảm tốc Rossi trục song song: khoảng 5.500.000 – 8.500.000đ
- Hộp giảm tốc Rossi đồng trục bánh răng: khoảng 7.500.000 – 9.000.000đ
- Hộp giảm tốc Rossi công suất lớn: khoảng 8.000.000 – 11.500.000đ (size nhỏ nhất của nhóm)
- Hộp giảm tốc Rossi cốt âm: khoảng 9.500.000 – 13.500.000đ
- Hộp giảm tốc Rossi trục vít bánh vít: khoảng 10.500.000 – 15.000.000đ
- Motor giảm tốc kiểu Rossi 0.4kW 4 pole: khoảng 1.570.000 – 2.980.000đ
- Motor giảm tốc kiểu Rossi 0.75kW 4 pole: khoảng 1.950.000 – 3.420.000đ
- Motor giảm tốc kiểu Rossi 1.5kW 4 pole: khoảng 2.150.000 – 4.270.000đ
- Motor giảm tốc kiểu Rossi 2.2kW 4 pole: khoảng 2.580.000 – 4.720.000đ
- Motor giảm tốc kiểu Rossi 3.7kW 4 pole: khoảng 3.110.000 – 5.230.000đ
- Motor giảm tốc kiểu Rossi 5.5kW 4 pole: khoảng 4.120.000 – 6.230.000đ
- Motor giảm tốc kiểu Rossi 7.5kW 4 pole: khoảng 5.150.000 – 10.710.000đ
Nhóm "kiểu Rossi" là hàng thay thế cùng kiểu dáng, kích thước lắp; hàng chính hãng Ý giá cao hơn nhiều lần và thường theo đơn đặt.
6) Ứng dụng hộp giảm tốc Rossi
- Hộp giảm tốc Rossi cho băng tải nhà máy thực phẩm, thủy hải sản, đóng gói bao bì.
- Hộp Rossi trục vít cho máy khuấy bể xử lý nước thải, máy gạt bùn, máy đánh trộn.
- Hộp giảm tốc Rossi công suất lớn cho máy nghiền đá, băng tải mỏ, máy cán thép, máy ép mía.
- Motor giảm tốc Rossi cho dây chuyền điện tử, máy dán nhãn, máy đóng nắp nhập khẩu châu Âu.
- Hộp treo trục Rossi cho gầu tải, băng tải nghiêng cần tay đòn chống xoay.
- Thay thế hộp Rossi hư trên máy nhập khẩu bằng hộp tương đương cùng momen, cùng kích thước lắp.
7) Ưu điểm và nhược điểm hộp giảm tốc Rossi
a) Ưu điểm
- Bánh răng mài chính xác, chạy êm, hiệu suất hộp bánh răng cao.
- Nhiều kiểu lắp, đổi tư thế dễ; tài liệu catalog đầy đủ momen theo tỉ số.
- Độ bền tốt khi chọn đúng hệ số làm việc và bảo dưỡng dầu đều.
b) Nhược điểm
- Hàng chính hãng giá cao, đặt hàng lâu; phụ tùng (bánh răng, trục) khó mua lẻ ở Việt Nam.
- Kích thước theo chuẩn riêng của hãng, thay bằng hãng khác phải đo đạc kỹ.
- Hộp trục vít tỉ số lớn hiệu suất thấp, tốn điện hơn hộp bánh răng côn cùng tỉ số.
8) Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc Rossi
a) Người sắp mua hộp giảm tốc Rossi cần hỏi gì, xác minh gì
- Hộp cũ hư, cần chụp gì để tìm hàng thay? Chụp rõ tem hộp (mã series, size, tỉ số i, tư thế lắp), tem motor (kW, vòng, điện áp), đo đường kính trục ra, lỗ cốt âm, khoảng cách lỗ chân đế, chiều cao tâm trục. Có mấy số này là tìm được hộp chính hãng hoặc tương đương.
- Đọc tỉ số trên tem thế nào? Tem ghi i (ví dụ i = 25,3). Tốc độ ra = tốc độ motor / i, ví dụ 1.440 / 25,3 ≈ 57 vòng/phút. Tỉ số lẻ là bình thường với hộp châu Âu; hộp thay thế nên chọn tỉ số gần nhất để tốc độ máy không đổi nhiều.
- Làm sao biết hộp thay thế đủ khỏe? So momen trục ra cho phép ở cùng tỉ số trên catalog hai hãng, không so theo công suất motor. Ví dụ motor 2.2kW tỉ số 1/50 ra khoảng 690 Nm; hộp thay thế cần momen cho phép ≥ 690 × fs.
- Nhận biết hộp không đúng như quảng cáo? Hỏi giấy tờ xuất xứ, số serial trên tem; so khối lượng và kích thước với catalog. Hộp "kiểu Rossi" không xấu, nhưng người bán phải ghi rõ là hàng thay thế.
- Giá hộp Rossi bao nhiêu? Theo giá trung bình thị trường Việt Nam, hộp trục song song khoảng 5,5–8,5 triệu ở size nhỏ; hộp trục vít khoảng 10,5–15 triệu; size lớn, hàng chính hãng Ý thì báo theo mã cụ thể.
b) Người đã mua: lắp hộp Rossi cho đúng, dùng cho bền
- Đổ dầu loại nào, bao nhiêu? Tem hoặc catalog ghi tư thế lắp (B3, V5, V6…) và lượng dầu theo tư thế đó. Hộp bánh răng thường dùng dầu bánh răng ISO VG 220 hoặc 320; hộp trục vít hay dùng dầu tổng hợp PAG hoặc dầu chuyên trục vít. Một số size nhỏ đổ dầu tổng hợp vĩnh viễn từ nhà máy.
- Lắp nhông, khớp nối vào trục ra thế nào? Gia nhiệt nhông khoảng 80–100°C rồi đẩy vào, không dùng búa đóng thẳng lên trục làm hỏng vòng bi. Cốt âm có khóa co thì siết bu lông vòng khóa đúng lực, theo thứ tự vòng tròn.
- Chạy rà máy và thay dầu lần đầu? Chạy 50–70% tải trong khoảng 50–100 giờ đầu; thay dầu khoáng lần đầu sau khoảng 500 giờ, sau đó khoảng 4.000–5.000 giờ; dầu tổng hợp khoảng 10.000–15.000 giờ tùy nhiệt độ.
- Đấu điện motor châu Âu ở Việt Nam có gì khác? Motor tem 230/400V chạy lưới 380V đấu sao bình thường, dòng sẽ hơi cao hơn tem chút ít. Motor tem 60Hz chạy điện 50Hz thì tốc độ giảm khoảng 17%, cần tính lại tỉ số hoặc dùng biến tần.
- Nhiệt độ hộp bao nhiêu là bình thường? Hộp bánh răng khoảng 60–80°C trên vỏ khi chạy liên tục; hộp trục vít có thể tới 80–90°C. Vượt 95°C là dầu xuống cấp nhanh, cần kiểm tra tải, mức dầu, thông hơi.
c) Các lỗi người dùng thường mắc và cách chỉnh sửa
- Đổi tư thế lắp mà không chỉnh dầu, nút thông hơi. Triệu chứng: chảy dầu ở phốt, bánh răng trên khô, kêu. Chuyển nút thông hơi lên điểm cao nhất, châm dầu đúng lượng của tư thế mới.
- Chọn hộp thay thế theo công suất motor. Triệu chứng: gãy răng, mòn bánh vít sau vài tháng. Tính lại momen tải và fs, chọn size lớn hơn sao cho momen cho phép ≥ momen tải × fs.
- Trộn dầu khoáng với dầu PAG. Hai loại không trộn được, tạo cặn và đóng keo. Xả hết, súc rửa bằng dầu mới cùng loại, rồi đổ dầu đúng chủng loại.
- Siết khớp nối lệch tâm. Triệu chứng: rung, nóng vòng bi trục vào. Căn lại bằng đồng hồ so, lệch tâm dưới khoảng 0,05–0,1mm tùy khớp.
- Hộp treo trục thiếu tay đòn hoặc tay đòn cứng. Triệu chứng: nứt tai bắt tay đòn, mòn lỗ cốt âm. Lắp tay đòn có đệm cao su, đúng phía chịu kéo.
d) Dành cho sinh viên cơ điện mới vào ngành: nên tìm hiểu gì trước
- Khái niệm cần nắm? Tỉ số truyền, momen xoắn, hiệu suất truyền động, hệ số làm việc (service factor), tải hướng kính cho phép trên trục, tư thế lắp, độ nhớt dầu ISO VG, tốc độ đồng bộ motor 4 cực.
- Học loại hộp nào trước? Hộp bánh răng trụ 2 cấp (dễ hình dung nhất) → hộp đồng trục → hộp bánh răng côn → hộp trục vít bánh vít → hộp hành tinh. Có thể đọc thêm hộp giảm tốc 2 cấp và các bài ở mục kỹ thuật hộp giảm tốc.
- Cách đọc catalog châu Âu? Tìm bảng theo tốc độ ra n2, xem cột công suất P1, momen M2 và hệ số fs tương ứng từng size. Tập chọn hộp cho một băng tải giả định rồi so 2–3 hãng.
- Tự kiểm chứng tỉ số khi mất tem? Đánh dấu trục vào và trục ra, quay tay trục vào đếm số vòng để trục ra quay đúng 1 vòng. Hoặc đo tốc độ hai trục bằng tachometer khi chạy.






