Motor Rung Oli MVE - Các Loại Motor Rung Oli Phổ Biến
Motor Oli là motor rung (động cơ rung, mô tơ rung) của hãng OLI thuộc tập đoàn WAM (Ý), dòng phổ biến nhất là MVE: motor không đồng bộ gắn quả văng lệch tâm ở hai đầu trục, tạo lực rung từ 0,2kN đến hơn 100kN. Motor rung Oli dùng cho sàng rung, máng cấp liệu rung, phễu chống kẹt liệu, bàn rung đầm bê tông. Chọn motor Oli thì căn cứ lực rung (kN) theo khối lượng phần rung, tốc độ (2 cực rung nhanh – biên độ nhỏ; 4 cực, 6 cực rung chậm – biên độ lớn) và điện áp 1 pha 220V hay 3 pha 380V.
Nội dung
- 1) Motor rung Oli là gì, cấu tạo và nguyên lý
- 2) Thông số kỹ thuật các mẫu motor rung Oli MVE thông dụng
- 3) Dòng điện, điện áp và biến tần cho motor rung Oli
- 4) Các mẫu motor rung Oli MVE hay dùng
- a) Motor Oli MVE 21M 20W 1 pha
- b) Motor rung Oli MVE 41M 40W 1 pha
- c) Motor rung Oli MVE 2S-2 120W 1 pha
- d) Motor rung Oli MVE 200S-2 130W 1 pha
- e) Motor rung Oli MVE 400S-2 290W 1 pha
- f) Motor rung Oli MVE 400/3 200W 3 pha
- g) Motor rung Oli MVE 500/3 450W 3 pha
- h) Motor rung Oli MVE 700/3 500W 3 pha
- i) Motor rung Oli MVE 1200/3 750W 3 pha
- 5) Cách tính và chọn lực rung motor Oli
- 6) Ứng dụng của motor rung Oli
- 7) Ưu điểm và nhược điểm của motor rung Oli
- 8) So sánh các mẫu motor rung Oli 1 pha cỡ nhỏ
- 9) Giá motor rung Oli tham khảo
- 10) Câu hỏi thường gặp về motor rung Oli
1) Motor rung Oli là gì, cấu tạo và nguyên lý
OLI là hãng chuyên motor rung của Ý, thuộc tập đoàn WAM, có nhà máy tại Ý và châu Á. Dòng MVE là motor rung điện kiểu chân đế, vỏ hợp kim nhôm hoặc gang, gắn được ở mọi tư thế.
- Motor điện: stator quấn dây, rotor lồng sóc – về điện thì giống motor 3 pha hoặc 1 pha thường, không có nam châm vĩnh cửu.
- Quả văng lệch tâm (búa rung): hai cụm ở hai đầu trục, mỗi cụm gồm quả cố định và quả xoay chỉnh được góc để tăng giảm lực rung.
- Bạc đạn: loại chịu tải nặng, vì lực rung đi thẳng qua bạc đạn xuống chân đế.
- Chân đế đúc có 4 lỗ bắt bulông, chịu lực kéo – nén liên tục.
- Hộp cực: motor 3 pha 6 đầu dây; motor 1 pha 220V có tụ chạy đi kèm.
Nguyên lý: trục quay kéo quả văng lệch tâm quay theo, sinh lực ly tâm F = m × r × ω². Lực này đổi hướng liên tục theo vòng quay nên cả motor và khung gắn nó rung theo. Motor 2 cực (khoảng 2.850 vòng/phút) rung tần số cao, biên độ nhỏ; motor 4 cực (khoảng 1.450), 6 cực (khoảng 960) rung chậm hơn, biên độ lớn hơn. Lắp hai motor quay ngược chiều nhau thì lực ngang triệt tiêu, chỉ còn lực theo một phương – đây là cách làm sàng rung thẳng.
2) Thông số kỹ thuật các mẫu motor rung Oli MVE thông dụng
| Mã motor rung Oli | Lực rung tối đa | Công suất – điện áp | Khối lượng phần rung tham khảo | Lỗ chân dọc × ngang (mm) | Nặng |
| MVE 21M | 0,2 kN | 20W – 1 pha 220V | khoảng 10 kg | 60 × 80 | 2,2 kg |
| MVE 41M | 0,4 kN | 40W – 1 pha 220V | khoảng 20 kg | 60 × 85 | 2,3 kg |
| MVE 2S-2 | 1,2 kN | 120W – 1 pha 220V | khoảng 60 kg | 60 × 85 | 2,55 kg |
| MVE 200S-2 | 2 kN | 130W – 1 pha 220V | khoảng 100 kg | 74 × 106 | 6,8 kg |
| MVE 400S-2 | 4 kN | 290W – 1 pha 220V | khoảng 150–200 kg | 90 × 125 | 11 kg |
| MVE 400/3 | 4 kN | 200W – 3 pha | khoảng 200 kg | 125 × 115 | 10,8 kg |
| MVE 500/3 | 5 kN | 450W – 3 pha | khoảng 250 kg | 120 × 168 | 18,8 kg |
| MVE 700/3 | 7 kN | 500W – 3 pha | khoảng 350 kg | 120 × 168 | 20 kg |
| MVE 1200/3 | 12 kN | 750W – 3 pha | khoảng 600 kg | 120 × 168 | 22,5 kg |
- Tất cả các mẫu trên là 2 cực (khoảng 2.850 vòng/phút ở 50Hz); "/3" trong mã chỉ dòng 3.000 vòng/phút.
- Khối lượng phần rung là mức tham khảo cho sàng, máng nhẹ; vật liệu dính, ẩm cần lực lớn hơn.
- Quả văng chỉnh được, giảm lực rung xuống còn khoảng 20% mức tối đa.
3) Dòng điện, điện áp và biến tần cho motor rung Oli
| Công suất motor rung 2 cực | Dòng 1 pha 220V | Dòng 3 pha 380V | Điều chỉnh tần số |
| 20–40W | 0,15–0,3 A | – | Không dùng biến tần (motor tụ) |
| 120–130W | 0,6–0,9 A | – | Không dùng biến tần (motor tụ) |
| 200W | – | 0,4–0,55 A | Biến tần 0,4kW |
| 290W | 1,5–2,0 A | – | Không dùng biến tần (motor tụ) |
| 450–500W | – | 0,9–1,1 A | Biến tần 0,75kW |
| 750W | – | 1,4–1,7 A | Biến tần 0,75–1,5kW |
- Dòng khởi động motor rung cao và kéo dài hơn motor thường vì quả văng nặng; rơ le nhiệt chỉnh theo dòng tem, CB chọn dư.
- Chạy biến tần dưới 50Hz: lực rung giảm theo bình phương tốc độ (40Hz còn khoảng 64%).
- Chạy trên 50Hz: lực rung tăng theo bình phương, bạc đạn chịu tải lớn hơn mức thiết kế; giới hạn tần số theo catalogue.
- Hai motor rung chạy đồng bộ ngược chiều có thể chung một biến tần, mỗi motor có rơ le nhiệt riêng.
Các mẫu motor rung khác xem ở nhóm motor rung.
4) Các mẫu motor rung Oli MVE hay dùng
a) Motor Oli MVE 21M 20W 1 pha
Motor rung mini lực 0,2kN, dài 156mm, rộng 110mm. Hợp phễu nhỏ chống kẹt bột, máng cấp linh kiện, máy đóng gói. Quả văng dạng lá thép, tháo bớt lá để giảm lực.

b) Motor rung Oli MVE 41M 40W 1 pha
Lực 0,4kN, dài 161mm. Chạy điện 220V dân dụng, gắn được lên thành phễu inox, máng rung cân định lượng.

c) Motor rung Oli MVE 2S-2 120W 1 pha
Lực 1,2kN với thân chỉ khoảng 2,55kg, tỉ lệ lực/trọng lượng cao. Dùng cho sàng rung nhỏ, bàn rung khuôn gạch nhỏ, phễu xi măng cỡ vừa.

d) Motor rung Oli MVE 200S-2 130W 1 pha
Lực 2kN, dài 231mm, nặng 6,8kg. Hợp vật liệu tơi, xốp như hạt điều, cà phê, hạt nhựa trên sàng phân loại.

e) Motor rung Oli MVE 400S-2 290W 1 pha
Lực 4kN, dài 275mm, nặng 11kg; bản 1 pha mạnh nhất trong nhóm thường gặp, cho nơi chỉ có điện 220V.
f) Motor rung Oli MVE 400/3 200W 3 pha
Lực 4kN, chỉnh từ khoảng 1kN đến 4kN, nặng 10,8kg. Chạy được biến tần để chỉnh tần số rung.

g) Motor rung Oli MVE 500/3 450W 3 pha
Lực 5kN, dài 362mm, nặng 18,8kg; chạy 3 pha 220V (đấu tam giác) hoặc 380V (đấu sao).

h) Motor rung Oli MVE 700/3 500W 3 pha
Lực 7kN, cùng khung 362mm với MVE 500/3 nên thay qua lại không phải khoan lại lỗ.

i) Motor rung Oli MVE 1200/3 750W 3 pha
Lực 12kN, nặng 22,5kg. Dùng cho sàng cát, sàng đá dăm, máng cấp liệu cỡ vừa, bàn rung đầm bê tông.

5) Cách tính và chọn lực rung motor Oli
- Khối lượng phần rung M (kg) = khung sàng + lưới + vật liệu nằm trên sàng tại một thời điểm.
- Lực rung cần (kN) ≈ M × g × k / 1.000, với k là hệ số gia tốc rung theo kinh nghiệm: máng cấp liệu k khoảng 3–5; sàng rung k khoảng 4–6.
- Ví dụ sàng cát, phần rung 200kg, chọn k = 5: 200 × 9,81 × 5 / 1.000 ≈ 9,8kN → dùng 2 motor mỗi con khoảng 5–7kN (MVE 500/3 hoặc 700/3) chạy ngược chiều.
- Phễu chứa: chọn lực rung khoảng 10% khối lượng vật liệu nằm trong phần côn của phễu; gắn motor ở 1/3 chiều cao côn tính từ cửa xả.
Cách chọn 2 cực hay 4 cực: vật liệu hạt mịn, cần tách nhanh dùng 2 cực (rung nhanh, biên độ nhỏ); vật liệu cục to, ẩm, dính dùng 4 cực hoặc 6 cực (rung chậm, biên độ lớn).
6) Ứng dụng của motor rung Oli
- Motor rung Oli cho sàng rung phân loại hạt điều, cà phê, hạt tiêu, gạo; sàng rung tròn sàng bột, sàng hóa chất.
- Motor rung Oli 3 pha cho sàng cát, sàng đá, máng cấp liệu rung ở trạm nghiền và mỏ khai thác.
- Motor rung Oli 1 pha 220V gắn phễu silo xi măng, phễu bột mì, phễu thức ăn chăn nuôi chống kẹt liệu, chống vòm.
- Motor rung Oli cho bàn rung đầm bê tông, bàn rung khuôn gạch, đầm cột bê tông đúc sẵn.
- Motor rung mini Oli cho máng cấp liệu linh kiện, máy đóng gói định lượng, máy đếm viên.
7) Ưu điểm và nhược điểm của motor rung Oli
a) Ưu điểm
- Lực rung chỉnh được bằng cách xoay quả văng, không cần thay motor khi đổi vật liệu.
- Gắn được mọi tư thế: ngang, đứng, nghiêng, treo dưới khung.
- Vỏ nhôm đúc nhẹ với cỡ nhỏ, tỉ lệ lực rung trên trọng lượng tốt.
- Dải sản phẩm rộng từ 0,2kN đến hơn 100kN, đủ 2, 4, 6 cực, 1 pha và 3 pha.
b) Nhược điểm
- Bạc đạn là chi tiết chịu tải nặng nhất, cần tra mỡ đúng chu kỳ với các cỡ có vú mỡ.
- Lực rung truyền vào khung: khung yếu, mối hàn kém dễ nứt sau một thời gian.
- Bản 1 pha không chỉnh tần số được bằng biến tần.
8) So sánh các mẫu motor rung Oli 1 pha cỡ nhỏ
| Tính năng | MVE 21M | MVE 41M | MVE 2S-2 | MVE 200S-2 |
| Công suất | 20W | 40W | 120W | 130W |
| Lực rung tối đa | 0.2 kN | 0.4 kN | 1.2 kN | 2 kN |
| Vật liệu rung tối đa | 10kg | 20kg | 60kg | 100kg |
| Điện áp | 1 pha 220V | 1 pha 220V | 1 pha 220V | 1 pha 220V |
| Ưu điểm | Kích thước nhỏ, gọn | Giá thành rẻ | Dễ dàng lắp đặt | Điều chỉnh lực rung linh hoạt |
| Nhược điểm | Lực rung yếu | Lực rung yếu | Công suất trung bình | Tiếng ồn |
9) Giá motor rung Oli tham khảo
Giá trung bình thị trường Việt Nam, thay đổi theo tỉ giá và nguồn hàng:
- Motor rung Oli MVE 300/3 0.2kW 2 cực: 2.700.000 – 3.150.000 đ
- Motor rung Oli MVE 400/3 0.2kW 2 cực: 2.750.000 – 3.250.000 đ
- Motor rung Oli MVE 500/3 0.45kW 2 cực: 3.820.000 – 5.120.000 đ
- Motor rung Oli MVE 700/3 0.5kW 2 cực: 4.500.000 – 5.990.000 đ
- Motor rung Oli MVE 800/3 0.55kW 2 cực: 5.160.000 – 6.360.000 đ
- Motor rung Oli MVE 1200/3 0.75kW 2 cực: 5.980.000 – 7.120.000 đ
10) Câu hỏi thường gặp về motor rung Oli
a) Sắp mua motor rung Oli: cần hỏi gì, xác minh gì
- Cần báo người bán những gì? Lực rung cần (kN) hoặc khối lượng phần rung, số cực (2, 4, 6), điện áp 1 pha hay 3 pha, kích thước lỗ chân nếu thay motor cũ. Chỉ nói "motor rung 0,5kW" là chưa đủ, vì cùng công suất có thể khác lực rung gấp đôi tùy số cực.
- Tem motor rung Oli có gì cần đối chiếu? Mã MVE, lực rung kN, công suất, điện áp, dòng điện, vòng/phút, cấp IP (thường IP66). Mã và lực rung phải khớp với catalogue: MVE 700/3 là 7kN, 2 cực.
- Nhận ra hàng không đúng như quảng cáo thế nào? Mở nắp chụp hai đầu xem quả văng: quả nhỏ, mỏng hơn hàng chuẩn thì lực rung thấp. Cân trọng lượng motor so với bảng (MVE 1200/3 khoảng 22,5kg). Chạy thử ở lực tối đa và đo dòng so với tem.
- Chọn một hay hai motor? Phễu, máng nhỏ dùng một motor. Sàng rung thẳng (rung theo một phương) cần hai motor giống nhau chạy ngược chiều; sàng tròn dùng một motor đặt đứng ở tâm.
- Giá motor rung Oli bao nhiêu? Theo giá trung bình thị trường Việt Nam, MVE 500/3 khoảng 3,8–5,1 triệu đồng, MVE 1200/3 khoảng 6–7,1 triệu đồng. Hàng tương đương thương hiệu khác cùng lực rung có giá thấp hơn.
b) Đã mua motor rung Oli: lắp đúng, dùng cho bền
- Bắt motor rung lên khung thế nào? Mặt bắt phải phẳng, đủ dày (thường gấp 1,5–2 lần đường kính bulông), có gân tăng cứng. Dùng bulông cấp bền 8.8 trở lên, long đen phẳng, siết đúng lực bằng cờ lê lực; sau 1–2 giờ chạy đầu và sau 8 giờ phải siết lại.
- Đấu điện motor rung 3 pha ra sao? Lưới 380V đấu sao, lưới 3 pha 220V đấu tam giác theo tem. Dây cấp phải là cáp mềm chịu rung, có vòng chùng gần motor và kẹp cố định để không bị rung đứt ở đầu cos.
- Hai motor chạy ngược chiều đấu thế nào? Hai motor đấu giống nhau, sau đó đổi hai dây pha ở một motor để nó quay ngược. Kiểm tra chiều bằng mũi tên trên nắp, chạy thử quan sát sàng rung thẳng một phương, không lắc vòng.
- Chỉnh lực rung thế nào? Tắt điện, mở nắp chụp hai đầu, xoay quả văng di động cùng một góc ở cả hai đầu theo thang chia độ trên quả. Hai đầu lệch góc là motor rung xoắn, bạc đạn mau hỏng.
- Vận hành sao cho bền, đỡ tốn điện? Chỉnh lực rung vừa đủ cho vật liệu chảy đều; để lực tối đa khi không cần chỉ làm khung nhanh nứt và motor nóng. Với cỡ có vú mỡ, tra mỡ theo chu kỳ in trên tem (thường vài trăm đến 1.000–2.000 giờ chạy tùy tốc độ).
c) Lỗi hay gặp với motor rung Oli và cách sửa
- Bulông chân lỏng sau vài ngày. Motor kêu lạch cạch, lực rung truyền kém, có thể rơi motor. Cách sửa: thay bulông cấp bền cao, thêm long đen vênh hoặc keo khóa ren, siết lại theo lịch kiểm tra.
- Hai quả văng chỉnh lệch góc. Motor rung xoắn, nóng bạc đạn một đầu. Cách sửa: mở nắp, đưa cả hai đầu về cùng vạch chia độ.
- Hai motor sàng thẳng cùng chiều quay. Sàng lắc vòng thay vì rung thẳng, vật liệu chạy lung tung. Cách sửa: đổi hai dây pha một motor cho quay ngược chiều.
- Dây điện đứt ở cổ hộp cavet. Do dây cứng, không có đoạn chùng. Cách sửa: thay cáp mềm, làm vòng chùng 15–20cm, kẹp chống rung ở điểm cố định trên khung đứng yên.
- Gắn motor lên tôn mỏng của phễu. Tôn bị nứt quanh chân motor sau vài tuần. Cách sửa: hàn tấm đế dày và gân gia cường phân tán lực, rồi mới bắt motor.
d) Sinh viên cơ điện mới vào ngành: tìm hiểu gì trước khi học motor rung
- Kiến thức nền cần có? Motor không đồng bộ 3 pha và 1 pha tụ, tốc độ đồng bộ theo số cực, dòng khởi động. Về cơ: lực ly tâm F = m × r × ω², biên độ, tần số rung, gia tốc rung (tính theo g).
- Nên học sản phẩm nào trước? Motor 3 pha thường (nhóm motor điện 3 pha), rồi motor rung 2 cực cỡ nhỏ, sau đó tới hệ hai motor tự đồng bộ trên sàng rung thẳng.
- Tại sao hai motor rung ngược chiều tự chạy đồng bộ? Đây là hiện tượng tự đồng bộ: hai khối lệch tâm trên cùng một khung đàn hồi sẽ tự đưa nhau về pha ổn định, lực ngang triệt tiêu, lực theo phương nối hai motor cộng lại. Hiểu điều này là hiểu cách thiết kế sàng rung thẳng.
- Tự kiểm chứng thế nào? Đo dòng motor ở các mức chỉnh quả văng khác nhau để thấy lực rung tăng thì dòng tăng; đo biên độ rung trên khung bằng thước đo biên độ dán trên khung hoặc máy đo rung cầm tay.
- Thứ tự học hợp lý? Motor điện cơ bản → lực ly tâm và dao động cơ học → cách chọn lực rung theo khối lượng → lắp đặt, siết bulông, đấu đảo chiều → biến tần chỉnh tần số rung với motor 3 pha.






