Những Loại Motor Lenze - Motor giảm tốc Lenze phổ biến nhất Việt Nam
Motor Lenze là động cơ điện và động cơ giảm tốc của hãng Lenze (Đức), gồm motor 3 pha chân đế B3, mặt bích B5/B35 và các bộ motor giảm tốc g500-H trục thẳng, g500-B trục vuông góc, g500-S trục song song, dùng cho băng tải, máy đóng gói, máy nghiền, bơm và dây chuyền tự động. Chọn motor Lenze thì bắt đầu từ momen và tốc độ trục ra, sau đó mới chọn dòng hộp số, kiểu lắp và điện áp; nếu máy cần chỉnh tốc độ thì tính luôn biến tần đi kèm.
Nội dung
- 1) Motor Lenze là gì
- 2) Cấu tạo motor Lenze
- 3) Thông số kỹ thuật motor Lenze và cách đọc tem
- 4) Phân loại motor Lenze phổ biến tại Việt Nam
- 5) Cách chọn motor Lenze hoặc motor thay thế tương đương
- 6) Ứng dụng motor Lenze
- 7) Ưu điểm và nhược điểm motor Lenze
- 8) Giá motor Lenze tham khảo
- 9) Câu hỏi thường gặp về motor Lenze
1) Motor Lenze là gì
Lenze là hãng truyền động của Đức, mạnh về motor giảm tốc, biến tần và bộ điều khiển chuyển động cho máy đóng gói, máy in, băng tải logistics. Ở Việt Nam, motor Lenze gặp nhiều trong máy nhập khẩu từ châu Âu, dây chuyền thực phẩm, nước giải khát, kho vận. Phần lớn là hàng đi theo máy, nên khi hỏng người dùng thường cần tìm motor thay thế cùng thông số chứ không nhất thiết đúng hãng.
Dòng sản phẩm hay gặp gồm motor 3 pha rời (ký hiệu MD, MF, các dòng m500/m550 đời mới), hộp giảm tốc g500 và motor ghép sẵn với hộp số. Motor MF được tối ưu để chạy với biến tần, dải tần rộng hơn motor thường.
2) Cấu tạo motor Lenze
- Motor không đồng bộ 3 pha rotor lồng sóc, vỏ nhôm với vỏ nhỏ và vừa, cách điện cấp F, IP54/IP55.
- Hộp giảm tốc bánh răng trụ nghiêng (g500-H), bánh răng côn (g500-B) hoặc trục song song gắn trục máy (g500-S). Vỏ hộp nhôm ở size nhỏ, gang ở size lớn.
- Bạc đạn kín, phớt chặn dầu đôi ở trục ra; hộp số size nhỏ bôi trơn trọn đời, size lớn có nút dầu.
- Tùy chọn thắng điện từ, encoder, quạt cưỡng bức, cảm biến nhiệt PTC/KTY trong cuộn dây.
3) Thông số kỹ thuật motor Lenze và cách đọc tem

a) Đọc tem motor Lenze
Ví dụ một tem motor Lenze thực tế: mã MDXMA4M 080-12, công suất 0.55kW (0.75HP), điện áp 3 pha 220/380V, tốc độ khoảng 1400 vòng/phút, tức motor 4 cực vỏ 80. Trên tem còn có dòng điện ở hai mức điện áp, hệ số công suất cos φ, cấp cách điện, IP và kiểu lắp.
- Điện áp: 3 pha 220/380V (tam giác/sao) với motor nhỏ, 380/660V với motor lớn; tần số 50Hz, có tem ghi thêm thông số 60Hz.
- Tốc độ: 2 cực khoảng 2900 vòng/phút, 4 cực khoảng 1400–1450 vòng/phút (loại phổ biến nhất), 6 cực khoảng 950 vòng/phút.
- Kiểu lắp: chân đế B3, mặt bích B5, chân đế + bích B35, bích nhỏ B14.
b) Dòng điện theo công suất và biến tần phù hợp
Dòng định mức tham khảo cho motor 3 pha 4 cực; motor Lenze hiệu suất cao IE2/IE3 thường thấp hơn mức trên một chút:
| Công suất motor | Dòng định mức 3 pha 380V (4 cực) | Dòng 1 pha 220V (nếu có bản 1 pha) | Biến tần thường chọn |
| 0.37kW | 1–1.1A | 2.6–3A | 0.37kW (1 pha 220V vào/3 pha 220V ra, hoặc 3 pha 380V) |
| 0.75kW | 1.8–2A | 4.8–5.5A | 0.75kW (1 pha 220V vào/3 pha 220V ra, hoặc 3 pha 380V) |
| 1.5kW | 3.5–3.7A | 9–10A | 1.5kW (1 pha 220V vào/3 pha 220V ra, hoặc 3 pha 380V) |
| 2.2kW | 4.8–5.1A | 13.5–15A | 2.2kW (1 pha 220V vào/3 pha 220V ra, hoặc 3 pha 380V) |
| 4kW | 8.2–8.8A | — | 4kW 3 pha 380V, tải nặng lên 1 cấp |
| 5.5kW | 11–11.8A | — | 5.5kW 3 pha 380V, tải nặng lên 1 cấp |
| 7.5kW | 15–15.5A | — | 7.5kW 3 pha 380V, tải nặng lên 1 cấp |
| 11kW | 21.5–22.5A | — | 11kW 3 pha 380V, tải nặng lên 1 cấp |
| 15kW | 29–30A | — | 15kW 3 pha 380V, tải nặng lên 1 cấp |
- Motor Lenze chạy được với biến tần bất kỳ hãng nào, không bắt buộc biến tần Lenze; chỉ cần nhập đúng dòng, công suất, tốc độ trên tem.
- Motor dòng MF cho phép chạy tần số cao hơn 50Hz theo catalogue; motor thường chạy trên 50Hz thì momen giảm dần.
- Motor có thắng: nguồn thắng lấy riêng, không lấy từ đầu ra biến tần.
4) Phân loại motor Lenze phổ biến tại Việt Nam
a) Motor Lenze chân đế B3

- Công suất phổ biến 0.55kW tới 22kW, chủ yếu 4 cực.
- Đường kính trục thông dụng 19, 24, 28, 38, 42mm theo mã vỏ 80 tới 160.
- Dùng cho bơm, quạt, máy nén, ghép curoa hoặc khớp nối.
b) Motor Lenze mặt bích B5

- Công suất hay gặp: 0.18kW, 0.37kW, 0.75kW, 1.5kW, 2.2kW, 4kW, 5.5kW, 7.5kW.
- Tốc độ 2900, 1400 hoặc 960 vòng/phút.
- Đường kính bích 160, 200, 250, 300, 350mm theo mã vỏ, ghép thẳng vào hộp số hoặc bơm.
c) Motor Lenze ghép hộp giảm tốc trục vít

- Motor 0.37–7.5kW ghép hộp trục vít bánh vít kiểu NMRV size 50, 63, 75, 90, 110 (hộp do nhà lắp ráp máy chọn).
- Tỉ số 5 đến 100, trục ra cốt dương hoặc cốt âm, đường kính trục ra 18–45mm theo size.
- Gọn, rẻ, chạy êm; tỉ số càng lớn hiệu suất càng thấp.
d) Motor giảm tốc Lenze g500-H trục thẳng

- Hộp bánh răng trụ nghiêng đồng trục, công suất motor phổ biến 0.37–7.5kW ở hàng gặp tại Việt Nam.
- Tỉ số hay dùng 10 tới 200, đường kính trục ra 22, 28, 32, 38, 40, 50, 60mm.
- Size lớn đạt momen trục ra trên 10.000Nm theo catalogue hãng.
e) Motor giảm tốc Lenze mặt bích

- Motor 0.5HP, 1HP, 2HP, 3HP, 5HP, 7.5HP, 10HP gắn hộp số có bích ra, lắp treo trên khung máy.
- Tỉ số 10–200 lần, trục ra 22–60mm.
f) Motor giảm tốc Lenze g500-B trục vuông góc tải nặng

- Hộp bánh răng côn – trụ, hiệu suất cao hơn trục vít nhiều, chịu tải nặng chạy liên tục.
- Bản trục âm xỏ thẳng vào trục máy có tay đòn chống xoay; bản trục dương ghép khớp nối hoặc nhông.
- Công suất từ khoảng 0.15kW tới 55kW, tỉ số khoảng 5 tới 280, trục ra từ khoảng 260 xuống 5 vòng/phút.

g) Motor giảm tốc Lenze g500-S trục song song

Trục ra song song nhưng lệch tâm so với trục motor, thân hộp dẹt, thường dùng kiểu trục âm gắn thẳng lên trục băng tải, trục con lăn, máy khuấy. Dải momen rộng, từ vài chục Nm tới hơn 10.000Nm ở size lớn.
5) Cách chọn motor Lenze hoặc motor thay thế tương đương
- Chụp tem motor và tem hộp số: mã, kW, tỉ số, kiểu lắp, đường kính trục ra.
- Tính momen cần: T (Nm) = 9550 × P (kW) / n trục ra (vòng/phút) × hiệu suất hộp. Ví dụ 1.5kW ra 50 vòng/phút với hộp bánh răng hiệu suất 0.95: khoảng 272Nm.
- Chọn hộp số có momen cho phép lớn hơn momen tải nhân hệ số làm việc (1.2–1.5 với tải đều, 1.5–2 với tải va đập).
- Khớp kiểu lắp: chân đế, bích, trục âm, trục dương; đo kích thước lỗ bắt và trục.
- Chọn điện áp, thắng, encoder nếu máy cũ có.
Với máy không bắt buộc đúng hãng, có thể tham khảo các dòng động cơ giảm tốc, motor SEW hoặc motor Nord cùng kiểu lắp để so sánh.
6) Ứng dụng motor Lenze
- Motor giảm tốc Lenze cho băng tải con lăn kho vận, băng tải chai lọ dây chuyền nước giải khát, băng tải thực phẩm.
- Motor Lenze g500-B trục vuông góc cho máy đóng gói, máy chiết rót, máy dán thùng carton, bàn xoay.
- Động cơ Lenze 3 pha 380V ghép đầu bơm, quạt hút, máy nén khí công nghiệp.
- Motor giảm tốc Lenze tải nặng cho máy nghiền, máy cắt sắt, máy trộn, vít tải.
- Motor Lenze ghép hộp số trục vít cho máy sục khí nuôi trồng thủy sản, cửa trượt, cơ cấu nâng nhẹ.
- Motor Lenze MF chạy biến tần cho máy in, máy cuốn màng, máy kéo sợi cần chỉnh tốc độ rộng.
7) Ưu điểm và nhược điểm motor Lenze
a) Ưu điểm
- Hộp số bánh răng côn, trụ nghiêng hiệu suất cao, tiết kiệm điện so với hộp trục vít cùng tỉ số.
- Chạy êm, độ rơ hộp số thấp, phù hợp máy đóng gói cần dừng chính xác.
- Hệ module: cùng một hộp số ghép được nhiều công suất motor, nhiều kiểu trục ra.
- Motor MF tối ưu cho biến tần, dải chỉnh tốc độ rộng.
b) Nhược điểm
- Giá hàng chính hãng mới cao, thời gian đặt hàng có thể vài tuần.
- Phụ tùng (phớt, bánh răng) theo mã riêng của hãng, thay thế cần tra đúng mã.
- Nhiều motor đi theo máy châu Âu có kích thước bích, trục khác chuẩn thông dụng tại Việt Nam.
8) Giá motor Lenze tham khảo
Giá trung bình thị trường Việt Nam cho motor Lenze 3 pha 380V 4 cực, khoảng giá rộng vì gồm cả hàng mới và hàng đã qua sử dụng:
- Motor Lenze 0.37kW: 1.050.000 – 2.100.000 đ
- Motor Lenze 0.75kW: 1.730.000 – 3.010.000 đ
- Motor Lenze 1.5kW: 1.800.000 – 4.100.000 đ
- Motor Lenze 2.2kW: 2.400.000 – 4.900.000 đ
- Motor Lenze 4kW: 3.200.000 – 5.600.000 đ
- Motor Lenze 5.5kW: 4.300.000 – 7.200.000 đ
- Motor Lenze 7.5kW: 5.300.000 – 9.000.000 đ
- Motor Lenze 11kW: 6.900.000 – 11.200.000 đ
- Motor Lenze 15kW: 9.000.000 – 15.000.000 đ
Motor giảm tốc Lenze ghép hộp số có giá cao hơn nhiều, phụ thuộc size hộp và tỉ số.
9) Câu hỏi thường gặp về motor Lenze
a) Người sắp mua motor Lenze cần hỏi gì, xác minh gì
- Cần chuẩn bị thông tin gì trước khi hỏi mua motor giảm tốc Lenze? Ảnh rõ tem motor và tem hộp số (mã, kW, tỉ số i, vòng/phút trục ra), kiểu lắp, đường kính và chiều dài trục ra, có thắng hay encoder không. Thiếu tem hộp số thì đếm vòng trục ra trong một phút khi máy chạy để suy ra tỉ số.
- Làm sao biết motor Lenze là hàng mới hay hàng bãi? Xem tem: hàng mới tem sạch, chữ rõ, ngày sản xuất gần; ốc vỏ còn sơn nguyên, không có vết mở. Hàng bãi hay có sơn lại, tem mờ, ốc trục ra có vết cờ lê. Hỏi rõ thời gian bảo hành, hàng đã qua sử dụng thì yêu cầu chạy thử và đo cách điện trước khi nhận.
- Thông số trên tem cần đối chiếu những gì? Công suất với mã vỏ (0.55kW 4 cực là vỏ 80), dòng điện với bảng ở mục 3, tỉ số hộp số với tốc độ trục ra (1400 / i). Lệch nhiều là dấu hiệu tem không khớp motor, hoặc motor đã quấn lại.
- Thay motor Lenze bằng hãng khác có được không? Được, nếu khớp momen trục ra, tốc độ, kiểu lắp và kích thước trục. Nhiều trường hợp chỉ thay phần motor rời, giữ hộp số Lenze: cần đúng mã vỏ và đúng bích (B5 hay B14) của bích nối hộp số.
- Giá motor Lenze bao nhiêu thì hợp lý? Theo giá trung bình thị trường Việt Nam, motor Lenze 3 pha 2.2kW khoảng 2.4–4.9 triệu, 7.5kW khoảng 5.3–9 triệu tùy mới hay đã dùng. Motor giảm tốc ghép hộp g500 hàng mới cao hơn nhiều lần, hỏi báo giá theo đúng mã đầy đủ.
b) Người đã mua motor Lenze: lắp cho đúng, dùng cho tối ưu
- Đấu điện motor Lenze 3 pha thế nào? Tem 220/380V: lưới 380V đấu sao, biến tần ra 220V đấu tam giác. Tem 400/690V (hàng châu Âu): lưới 380V đấu tam giác. Hàng châu Âu tem 400V chạy lưới 380V Việt Nam bình thường, dòng có thể cao hơn tem vài phần trăm.
- Lắp motor giảm tốc trục âm g500-S, g500-B có gì cần chú ý? Bôi mỡ chống kẹt vào trục máy, lắp tay đòn chống xoay có cao su giảm chấn, không bắt cứng hai đầu. Bắt cứng làm hộp số chịu lực uốn, phớt nhanh xì dầu, bạc đạn trục ra kêu.
- Cài biến tần cho motor Lenze ra sao để chạy bền? Nhập dòng, công suất, tốc độ, tần số định mức; chạy auto-tune nếu biến tần có. Tăng giảm tốc 2–5 giây với băng tải, dài hơn với tải quán tính lớn. Chạy dưới 20Hz lâu dài thì gắn quạt cưỡng bức hoặc theo dõi nhiệt độ vỏ.
- Hộp số Lenze bao lâu thay dầu? Size nhỏ bôi trơn trọn đời. Size có nút dầu thì thay sau khoảng 10.000 giờ với dầu khoáng, lâu hơn với dầu tổng hợp, theo tem hộp số; kiểm tra mức dầu theo đúng tư thế lắp vì vị trí nút thăm dầu thay đổi theo tư thế.
- Thắng motor Lenze không nhả thì kiểm tra gì? Đo điện áp cấp vào cuộn thắng, so với tem thắng (thường DC 24V, 103V hoặc 205V tùy bản); kiểm tra bộ chỉnh lưu; đo khe hở má thắng. Thắng mòn khe hở lớn thì cuộn hút không nổi.
c) Các lỗi người dùng motor Lenze thường mắc và cách chỉnh sửa
- Thay motor mới nhưng tốc độ máy sai? Thường do lấy motor 2 cực thay 4 cực, hoặc nhầm tỉ số hộp số. Đếm tốc độ trục ra, so với máy cũ; nếu chênh ít thì chỉnh bằng biến tần, chênh nhiều thì đổi đúng motor hoặc đúng hộp.
- Hộp số kêu và nóng sau khi đổi tư thế lắp? Hộp số châm dầu theo tư thế đặt hàng (M1 tới M6). Đổi tư thế mà không chỉnh mức dầu thì bánh răng trên cùng chạy khô. Châm lại dầu theo bảng tư thế của hãng, đổi vị trí nút thông hơi lên trên cùng.
- Motor chạy biến tần nhảy lỗi quá dòng khi khởi động? Thời gian tăng tốc quá ngắn hoặc thắng chưa nhả. Tăng thời gian tăng tốc, kiểm tra thắng nhả trước khi biến tần ra lệnh chạy; nếu tải nặng thì bật bù momen (torque boost) mức vừa phải.
- Dầu chảy ở phớt trục ra? Phớt lão hóa hoặc lỗ thông hơi bị bịt làm áp trong hộp tăng. Thay phớt đúng size, kiểm tra nút thông hơi đã tháo nút chặn vận chuyển chưa — đây là lỗi rất hay gặp với hộp mới.
- Đấu motor 400/690V sai thành sao vào lưới 380V? Motor yếu, chạy có tải nóng nhanh. Đấu lại tam giác theo tem; nếu muốn khởi động sao – tam giác thì dùng đúng loại motor 400/690V này.
d) Dành cho sinh viên cơ điện mới vào ngành: tìm hiểu motor Lenze từ đâu
- Cần nắm khái niệm nào trước? Công suất, momen, tốc độ đồng bộ và hệ số trượt; tỉ số truyền, hiệu suất hộp số, hệ số làm việc (service factor); dòng định mức, cos φ, cấp cách điện F, IP55. Thêm ký hiệu tư thế lắp hộp số M1–M6.
- Nên học sản phẩm nào trước? Motor 3 pha rotor lồng sóc chân đế, sau đó hộp giảm tốc trục vít (dễ hiểu nhất), rồi mới tới hộp bánh răng trụ nghiêng và bánh răng côn như g500-H, g500-B. Cuối cùng là biến tần và encoder.
- Thứ tự học hợp lý thế nào? Đọc tem motor và hộp số; tính tốc độ và momen trục ra; chọn hệ số làm việc; so sánh hiệu suất trục vít với bánh răng côn ở cùng tỉ số; cuối cùng cài đặt biến tần cơ bản và tính tiết kiệm điện.
- Tự kiểm chứng bằng cách nào? Dùng ampe kìm đo dòng khi chạy, súng nhiệt đo nhiệt độ vỏ motor và hộp số, đồng hồ đo tốc độ (tachometer) đo trục ra. Đối chiếu với tem: dòng gần định mức mà máy chạy nhẹ thì hộp số hoặc máy có vấn đề ma sát.
- Đọc catalogue hãng như thế nào cho hiệu quả? Tìm bảng chọn theo công suất: mỗi dòng cho tốc độ ra, momen ra, hệ số làm việc và mã size hộp. Tập chọn cho một bài toán băng tải cụ thể rồi so với lời giải của người có kinh nghiệm.
Tham khảo thêm các mẫu hộp số, motor giảm tốc 3 pha công suất thông dụng:
- Hộp Giảm Tốc
- Động Cơ Giảm Tốc 1HP 0.75Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 1.5HP 1.1Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 2HP 1.5Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 3HP 2.2Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 4HP 3Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 5HP 3.7Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 5.5HP 4Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 7.5HP 5.5Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 10HP 7.5Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 0.25HP 0.2Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 0.5HP 0.37Kw
- Động Cơ Giảm Tốc ABB
- Động Cơ Giảm Tốc Mini
- Motor Giảm Tốc Cốt Âm
- Động Cơ Giảm Tốc Cycloid
- Động Cơ Giảm Tốc Có Thắng
- Motor Giảm Tốc 220V
- Động Cơ Giảm Tốc Wansin
- Motor Sew
- Motor Nord
- Động Cơ Bánh Răng






