Những Loại Motor Higen - Động Cơ Higen Được Sử Dụng Nhiều Nhất
Motor Higen là động cơ điện 3 pha và 1 pha thương hiệu Hàn Quốc, phổ biến ở Việt Nam với dải 0.75kW tới 15kW, kiểu chân đế (KMI-…HT1) và mặt bích (KMI-…HT1F), ghép được hộp giảm tốc NMRV, WPA, WPS, K, R. Chọn motor Higen thì xác định công suất và số cực theo tải, chọn điện áp theo nguồn tại chỗ, rồi khớp mã vỏ, đường kính trục và kiểu lắp; máy cần chỉnh tốc độ thì tính thêm biến tần cùng công suất.
Nội dung
- 1) Motor Higen là gì, xuất xứ ra sao
- 2) Cấu tạo motor Higen
- 3) Thông số kỹ thuật motor Higen
- 4) Các loại motor Higen thường dùng
- 5) Cách chọn motor Higen
- 6) So sánh motor Higen với các thương hiệu khác
- 7) Ứng dụng motor Higen
- 8) Ưu điểm và nhược điểm motor Higen
- 9) Giá motor Higen tham khảo
- 10) Câu hỏi thường gặp về motor Higen
1) Motor Higen là gì, xuất xứ ra sao
Higen Motor là thương hiệu motor của Hàn Quốc, nhà máy lắp ráp và hoàn thiện ở Changwon. Một phần công đoạn như cán lõi stato và đúc rotor được làm tại nhà máy ở Thanh Đảo (Trung Quốc), sau đó chuyển về Hàn Quốc để quấn dây, gia công, lắp ráp và kiểm tra. Motor Higen ở Việt Nam đi theo máy Hàn Quốc và được nhập thương mại cho bơm, quạt, máy nén, băng tải.
Video giới thiệu về Higen Motor:
Video quy trình sản xuất động cơ Higen điện 3 pha hạ thế:
2) Cấu tạo motor Higen
- Stato lõi thép lá kỹ thuật điện, dây quấn đồng, cách điện cấp F.
- Rotor lồng sóc nhôm đúc, không có chổi than, cốt thép có rãnh then.
- Hai bạc đạn cầu, quạt làm mát sau đuôi, chụp quạt thép.
- Vỏ nhôm hoặc gang tùy công suất, hộp cực trên thân, IP44 ở dòng phổ thông, có bản IP55.
3) Thông số kỹ thuật motor Higen

a) Thông số chung và cách đọc tem
- Điện áp: 1 pha 220V; 3 pha 380/220V, 380/660V.
- Tốc độ: 2 cực khoảng 2900 vòng/phút, 4 cực khoảng 1400 vòng/phút, 6 cực khoảng 960 vòng/phút.
- Cấp bảo vệ IP44 (dòng phổ thông), cấp cách điện F.
- Kiểu lắp: chân đế, mặt bích.
Tem trong ảnh là motor Higen 1.5kW 4 cực mã KMI-02HT1F: số "02" chỉ khoảng 2HP, "F" là bản mặt bích. Trên tem có kW, V, A, Hz, vòng/phút, cấp cách điện, IP và mã vỏ.
b) Dòng điện theo công suất và biến tần phù hợp
| Công suất motor | Dòng định mức 3 pha 380V (4 cực) | Dòng 1 pha 220V (nếu có bản 1 pha) | Biến tần thường chọn |
| 0.75kW | 1.8–2A | 4.8–5.5A | 0.75kW (1 pha vào/3 pha 220V ra, hoặc 3 pha 380V) |
| 1.5kW | 3.5–3.7A | 9–10A | 1.5kW (1 pha vào/3 pha 220V ra, hoặc 3 pha 380V) |
| 2.2kW | 4.8–5.1A | 13.5–15A | 2.2kW (1 pha vào/3 pha 220V ra, hoặc 3 pha 380V) |
| 4kW | 8.2–8.8A | — | 4kW 3 pha 380V, tải nặng lên 1 cấp |
| 5.5kW | 11–11.8A | — | 5.5kW 3 pha 380V, tải nặng lên 1 cấp |
| 7.5kW | 15–15.5A | — | 7.5kW 3 pha 380V, tải nặng lên 1 cấp |
| 11kW | 21.5–22.5A | — | 11kW 3 pha 380V, tải nặng lên 1 cấp |
| 15kW | 29–30A | — | 15kW 3 pha 380V, tải nặng lên 1 cấp |
- Motor Higen 3 pha chạy biến tần hãng nào cũng được, nhập dòng và tần số định mức theo tem.
- Motor IP44 đặt ngoài trời cần mái che, tránh nước tạt vào hộp cực.
- Motor 1 pha có tụ không chạy biến tần.
4) Các loại motor Higen thường dùng
a) Motor Higen kiểu chân đế

- KMI-01HT1: 0.75kW (1HP) 4 cực, vỏ 80, chân đế, trục 19mm
- KMI-02HT1: 1.5kW (2HP) 4 cực, vỏ 90L, chân đế, trục 24mm
- KMI-03HT1: 2.2kW (3HP) 4 cực, vỏ 100L, chân đế, trục 28mm
- KMI-05HT1: 3.7kW (5HP) 4 cực, vỏ 112M, chân đế, trục 28mm
- KMI-08HT1: 5.5kW (7.5HP) 4 cực, vỏ 132S, chân đế, trục 38mm
- KMI-10HT1: 7.5kW (10HP) 4 cực, vỏ 132M, chân đế, trục 38mm
- KMI-15HT1: 11kW (15HP) 4 cực, vỏ 160M, chân đế, trục 42mm
- KMI-20HT1: 15kW (20HP) 4 cực, vỏ 160L, chân đế, trục 42mm
b) Motor Higen kiểu mặt bích

- KMI-01HTF: 0.75kW (1HP) 4 cực, vỏ 80, mặt bích, trục 19mm
- KMI-02HT1F: 1.5kW (2HP) 4 cực, vỏ 90L, mặt bích, trục 24mm
- KMI-03HT1F: 2.2kW (3HP) 4 cực, vỏ 100L, mặt bích, trục 28mm
- KMI-05HT1F: 3.7kW (5HP) 4 cực, vỏ 112M, mặt bích, trục 28mm
- KMI-08HT1F: 5.5kW (7.5HP) 4 cực, vỏ 132S, mặt bích, trục 38mm
- KMI-10HT1F: 7.5kW (10HP) 4 cực, vỏ 132M, mặt bích, trục 38mm
- KMI-15HT1F: 11kW (15HP) 4 cực, vỏ 160M, mặt bích, trục 42mm
- KMI-20HT1F: 15kW (20HP) 4 cực, vỏ 160L, mặt bích, trục 42mm
c) Motor Higen ghép hộp giảm tốc trục vuông góc

Motor Higen mặt bích hay được ghép với hộp NMRV, WPA, WPS, WPO, hộp bánh răng côn K hoặc hộp trục thẳng R. Ghép với hộp giảm tốc NMRV tỉ số 5–100 thì trục ra thường 25, 28, 35, 42 hoặc 45mm tùy size hộp.

d) Motor Higen giảm tốc trục thẳng

- Công suất hay dùng 0.37kW tới dưới 15kW (20HP).
- Trục ra 25, 30, 35, 40, 50, 60mm.
- Tỉ số phổ biến 10, 20, 30, 40, 60.
5) Cách chọn motor Higen
- Tính momen tải và tốc độ trục máy, quy ra công suất: P = T × n / 9550, dư 15–30% cho tải đều.
- Chọn số cực: 4 cực cho máy có hộp số, máy trộn, băng tải; 2 cực cho bơm, quạt tốc độ cao.
- Chọn điện áp: lưới 3 pha 380V thì motor 3 pha; chỉ có 1 pha thì motor 1 pha hoặc motor 3 pha 220V qua biến tần.
- Khớp kiểu lắp, mã vỏ, trục. Motor Higen theo chuẩn IEC nên thay lẫn với hãng khác cùng mã vỏ.
- Môi trường ẩm, bụi nhiều thì hỏi bản IP55.
6) So sánh motor Higen với các thương hiệu khác
| Tiêu chí | Motor Higen | ABB | Siemens | Teco |
| Dải công suất hay gặp ở Việt Nam | 0.37 – 15kW | 0.12 – 315kW | 0.12 – 315kW | 0.25 – 315kW |
| Điện áp | 1 pha 220V, 3 pha 220/380V, 380/660V | 3 pha tới 690V, có bản 1 pha công suất nhỏ | 3 pha tới 690V, có bản 1 pha công suất nhỏ | 3 pha tới 690V, có bản 1 pha công suất nhỏ |
| Xuất xứ chính | Hàn Quốc (một phần linh kiện từ Trung Quốc) | Châu Âu, Trung Quốc, Ấn Độ | Châu Âu, Trung Quốc | Đài Loan, Việt Nam, Trung Quốc |
| Mức giá | Trung bình | Cao | Cao | Trung bình |
- Bảng chỉ so dải sản phẩm và mức giá chung, thông số cụ thể xem tem từng motor.
- Cùng mã vỏ IEC, kích thước lắp của bốn hãng giống nhau.
- Có thể xem thêm động cơ điện ABB và động cơ điện Siemens để so thông số.
7) Ứng dụng motor Higen
- Motor Higen 3 pha 380V cho bơm nước, bơm tăng áp công nghiệp, quạt hút, máy nén khí.
- Motor Higen ghép hộp số cho băng tải, máy trộn nhân bánh, dây chuyền thực phẩm.
- Motor giảm tốc Higen chạy chậm cho cửa cuốn công nghiệp, tời vật liệu xây dựng, máy kéo nông sản (mía, lúa, ngô).
- Motor Higen cho máy ấp trứng, máy quay heo, quay bò, lò nướng xoay.
- Motor Higen công suất lớn cho xưởng luyện kim, nhà máy chế biến, trạm bơm dầu.
8) Ưu điểm và nhược điểm motor Higen
a) Ưu điểm
- Chạy ổn định, độ ồn thấp, hiệu suất tốt so với hàng phổ thông cùng công suất.
- Giá ở mức trung bình, thấp hơn hàng châu Âu.
- Kích thước chuẩn IEC, dễ thay thế, dễ ghép hộp số phổ biến.
- Bạc đạn tốt, ít phải can thiệp trong vài năm đầu.
b) Nhược điểm
- Dòng phổ thông IP44, môi trường ướt cần che chắn hoặc chọn IP55.
- Hàng sẵn trong nước chủ yếu tới 15kW, công suất lớn phải đặt.
- Một phần linh kiện sản xuất ở Trung Quốc, người mua cần phân biệt với hàng trôi nổi cùng tên.
9) Giá motor Higen tham khảo
Giá trung bình thị trường Việt Nam cho motor Higen 3 pha 380V 4 cực:
- Motor Higen 0.37kW: 1.050.000 – 2.100.000 đ
- Motor Higen 0.75kW: 1.730.000 – 3.010.000 đ
- Motor Higen 1.5kW: 1.800.000 – 4.100.000 đ
- Motor Higen 2.2kW: 2.400.000 – 4.900.000 đ
- Motor Higen 4kW: 3.200.000 – 5.600.000 đ
- Motor Higen 5.5kW: 4.300.000 – 7.200.000 đ
- Motor Higen 7.5kW: 5.300.000 – 9.000.000 đ
- Motor Higen 11kW: 6.900.000 – 11.200.000 đ
- Motor Higen 15kW: 9.000.000 – 15.000.000 đ
10) Câu hỏi thường gặp về motor Higen
a) Người sắp mua motor Higen cần hỏi gì, xác minh gì
- Cần hỏi người bán những thông tin nào? Mã motor (ví dụ KMI-03HT1 hay KMI-03HT1F), công suất, số cực, điện áp, IP, kiểu lắp, đường kính trục, có CO/CQ hay không. Thay motor cũ thì gửi ảnh tem và số đo chân đế hoặc bích.
- Đọc mã KMI để kiểm tra đúng hàng thế nào? Số sau KMI chỉ khoảng mã lực: 01 khoảng 1HP, 02 khoảng 2HP, 03 khoảng 3HP, 05 khoảng 5HP, 10 khoảng 10HP; chữ F ở cuối là bản mặt bích. Đối chiếu với mã vỏ trên tem: 2.2kW phải là vỏ 100L, 7.5kW là 132M.
- Làm sao nhận ra motor không đúng như quảng cáo? So dòng điện trên tem với bảng ở mục 3, cân trọng lượng so với catalogue, kẹp ampe khi chạy tải. Motor 3.7kW mà vỏ chỉ 100L là bất thường. Tem in mờ, ốc vỏ có vết mở là dấu hiệu hàng đã qua sửa chữa.
- Chọn motor Higen IP44 hay IP55? Trong nhà xưởng khô, IP44 dùng ổn. Đặt ngoài trời, gần nước, bụi mịn (xưởng gỗ, xay bột) thì IP55 hoặc phải có mái che, ống luồn dây kín.
- Giá motor Higen bao nhiêu là hợp lý? Theo giá trung bình thị trường Việt Nam, motor Higen 2.2kW khoảng 2.4–4.9 triệu, 7.5kW khoảng 5.3–9 triệu. Bản mặt bích thường cao hơn chân đế một ít.
b) Người đã mua motor Higen: lắp cho đúng, dùng cho bền
- Đấu điện motor Higen 3 pha thế nào? Tem 380/220V: lưới 380V đấu sao, biến tần ra 220V đấu tam giác. Tem 380/660V: lưới 380V đấu tam giác, khởi động sao – tam giác được với motor từ khoảng 7.5kW.
- Chọn dây và CB cho motor Higen ra sao? Theo dòng định mức: motor 7.5kW khoảng 15A dùng dây đồng 2.5–4mm², CB khoảng 25–32A đặc tính động cơ, rơ le nhiệt chỉnh khoảng 16A. Đường dây dài trên 50m thì tăng tiết diện để bớt sụt áp.
- Lắp motor ghép curoa, khớp nối cần chú ý gì? Căn thẳng puly bằng thước, căng dây vừa (ấn giữa nhịp lún khoảng 1–2cm với nhịp 50cm). Khớp nối thì căn đồng tâm bằng thước thẳng và căn lá, lệch dưới 0.1mm với máy chạy nhanh.
- Dùng motor Higen sao cho tiết kiệm điện? Chọn đúng công suất, bơm quạt chạy biến tần khi không cần full lưu lượng, giữ cánh tản nhiệt sạch. Motor chạy non tải dưới 50% thì cos φ và hiệu suất đều tụt.
- Bao lâu kiểm tra motor một lần? Hằng tháng nghe tiếng bạc đạn, sờ nhiệt, kẹp dòng; 6 tháng đo cách điện; motor có vú mỡ thì bơm mỡ theo chu kỳ trên tem. Motor bạc đạn kín thì thay bạc đạn khi có tiếng rè.
c) Các lỗi người dùng motor Higen thường mắc và cách chỉnh sửa
- Motor không khởi động, kêu ù? Mất một pha: đứt cầu chì, lỏng cốt, tiếp điểm khởi động từ cháy rỗ. Đo điện áp 3 pha tại hộp cực khi đóng điện, thay linh kiện hỏng. Chạy mất pha vài phút là đủ cháy cuộn, nên cài thêm rơ le bảo vệ mất pha.
- Motor nóng quá, nhảy rơ le nhiệt? Kẹp ampe từng pha: lệch pha trên 10% là do nguồn; đều nhau mà vượt định mức là quá tải hoặc đấu sai sao/tam giác; dòng bình thường mà nóng thì kiểm tra quạt, chụp quạt, bụi bám.
- Motor rung, kêu sau khi lắp? Chân đế không phẳng (một chân hở), puly mất cân bằng hoặc lệch tâm khớp nối. Căn lại chân bằng căn lá, kiểm tra độ đảo puly, căn lại khớp nối.
- Nước vào hộp cực, chạm vỏ, nhảy chống giật? Sấy motor 80–90°C vài giờ, đo cách điện trên 1MΩ mới chạy, thay gioăng hộp cực, xoay lỗ luồn dây xuống dưới, bịt kín ốc siết cáp.
- Ghép hộp NMRV xong motor chạy nặng, hộp nóng? Tỉ số lớn hiệu suất thấp, tải sát giới hạn hộp; hoặc hộp thiếu dầu. Kiểm tra dầu đúng mức theo tư thế lắp, kẹp ampe; nếu sát định mức thì đổi lên size hộp lớn hơn hoặc tỉ số nhỏ hơn kết hợp nhông xích.
d) Dành cho sinh viên cơ điện mới vào ngành: tìm hiểu motor Higen từ đâu
- Cần nắm khái niệm nào trước? Công suất kW và HP, momen, tốc độ đồng bộ, hệ số trượt, dòng định mức, cos φ, hiệu suất, cấp cách điện F, cấp bảo vệ IP44 và IP55. Thêm hệ mã vỏ IEC (80, 90L, 100L, 112M, 132S/M, 160M/L).
- Nên học loại motor nào trước? Motor 3 pha rotor lồng sóc chân đế, sau đó mặt bích, rồi motor ghép hộp giảm tốc. Motor 1 pha có tụ và biến tần học sau, khi đã quen mạch khởi động từ.
- Thứ tự học thực hành thế nào? Đọc tem, đấu sao – tam giác, lắp mạch khởi động từ có rơ le nhiệt, mạch đảo chiều, mạch sao – tam giác, rồi cài biến tần cơ bản.
- Tự kiểm chứng bằng dụng cụ gì? Đồng hồ vạn năng đo điện trở 3 cuộn, megom đo cách điện, ampe kìm đo dòng, súng nhiệt đo vỏ. Ghi lại số đo khi motor mới để làm mốc so sánh sau này.
- Đọc thêm tài liệu nào? Trang motor điện 3 pha để thấy cùng mã vỏ các hãng có kích thước giống nhau, rồi so bảng thông số của từng hãng để hiểu khác biệt về hiệu suất và dòng điện.
Quý vị xem thêm các mẫu MOTOR ĐIỆN 3 PHA khác được dùng nhiều nhất tại đây:






