Motor Giảm Tốc TDT - Động Cơ Giảm Tốc TDT Chính Hãng Giá Tốt Nhất 10/2026
Motor giảm tốc TDT là động cơ điện ghép liền hộp số bánh răng của hãng TDT (Trung Quốc), vỏ nhôm hoặc gang màu xám, đen, thân motor khá dài, có bản chân đế, mặt bích và trục thẳng, công suất phổ biến 0,4 – 11 kW. Động cơ giảm tốc TDT hay dùng cho băng tải, máy trộn, máy kéo, vít tải, thiết bị nâng hạ nhẹ nhờ giá mềm và dễ thay thế. Chọn motor giảm tốc TDT cần chốt công suất, tốc độ trục ra, kiểu lắp, đường kính cốt và nguồn điện 1 pha 220V hay 3 pha 380V.
Nội dung
- 1) Motor giảm tốc TDT là gì? Cấu tạo và nguyên lý
- 2) Thông số kỹ thuật motor giảm tốc TDT
- 3) Phân loại motor giảm tốc TDT
- 4) Giá motor giảm tốc TDT tham khảo
- 5) So sánh motor giảm tốc TDT với Sumitomo, Bonfiglioli
- 6) Cách chọn motor giảm tốc TDT
- 7) Ứng dụng động cơ giảm tốc TDT
- 8) Ưu điểm và nhược điểm của motor giảm tốc TDT
- 9) Câu hỏi thường gặp về motor giảm tốc TDT
1) Motor giảm tốc TDT là gì? Cấu tạo và nguyên lý
a) Cấu tạo động cơ giảm tốc TDT
- Motor điện: 3 pha 380V là chính, công suất nhỏ có bản 1 pha 220V dùng tụ; rotor lồng sóc, quạt làm mát phía đuôi.
- Bộ bánh răng: bánh răng thép răng nghiêng, bánh răng đầu tiên cắt trên cốt motor, 2 – 3 cấp giảm tốc.
- Trục ra: cốt dương có then, đỡ bằng bạc đạn và phớt chặn dầu.
- Vỏ hộp: gang hoặc nhôm đúc, chân đế hoặc mặt bích; nút châm dầu, xả dầu, thông hơi.
b) Nguyên lý làm việc
Motor 4 cực quay khoảng 1.420 – 1.450 v/p, các cặp bánh răng lần lượt giảm tốc và tăng momen. Tỷ số 1/20 cho trục ra khoảng 72 v/p, momen ra xấp xỉ 20 lần momen motor trừ hao hiệu suất khoảng 5 – 10%. Muốn đổi tốc độ thì đổi tỷ số hộp, hoặc giữ hộp và gắn biến tần cho motor 3 pha.

2) Thông số kỹ thuật motor giảm tốc TDT
- Công suất: kW, HP hoặc W; dòng hay gặp 0,4 – 11 kW.
- Tốc độ trục ra (v/p) và tỷ số giảm tốc i (5, 10, 15, 20, 30…).
- Momen trục ra (Nm hoặc kgf·m): khả năng kéo tải, tính theo T = 9.550 × P × η ÷ n.
- Hiệu suất motor (%) và hệ số công suất cosφ là hai thông số khác nhau, cùng ghi trên tem.
- Điện áp 1 pha 220V hoặc 3 pha 380V; dòng định mức (A); cấp bảo vệ IP; cấp cách điện.
a) Dòng điện, điện áp và biến tần theo công suất
| Công suất motor 4 cực – 4 Pole | Dòng ≈ 3 pha 380V | Dòng ≈ 1 pha 220V | Biến tần tham khảo |
| 0,4 kW | 1,1 A | 3 A | 0,4 kW |
| 0.75kW | 2,0 A | 5 – 6 A | 0,75 kW |
| 1,5 kW | 3,6 A | 9 – 10 A | 1,5 kW |
| 2,2 kW | 5,0 A | 14 – 15 A | 2,2 kW |
| 3,7 kW | 8,0 A | – | 3,7 – 4 kW 3 pha 380V |
| 5,5 kW | 11,5 A | – | 5,5 kW |
| 7,5 kW | 15 A | 40 – 45 A | 7,5 kW |
| 11 kW | 22 A | – | 11 – 15 kW |
- Số ampe là mức tham khảo; số đúng của từng motor đọc trên tem.
- Biến tần chỉ chỉnh tốc motor 3 pha; motor 1 pha có tụ thì không.
- Băng tải, máy trộn khởi động có tải: biến tần thường chọn lớn hơn motor 1 cấp.
3) Phân loại motor giảm tốc TDT
a) Motor giảm tốc TDT mặt bích
- Mặt bích tròn, vuông hoặc dạng chữ U, lỗ bu lông và gờ định tâm làm sẵn.
- Bắt thẳng vào thành máy, nắp bồn khuấy, khung băng tải; không cần bệ đỡ.
- Vật liệu bích: gang, thép hoặc hợp kim nhôm tùy size.

b) Motor giảm tốc TDT chân đế
- Kiểu thông dụng nhất; chân đế gia công phẳng, lỗ bắt bu lông chắc.
- Đặt trên bệ, truyền sang máy bằng nhông xích, dây đai hoặc khớp nối.
- Dễ thay thế motor cũ cùng chiều cao tâm trục và khoảng cách lỗ chân.
c) Động cơ giảm tốc TDT trục thẳng
- Trục ra cùng phương với trục motor, thân hộp gọn theo chiều ngang.
- Bánh răng nghiêng nhiều cấp, hiệu suất cao, chạy êm.
- Hợp băng chuyền, máy đóng gói, máy cơ khí cần lắp gọn dọc thân máy.

4) Giá motor giảm tốc TDT tham khảo
| Motor giảm tốc TDT 4 cực – 4 Pole | Giá trung bình thị trường Việt Nam (VNĐ) |
| 0,4 kW (0,5HP) | 1.800.000 – 3.100.000 |
| 0.75kW (1HP) | 2.700.000 – 4.100.000 |
| 1,5 kW (2HP) | 3.850.000 – 5.350.000 |
| 2,2 kW (3HP) | 5.000.000 – 7.700.000 |
| 3,7 kW (5HP) | 6.900.000 – 9.900.000 |
| 5,5 kW (7,5HP) | 12.700.000 – 16.200.000 |
| 7,5 kW (10HP) | 14.800.000 – 18.500.000 |
| 11 kW (15HP) | 18.600.000 – 21.600.000 |
5) So sánh motor giảm tốc TDT với Sumitomo, Bonfiglioli
| Tiêu chí | TDT | Sumitomo | Bonfiglioli |
| Xuất xứ | Trung Quốc | Nhật Bản | Ý |
| Phân khúc giá | Phổ thông, giá mềm | Cao | Cao |
| Dòng sản phẩm nổi bật | Motor giảm tốc bánh răng chân đế, mặt bích, trục thẳng | Cyclo, bánh răng côn, hộp tải nặng | Hộp hành tinh 300 series, bánh răng, trục vít |
| Hợp với | Máy móc dân dụng, xưởng vừa và nhỏ, công trình ngắn hạn | Dây chuyền chạy liên tục, tải va đập | Máy trộn, máy khuấy tải nặng, thiết bị xuất khẩu |
| Phụ tùng | Dễ tìm, rẻ | Chính hãng, giá cao | Chính hãng, giá cao |
- Thông số momen, công suất từng mã phải xem catalogue của từng hãng, không so chung được.
- Cùng momen danh định, hàng Nhật, Ý thường có biên an toàn và tuổi thọ bạc đạn cao hơn.
- TDT có lợi thế khi cần thay nhanh, chi phí thấp, dùng vài năm.
Muốn xem thêm các thương hiệu cùng nhóm, tham khảo mục động cơ giảm tốc, hộp giảm tốc Sumitomo và hộp giảm tốc Đài Loan.
6) Cách chọn motor giảm tốc TDT
- Tốc độ trục ra: 1.450 ÷ tốc độ cần = tỷ số. Băng tải cần 50 v/p thì tỷ số khoảng 1/30.
- Momen: motor 1,5 kW, trục ra 50 v/p, η ≈ 0,92 cho khoảng 263 Nm.
- Kiểu lắp: chân đế, mặt bích, trục thẳng; đo cốt máy và lỗ bắt.
- Điện áp: có 3 pha dùng motor 3 pha 380V; chỉ có 220V dùng motor 1 pha (lớn nhất 7,5 kW) hoặc motor 3 pha 220V chạy biến tần.
- Môi trường: ngoài trời, ẩm, bụi thì hỏi cấp bảo vệ IP55 và sơn chống gỉ.
7) Ứng dụng động cơ giảm tốc TDT
- Băng tải, băng chuyền, vít tải, gầu tải trong xưởng, kho hàng.
- Máy trộn, máy khuấy, máy nén ép, máy cán, máy tiện, máy phay dùng motor giảm tốc TDT 3 pha.
- Thiết bị xây dựng nhỏ: máy trộn vữa, tời kéo nhẹ, máy đầm, máy khoan.
- Máy nông nghiệp: máy phun thuốc, máy sấy, máy xay xát, quạt nước dùng motor giảm tốc TDT 1 pha 220V.
- Cửa cổng, thang nâng hàng, vít nâng hạ nhẹ.
8) Ưu điểm và nhược điểm của motor giảm tốc TDT
- Nhiều mức công suất và kiểu lắp, dễ tìm mã thay thế.
- Bánh răng nghiêng hiệu suất khoảng 90 – 95%, ít hao điện hơn hộp trục vít.
- Cấu tạo đơn giản, thợ máy tự thay bạc đạn, phớt, dầu được.
- Giá motor giảm tốc TDT thấp hơn rõ so với hàng Nhật, châu Âu.
- Nhược điểm: thân motor dài nên tốn chỗ; độ đồng đều chất lượng giữa các lô không bằng hàng cao cấp; chạy 3 ca liên tục thì phớt, bạc đạn cần thay sớm hơn.
9) Câu hỏi thường gặp về motor giảm tốc TDT
a) Người sắp mua motor giảm tốc TDT cần hỏi gì, xác minh gì
- Cần hỏi người bán những gì? Công suất, điện áp, số cực (4 cực phổ biến nhất), tỷ số hoặc tốc độ trục ra, đường kính và chiều dài cốt, kiểu lắp, khoảng cách lỗ chân đế hoặc vòng lỗ bích. Có motor cũ thì chụp tem và đo cốt mang theo.
- Tem motor TDT cần đối chiếu gì? kW, V, A, v/p, cosφ, cấp cách điện, IP; tem hộp ghi tỷ số. Tốc độ motor chia tỷ số phải khớp tốc độ ra người bán báo.
- Nhận biết hàng không đúng quảng cáo? Motor nhẹ bất thường so với công suất, sơn đè lên gỉ, tem dán lại; chạy không tải dòng gần bằng dòng định mức; cốt ra lắc rơ. Hàng bãi tháo máy thường có vết mở nắp hộp và vết siết lại bu lông.
- Chọn công suất bao nhiêu? Tính momen theo tải rồi đổi ra kW; có máy cũ thì đo dòng thực tế. Motor đang ăn 80% dòng định mức thì thay cùng công suất là được; ăn trên 100% thì lên một cấp.
- Giá motor giảm tốc TDT khoảng bao nhiêu? Theo giá trung bình thị trường Việt Nam ở mục 4, khoảng 1,8 triệu cho 0,4 kW tới khoảng 21 triệu cho 11 kW.
- Mua hàng mới hay hàng bãi? Hàng bãi rẻ hơn khá nhiều nhưng phải chạy thử tại chỗ: đo dòng không tải, nghe bạc đạn, mở nút dầu xem có mạt sắt. Hàng mới có tem rõ, dòng không tải thường chỉ khoảng 30 – 50% dòng định mức với motor 4 cực cỡ nhỏ.
b) Người đã mua: lắp động cơ giảm tốc TDT cho đúng, dùng cho bền
- Lắp đặt cần chú ý gì? Bệ phẳng, bu lông siết đều; nhông xích, puli lắp sát vai trục; trục hộp và trục máy thẳng hàng nếu dùng khớp nối.
- Đấu điện thế nào? Motor 3 pha tem 220/380V: lưới 380V đấu sao; 380/660V: đấu tam giác. Ngược chiều thì đảo hai pha. Motor 1 pha đấu theo sơ đồ trong nắp hộp cực.
- Dầu hộp số kiểm tra khi nào? Kiểm tra trước khi chạy lần đầu (nhiều hộp xuất xưởng ít dầu), xả dầu súc sau khoảng 300 – 500 giờ đầu, sau đó thay theo giờ chạy, khoảng 1 năm với máy chạy 1 ca.
- Cài bảo vệ ra sao? Aptomat khoảng 1,5 – 2 lần dòng định mức, rơ le nhiệt khoảng 1,05 – 1,1 lần dòng tem. Motor 2,2 kW 380V dòng 5 A thì rơ le chỉnh khoảng 5,3 – 5,5 A.
- Tiết kiệm điện thế nào? Chọn motor vừa tải; băng tải lúc nhiều lúc ít hàng thì gắn biến tần chạy chậm khi vắng hàng; giữ dầu sạch đúng mức để giảm ma sát.
- Chạy thử lần đầu làm những gì? Quay tay trục ra xem có kẹt, đấu điện chạy không tải 10 – 15 phút, đo dòng ba pha, sờ vỏ, nghe tiếng; lắp tải xong đo lại dòng, so với tem. Ghi lại số dòng này để lần sau so sánh khi máy có dấu hiệu nặng.
c) Các lỗi người dùng thường mắc và cách chỉnh sửa
- Motor nóng, nhảy rơ le sau vài chục phút? Quá tải hoặc tỷ số nhỏ quá. Đo dòng: vượt tem thì đổi tỷ số lớn hơn hoặc lên công suất.
- Kêu rè, tiếng to dần? Thiếu dầu, bạc đạn mòn. Châm dầu đúng mức; vẫn kêu thì thay bạc đạn cùng mã.
- Rung lắc mạnh? Bệ yếu, bu lông lỏng, nhông xích lệch. Gia cố bệ, siết lại bu lông theo đường chéo, căn lại đường xích.
- Chảy dầu ở cốt ra? Phớt chai hoặc nút thông hơi bị bít. Thông nút, thay phớt; lắp tư thế khác catalogue thì đổi lại vị trí nút thông hơi.
- Motor 1 pha không khởi động, kêu ù? Hỏng tụ đề hoặc công tắc ly tâm. Đo tụ, thay đúng trị số µF và điện áp.
- Đấu nhầm tam giác ở lưới 380V với motor 220/380V? Motor gầm to, dòng vọt cao, nóng rất nhanh và có thể cháy cuộn trong vài phút. Cắt điện ngay, đổi lại đấu sao, đo cách điện cuộn dây trước khi chạy lại.
d) Dành cho sinh viên cơ điện mới vào ngành: nên tìm hiểu gì trước
- Khái niệm nào nắm trước? Công suất, momen, tốc độ đồng bộ (1.500 v/p với 4 cực ở 50 Hz), hệ số trượt, tỷ số truyền, hiệu suất, hệ số làm việc SF, cấp cách điện F, IP55.
- Học sản phẩm nào trước? Motor 3 pha rotor lồng sóc, rồi motor 1 pha có tụ, sau đó motor giảm tốc bánh răng chân đế, mặt bích, cuối cùng là các hộp số tải nặng và biến tần. Tham khảo mục kỹ thuật motor điện.
- Phân biệt hiệu suất và cosφ thế nào? Hiệu suất là công suất cơ ra chia công suất điện vào; cosφ là tỷ lệ công suất tác dụng trên công suất biểu kiến. Motor có thể hiệu suất 85% nhưng cosφ 0,8; cả hai cùng ảnh hưởng tới dòng điện.
- Tự kiểm tra motor bằng dụng cụ gì? Đồng hồ vạn năng đo điện trở ba cuộn, megom đo cách điện (motor tốt thường trên vài MΩ), ampe kìm đo dòng ba pha khi chạy, máy đo vòng quay đo trục ra.
- Tính dòng từ tem để kiểm chứng? I = P ÷ (√3 × U × cosφ × η). Motor 2,2 kW, 380V, cosφ 0,82, η 0,82 cho khoảng 5 A, khớp với bảng ở mục 2.
- Nên đọc thêm sản phẩm nào để so sánh? Sau motor giảm tốc bánh răng, tìm hiểu hộp trục vít bánh vít (hiệu suất thấp, tự hãm), hộp cyclo (chịu va đập), hộp hành tinh (momen lớn, gọn). So cùng công suất và tỷ số sẽ hiểu vì sao mỗi máy chọn một kiểu hộp.






