Top 5 Máy Bơm Hỏa Tiễn 2 Inch Bán Chạy Nhất Năm 2026
Máy bơm tên lửa (bơm hỏa tiễn, bơm chìm giếng khoan) là loại bơm đa tầng cánh có motor kín nước, thả chìm hẳn xuống giếng để đẩy nước từ dưới sâu lên bồn hoặc đường ống. Với giếng khoan gia đình ống vách 60–90 mm, bơm hỏa tiễn 2 inch hoặc 3 inch công suất 0.25–0.75 kW là cỡ hay dùng; chọn đúng máy chủ yếu dựa vào đường kính giếng, mực nước động và tổng cột áp cần đẩy.
Nội dung
- 1) Máy bơm tên lửa là gì, khác gì bơm đặt cạn
- 2) Cấu tạo và nguyên lý của bơm hỏa tiễn
- 3) Phân loại máy bơm hỏa tiễn theo cỡ giếng
- 4) Thông số điện: ampe, điện áp và biến tần cho bơm tên lửa
- 5) Một số mẫu máy bơm tên lửa thường gặp
- 6) Cách chọn máy bơm hỏa tiễn 2 inch và các cỡ khác
- 7) Ứng dụng của máy bơm tên lửa
- 8) Ưu điểm và nhược điểm của bơm hỏa tiễn
- 9) Câu hỏi thường gặp về máy bơm tên lửa
1) Máy bơm tên lửa là gì, khác gì bơm đặt cạn
Gọi là "tên lửa" vì thân máy dài, thon, hình trụ như quả hỏa tiễn. Máy gồm hai khúc: phía dưới là motor chìm, phía trên là cụm bơm nhiều tầng cánh xếp chồng. Nước đi vào qua lưới hút ở giữa hai khúc, mỗi tầng cánh cộng thêm một ít áp, nên càng nhiều tầng thì đẩy càng cao.
Khác biệt lớn nhất với bơm đặt cạn (bơm đầu Jet, bơm ly tâm trên bờ) là chuyện hút. Bơm đặt cạn chỉ hút được tối đa khoảng 7–9 m theo lý thuyết áp suất khí quyển, thực tế chạy ổn ở 5–6 m. Bơm tên lửa nằm dưới mặt nước nên không phải hút, chỉ có đẩy, vì vậy giếng sâu 40–80 m vẫn lấy nước được. Máy cũng không cần mồi nước như bơm trên bờ.
Nhiều người gọi chung "bơm hỏa tiễn 2 inch" cho mọi loại bơm giếng khoan nhỏ, nhưng thực ra 2, 3, 4 inch là đường kính thân bơm, quyết định máy có lọt ống vách hay không. Bạn có thể xem thêm các dòng bơm khác ở chuyên mục máy bơm nước.
2) Cấu tạo và nguyên lý của bơm hỏa tiễn
a) Phần bơm (đầu bơm đa tầng cánh)
- Cánh bơm và buồng dẫn: làm bằng nhựa kỹ thuật (Noryl, POM) hoặc inox 304. Cánh nhựa chịu cát mịn khá tốt và rẻ; cánh inox cứng, ít biến dạng khi nước nóng hoặc chạy khô ngắn.
- Van một chiều ở đầu xả: giữ cột nước trong ống khi tắt máy, tránh nước dội ngược làm cánh quay ngược và tránh búa nước.
- Lưới hút: chặn sỏi, rác lớn; không chặn được cát mịn.
- Khớp nối trục: nối trục bơm với trục motor bằng khớp then hoa, tháo được để thay đầu bơm riêng.
b) Phần motor chìm
- Motor có loại ngâm dầu và loại ngâm nước (rewindable). Loại ngâm nước dùng dây quấn bọc nhựa PVC/PE chịu nước, quấn lại được khi cháy cuộn.
- Bạc đạn và bạc chặn (thrust bearing) chịu lực dọc trục do cột nước đè xuống, đây là chi tiết hay mòn nhất nếu giếng nhiều cát.
- Phớt cơ khí và màng cân bằng áp giữ cho nước giếng không lọt vào khoang motor.
- Cáp nguồn chìm: dây dẹt chịu nước, tiết diện chọn theo dòng điện và chiều dài thả.
c) Hộp điều khiển và tụ đề
Bơm 1 pha 220V thường đi kèm hộp điều khiển trên bờ, bên trong có tụ đề, tụ ngâm, aptomat, đôi khi có rơ le nhiệt. Bơm 3 pha 380V đấu qua khởi động từ có rơ le nhiệt hoặc qua biến tần. Nguyên lý chạy: motor quay, các tầng cánh ly tâm đẩy nước lên dần qua từng tầng, áp đầu ra bằng tổng áp của các tầng trừ tổn thất.
3) Phân loại máy bơm hỏa tiễn theo cỡ giếng
Bảng dưới là dải thông số phổ biến trên thị trường cho từng cỡ thân bơm. Số liệu từng model khác nhau, khi mua vẫn phải đối chiếu đường đặc tính Q–H in trên catalogue hoặc tem máy.
| Cỡ bơm | Lọt giếng (ống vách) | Công suất thường gặp | Lưu lượng | Cột áp |
| Bơm hỏa tiễn 2 inch | Ống vách từ 60 mm | 0.25 – 0.37 kW | 0.5 – 2 m³/h | 30 – 60 m |
| Bơm hỏa tiễn 3 inch | Ống vách từ 76–90 mm | 0.37 – 0.75 kW | 1 – 3 m³/h | 40 – 90 m |
| Bơm hỏa tiễn 4 inch | Ống vách từ 110 mm | 0.75 – 3 kW | 2 – 10 m³/h | 40 – 160 m |
| Bơm hỏa tiễn 5–6 inch | Ống vách từ 140–160 mm | 2.2 – 15 kW | 6 – 40 m³/h | 50 – 200 m |
- Lưu lượng và cột áp ngược chiều nhau: điểm cột áp tối đa thì lưu lượng gần bằng 0.
- Khe hở giữa thân bơm và ống vách cần tối thiểu 5–10 mm để nước làm mát motor.
- Ống vách 60 mm thả lọt bơm 2 inch (thân khoảng 48–50 mm), không lọt bơm 3 inch.
4) Thông số điện: ampe, điện áp và biến tần cho bơm tên lửa
Bơm hỏa tiễn đến 1.5 kW có cả bản 1 pha 220V và 3 pha 380V; từ 2.2 kW trở lên chủ yếu là 3 pha. Motor chìm có hệ số công suất thấp hơn motor thường một chút nên dòng định mức nhỉnh hơn. Bảng dưới là mức dòng tham khảo; số chính xác luôn đọc trên tem máy.
| Công suất motor bơm | Điện áp | Dòng điện định mức (khoảng) | Aptomat / rơ le nhiệt gợi ý | Biến tần phù hợp |
| 0.37 kW (0.5HP) | 1 pha 220V | 3 – 3.8 A | 10 A, rơ le chỉnh 4 A | Biến tần bơm 1 pha vào 1 pha ra 0.75 kW |
| 0.75 kW (1HP) | 1 pha 220V | 5.5 – 6.5 A | 16 A, rơ le chỉnh 7 A | Biến tần bơm 1 pha 1.5 kW |
| 1.1 kW (1.5HP) | 1 pha 220V | 8 – 9 A | 20 A | Biến tần bơm 1 pha 1.5–2.2 kW |
| 0.75 kW (1HP) | 3 pha 380V | 2 – 2.3 A | 6 A | Biến tần 3 pha 0.75–1.1 kW |
| 1.5 kW (2HP) | 3 pha 380V | 3.8 – 4.3 A | 10 A | Biến tần 3 pha 1.5–2.2 kW |
| 2.2 kW (3HP) | 3 pha 380V | 5.5 – 6 A | 10–16 A | Biến tần 3 pha 2.2–3 kW |
| 4 kW (5.5HP) | 3 pha 380V | 9 – 10 A | 20 A | Biến tần 3 pha 4–5.5 kW |
| 7.5 kW (10HP) | 3 pha 380V | 16 – 18 A | 32 A | Biến tần 3 pha 7.5–11 kW |
- Giếng sâu, dây dài trên 50 m: tăng tiết diện cáp một cấp để sụt áp không quá 3–5%.
- Biến tần cho bơm chìm cần đặt tần số tối thiểu khoảng 30 Hz để bạc chặn còn đủ bôi trơn bằng nước.
- Có thể dùng biến tần bơm loại có cảm biến áp để chạy giữ áp, máy tự giảm tốc khi ít vòi mở.
Muốn hiểu kỹ hơn cách đọc dòng định mức và đấu sao/tam giác của motor 3 pha, xem thêm chuyên mục motor điện 3 pha.
5) Một số mẫu máy bơm tên lửa thường gặp
a) Bơm tên lửa Pentax 4ST 24-14 (4 inch, 4HP)
Dòng 4 inch, đầu bơm nhiều tầng cánh, thân và lưới hút inox, thường được dùng cho giếng khoan sâu ở vùng đồi trồng cà phê, tiêu, điều hoặc cấp nước cho trang trại. Công suất 4HP (khoảng 3 kW) nên hầu như chạy 3 pha 380V. Với nước phèn, nước lợ, phần inox và cánh nhựa kỹ thuật chịu ăn mòn khá hơn gang. Chi tiết dòng này xem ở trang bơm hỏa tiễn Pentax.
- Hiện nay, tại các vùng núi cao, người ta vẫn dùng máy bơm hỏa tiễn Pentax 4ST model 24-14 4HP để bơm hút nước tại các giếng khoan có độ sâu lớn. Máy cũng được dùng cho các giếng đào để tưới tiêu cho cà phê, điều, tiêu,… hoặc vận chuyển nước từ ao hồ, sông suối lên các khu trồng trọt trên sườn đồi với độ dốc cao.
b) Bơm hỏa tiễn 2 inch Peroni 0.37 kW
Đây là cỡ đúng nghĩa "bơm hỏa tiễn 2 inch": thân khoảng 48 mm, thả lọt ống vách 60 mm. Có hai bản 0.25 kW và 0.37 kW, chạy 1 pha 220V. Bản 0.37 kW cho lưu lượng tối đa quanh 2 m³/h và cột áp tối đa khoảng 49 m. Hợp với giếng khoan nhỏ của hộ gia đình, mực nước động 15–25 m, đẩy lên bồn mái nhà 2–3 tầng.
c) Bơm tên lửa Mastra R95 (1HP)
Dòng R95 có thân khoảng 95 mm, đầu bơm cánh nhựa tổng hợp, motor 1HP (0.75 kW) có bản 220V. Ký hiệu "R95" là đường kính thân, nên trước khi mua cần đo ống vách xem có lọt hay không. Bản 1 pha có bảo vệ nhiệt trong hộp điều khiển, cắt khi motor nóng quá.
- Người ta thường dùng bơm hỏa tiễn Mastra 3inch R95 - T32 để vận chuyển nước ngầm từ các giếng khoan hoặc giếng đào có độ sâu lớn. Máy còn được dùng để bơm hút nước từ các con sông, suối lên trên các bể chứa có độ cao hơn một cách hiệu quả.
d) Bơm tên lửa Sumoto 5SP30-6 (5 inch, 380V)
Cỡ 5 inch, 3 pha 380V, dùng cho giếng lớn ở trạm cấp nước nhỏ, trang trại, tưới cho vườn rộng hoặc tăng áp cho hệ thống phun. Máy có cấp bảo vệ IP68 (chìm liên tục). Dòng này có nhiều biến thể cánh nhựa và cánh inox, cột áp tăng theo số tầng ghi ở đuôi model.
- Nhờ vào quá trình sản xuất tại Italia với công nghệ hiện đại, bơm hỏa tiễn Sumoto đạt tiêu chuẩn Quốc Tế lớp cách điện B, tiêu chuẩn bảo vệ IP68 cao cấp. Mặt khác, thiết kế của máy phù hợp với nhiều kích thước của các miệng giếng khoan lớn – nhỏ khác nhau. Máy có các dòng bơm hỏa tiễn Sumoto kích thước từ 4inch cho đến 8inch và loại cánh nhựa hoặc cánh bơm inox.
e) Bơm tên lửa Coverco 4 inch 3 pha 380V
Dòng 4 inch chạy điện 3 pha, guồng bơm nhiều tầng ghép liền motor. Vật liệu chính là inox, gang và đồng; motor quấn lại được. Hay gặp ở giếng công nghiệp nhỏ, khu nhà xưởng, nơi đã có sẵn điện 3 pha.
- Bơm tên lửa Coverco kích thước 4inch chạy bằng điện với động cơ 3Pha 380V thường dùng để bơm nước giếng khoan nhỏ hẹp với đường kính >4 inch. Bộ chủ yếu của máy bơm bao gồm có phần guồng bơm và motor bơm được lắp ráp kết hợp chặt chẽ với nhau. 
6) Cách chọn máy bơm hỏa tiễn 2 inch và các cỡ khác
a) Đo giếng trước khi chọn
Cần ba con số: đường kính trong của ống vách, độ sâu giếng và mực nước động (mực nước khi đang bơm, thường thấp hơn mực nước tĩnh 3–10 m). Mực nước đo bằng cách thả dây có quả dọi hoặc đồng hồ đo mực nước. Đặt bơm thấp hơn mực nước động ít nhất 3–5 m và cách đáy giếng 1–2 m để tránh hút bùn.
b) Tính tổng cột áp
Tổng cột áp = mực nước động + chiều cao từ miệng giếng lên bồn + tổn thất trên ống (thường 10–15% chiều dài ống) + áp dư cần ở đầu vòi. Ví dụ: mực nước động 25 m, bồn trên mái cao 12 m, ống dài khoảng 60 m: 25 + 12 + 6 = 43 m. Khi đó chọn bơm có điểm làm việc khoảng 43–45 m ở lưu lượng mình cần, tức cột áp tối đa thường phải 55–60 m.
c) Chọn lưu lượng
Gia đình 4–6 người dùng khoảng 1–1.5 m³/h là đủ bơm đầy bồn 1–2 m³ trong một tiếng. Tưới vườn, chăn nuôi có thể cần 3–6 m³/h. Lưu lượng bơm cũng không được lớn hơn khả năng ra nước của giếng, nếu không máy sẽ hút cạn và chạy khô.
7) Ứng dụng của máy bơm tên lửa
- Bơm nước giếng khoan sâu cho sinh hoạt gia đình, đẩy thẳng lên bồn inox trên mái.
- Bơm giếng khoan tưới vườn cà phê, tiêu, sầu riêng ở vùng đồi dốc, nơi phải đẩy nước lên cao 30–80 m.
- Cấp nước cho trang trại chăn nuôi heo, gà; bơm nước giếng cho hệ thống lọc nước sạch quy mô nhỏ.
- Bơm hỏa tiễn 4 inch, 5 inch dùng cho trạm cấp nước thôn, khu nhà xưởng, chung cư nhỏ dùng nước ngầm.
- Bơm chìm hút nước hố khoan địa chất, hạ mực nước ngầm hố móng (dùng loại chịu cát).
- Bơm nước từ sông, hồ lên bể cao ở nơi không đặt được bơm trên bờ.
8) Ưu điểm và nhược điểm của bơm hỏa tiễn
a) Ưu điểm
- Không bị giới hạn chiều sâu hút như bơm đặt cạn, lấy được nước giếng sâu 50–100 m.
- Không cần mồi, không lo lọt khí đường hút.
- Chạy êm vì nằm dưới nước, gần như không nghe tiếng máy trên mặt đất.
- Motor được nước giếng làm mát liên tục nên chạy dài giờ ổn định.
- Thân nhỏ gọn, không tốn chỗ đặt máy, không cần nhà bơm.
b) Nhược điểm
- Khi hỏng phải kéo cả ống, cáp, bơm lên mới sửa được; giếng sâu thì tốn công.
- Rất kỵ chạy khô và kỵ cát; giếng nhiều cát mòn cánh và bạc chặn nhanh.
- Giá cao hơn bơm đặt cạn cùng công suất, cáp chìm dài cũng tốn thêm tiền.
9) Câu hỏi thường gặp về máy bơm tên lửa
a) Người sắp mua máy bơm tên lửa cần hỏi gì, xác minh gì
- Cần hỏi người bán những thông số nào? Hỏi đủ năm thứ: đường kính thân bơm (mm), công suất motor (kW, không chỉ HP), điện áp 1 pha hay 3 pha, cột áp tối đa và lưu lượng tại cột áp mình cần, số tầng cánh. Nếu người bán chỉ nói "đẩy cao 100 m" mà không nói lưu lượng ở mức đó bao nhiêu thì con số đó gần như vô nghĩa, vì ở cột áp tối đa thì nước chỉ nhỉ ra.
- Trên tem máy cần xem những gì? Tem motor phải có kW, V, A, Hz, số vòng quay (khoảng 2850 v/p), cấp bảo vệ IP68, cấp cách điện. Tem đầu bơm có Q (m³/h hoặc l/phút) và H (m). Đối chiếu dòng điện trên tem với bảng ampe ở trên: một máy ghi 0.75 kW 220V mà dòng chỉ 3 A là có vấn đề, thường là công suất thật nhỏ hơn.
- Làm sao nhận ra hàng không đúng quảng cáo? Cân nhắc trọng lượng: bơm cùng cỡ mà nhẹ hơn hẳn thường do motor ít đồng, lõi tôn mỏng. Đo điện trở cuộn dây và đo dòng khi chạy thử trong thùng nước: dòng thấp bất thường so với công suất ghi là dấu hiệu "thổi" công suất. Hộp điều khiển 1 pha nên có tụ đề và tụ ngâm ghi rõ µF, aptomat có thương hiệu.
- Giếng 60 mm thì chọn bơm cỡ nào, bao nhiêu kW? Ống vách 60 mm chỉ lọt bơm hỏa tiễn 2 inch, thường 0.25–0.37 kW. Mực nước động dưới 20 m, bồn mái 2 tầng thì 0.25 kW có thể đủ; mực nước 25–30 m hoặc nhà 3–4 tầng thì lấy 0.37 kW. Nếu cần lưu lượng trên 2 m³/h thì phải khoan giếng ống 90 mm trở lên để dùng bơm 3–4 inch.
- Giá máy bơm tên lửa khoảng bao nhiêu? Theo giá trung bình thị trường Việt Nam, bơm hỏa tiễn 2 inch 0.37 kW hàng phổ thông khoảng 2–4 triệu đồng, hàng thương hiệu châu Âu cao hơn nhiều; bơm 4 inch 1.5–2.2 kW khoảng 6–15 triệu đồng tùy số tầng và vật liệu. Cộng thêm cáp chìm, ống, dây treo inox và hộp điện, thường thêm 15–30% giá máy.
- Có nên hỏi chính sách bảo hành không? Nên hỏi rõ bảo hành cho motor hay cả đầu bơm, có loại trừ lỗi cát, chạy khô, sụt áp hay không. Đa số hãng không bảo hành motor cháy do chạy khô hoặc điện yếu, vì vậy cần biết trước để lắp bảo vệ.
b) Người đã mua: lắp máy bơm tên lửa cho đúng, dùng cho tối ưu
- Thả bơm xuống giếng thế nào cho an toàn? Nối ống, buộc cáp vào ống bằng dây rút khoảng 2–3 m một lần, móc thêm dây cáp inox treo bơm vào móc tai bơm. Không treo bơm bằng dây điện. Thả từ từ, tránh để thân bơm va vào thành ống vách làm xước vỏ cáp.
- Đặt bơm ở độ sâu bao nhiêu? Thấp hơn mực nước động 3–5 m và cách đáy giếng 1–2 m. Đặt quá sát đáy thì hút cát, bùn; đặt quá nông thì khi mùa khô mực nước tụt, bơm hút không khí và chạy khô.
- Chạy thử lần đầu cần làm gì? Trước khi thả, đo điện trở cách điện giữa dây và vỏ bằng megomet (thường trên vài chục MΩ là tốt). Sau khi thả, đóng bớt van xả, bật máy, đo dòng bằng ampe kìm. Dòng nằm trong khoảng tem máy là ổn; nước ra đục vài phút đầu là bình thường, sau trong dần.
- Bơm 3 pha chạy mà nước ra yếu? Rất có thể quay ngược chiều. Bơm ly tâm quay ngược vẫn ra nước nhưng yếu và dòng điện cao hơn. Đảo hai trong ba dây pha rồi so sánh lưu lượng, chiều nào nước mạnh hơn, dòng thấp hơn là đúng.
- Làm sao bơm bền và tiết kiệm điện? Lắp rơ le bảo vệ mất nước (phao điện, điện cực mực nước hoặc rơ le dòng thấp) để máy tự ngắt khi giếng cạn. Dùng bình tích áp hoặc biến tần giữ áp để máy không đóng cắt liên tục, mỗi giờ nên dưới 15–20 lần khởi động. Chọn bơm có điểm làm việc nằm giữa đường đặc tính, không chạy sát cột áp tối đa.
- Điện yếu, cuối nguồn thì xử lý sao? Điện 1 pha tụt xuống dưới 190V thì motor nóng và dễ đề không lên. Có thể dùng ổn áp đủ công suất (gấp 3–4 lần công suất bơm cho dòng khởi động), tăng tiết diện dây, hoặc dùng biến tần khởi động mềm.
c) Các lỗi người dùng thường mắc với bơm hỏa tiễn và cách sửa
- Bật máy nghe ù nhưng không chạy, aptomat nhảy. Thường do tụ đề hỏng hoặc kẹt cát. Đo tụ bằng đồng hồ có thang µF, thay đúng trị số. Nếu tụ tốt mà vẫn ù thì kéo bơm lên, tháo đầu bơm quay thử trục bằng tay; nặng hoặc kẹt là cát kẹt cánh, phải rửa hoặc thay tầng cánh.
- Máy chạy được vài phút thì tự ngắt, nghỉ một lúc lại chạy. Rơ le nhiệt nhảy do quá dòng hoặc giếng cạn. Đo dòng: cao hơn tem thì kiểm tra điện áp, cánh mòn kẹt; dòng thấp hơn bình thường nhiều thì gần như chắc là bơm đang hút gió do mực nước tụt, phải hạ bơm sâu thêm hoặc giảm lưu lượng.
- Nước ra ít dần theo thời gian. Có ba nguyên nhân hay gặp: lưới hút bám cặn phèn, cánh nhựa mòn do cát, hoặc ống rò ở mối nối dưới giếng. Kéo bơm lên, kiểm tra lần lượt; mối nối ống rò thì thấy vết nước phun xói ở thân ống.
- Cáp bị chập, nhảy chống giật. Thường do nối dây dưới nước không đúng cách. Mối nối cáp chìm phải dùng ống co nhiệt có keo hoặc bộ nối nhựa đổ keo, quấn băng keo điện thông thường sẽ ngấm nước sau vài tuần.
- Chọn sai cỡ, bơm không lọt giếng. Lỗi hay gặp khi đọc "2 inch" là cỡ ống xả. Phải đo đường kính trong ống vách bằng thước, so với đường kính thân bơm ghi trên catalogue, tính cả chỗ cáp chạy dọc thân.
- Bơm đóng cắt liên tục khi dùng rơ le áp. Bình áp thiếu hơi hoặc bình quá nhỏ. Bơm hơi bình áp về khoảng thấp hơn áp đóng của rơ le 0.2 bar, hoặc thay bình lớn hơn.
d) Dành cho sinh viên cơ điện mới vào ngành: nên tìm hiểu gì trước về bơm tên lửa
- Cần nắm khái niệm nào trước? Lưu lượng Q, cột áp H, đường đặc tính Q–H và điểm làm việc của bơm; công suất trục và hiệu suất; tổn thất cột áp trên đường ống. Về điện cần hiểu công suất định mức, dòng định mức, hệ số công suất cosφ, tốc độ đồng bộ 3000 v/p của motor 2 cực và hệ số trượt (vì sao motor chạy 2850 v/p).
- Nên học sản phẩm nào trước? Học motor 3 pha rotor lồng sóc trước, rồi đến motor 1 pha có tụ đề, tụ ngâm. Tiếp theo là bơm ly tâm một tầng cánh đặt cạn, sau đó mới đến bơm ly tâm đa tầng cánh và cuối cùng là bơm chìm giếng khoan. Đi theo thứ tự này sẽ hiểu vì sao bơm hỏa tiễn chỉ là nhiều tầng bơm ly tâm xếp chồng chạy bằng motor kín nước. Có thể đọc thêm các bài nền tảng ở mục kỹ thuật máy bơm nước và kỹ thuật motor điện.
- Cấp bảo vệ và cấp cách điện có ý nghĩa gì? IP68 nghĩa là chống bụi hoàn toàn và chịu ngâm nước liên tục ở độ sâu nhà sản xuất công bố. Cấp cách điện B (130°C), F (155°C) cho biết nhiệt độ tối đa cuộn dây chịu được; motor chìm thường giới hạn nhiệt độ nước giếng khoảng 30–35°C để không vượt cấp này.
- Tự kiểm chứng bằng đồng hồ đo thế nào? Dùng đồng hồ vạn năng đo điện trở các cuộn dây: motor 3 pha ba cặp dây phải bằng nhau, lệch quá 5% là có vấn đề. Motor 1 pha có cuộn chạy (điện trở nhỏ) và cuộn đề (điện trở lớn hơn). Dùng megomet 500V đo cách điện dây – vỏ. Dùng ampe kìm đo dòng khi chạy và so với tem máy.
- Nên thực hành gì đầu tiên? Lấy một bơm hỏa tiễn 2 inch cũ, tháo đầu bơm, đếm số tầng cánh, đo cột áp thực tế bằng đồng hồ áp ở đầu xả khi khóa van (1 bar xấp xỉ 10 m cột nước) rồi so với catalogue. Bài tập nhỏ này giúp hiểu rõ quan hệ số tầng cánh và cột áp.






