Top 7 Bơm Hút Chân Không Cho Điều Hòa Tốt Nhất Hiện Nay
Bơm hút chân không cho điều hòa là máy bơm cánh gạt vòng dầu (1 cấp hoặc 2 cấp) dùng để rút hết không khí và hơi ẩm trong ống đồng, dàn lạnh trước khi xả gas, nhất là với máy inverter chạy R32, R410A. Hút đúng thì dầu máy nén không bị nhiễm ẩm, không tắc ẩm ở cáp/van tiết lưu, áp suất làm việc ổn định. Thợ lắp máy dân dụng thường chọn bơm 2 cấp lưu lượng khoảng 2–6 CFM; hệ VRV, kho lạnh, chiller cần bơm lưu lượng lớn hơn và đồng hồ đo micron để kiểm tra.
Nội dung
- 1) Bơm hút chân không cho điều hòa dùng để làm gì
- 2) Cấu tạo bơm chân không cánh gạt vòng dầu
- 3) Các mẫu bơm hút chân không điều hòa hay gặp
- 4) Dòng điện (ampe), điện áp và biến tần
- 5) Cách chọn bơm hút chân không cho điều hòa
- 6) Ứng dụng bơm hút chân không
- 7) Ưu điểm và nhược điểm
- 8) Câu hỏi thường gặp về bơm hút chân không cho điều hòa
1) Bơm hút chân không cho điều hòa dùng để làm gì
Sau khi lắp ống đồng, trong ống còn không khí và hơi nước. Không khí không ngưng tụ được làm áp suất đầu đẩy tăng, máy nóng, tốn điện; hơi nước gặp dầu POE của máy nén R410A, R32 tạo axit, đóng băng ở chỗ tiết lưu gây tắc ẩm. Bơm chân không hạ áp suất trong hệ xuống rất thấp, lúc đó nước sôi ngay ở nhiệt độ phòng và bị hút ra ngoài.
Chân không tuyệt đối không đạt được; thực tế đo bằng micron thủy ngân. Áp suất khí quyển khoảng 760.000 micron; mức mục tiêu khi hút hệ điều hòa thường là dưới 500 micron, giữ ổn định khi khóa van. Con số "15 micron" ghi trên bơm là độ chân không giới hạn của riêng bơm, không phải mức cần đạt trong hệ.
2) Cấu tạo bơm chân không cánh gạt vòng dầu
- Stator (xi lanh bơm): buồng hình trụ chính xác; bơm 2 cấp có hai buồng nối tiếp, cấp thứ hai hút tiếp từ cấp thứ nhất nên đạt chân không sâu hơn.
- Rotor lệch tâm và cánh gạt: rotor quay lệch tâm trong xi lanh, các cánh gạt trượt ra vào áp sát thành xi lanh, chia buồng thành các khoang thể tích thay đổi để hút – nén – xả khí.
- Dầu bơm chân không: vừa bôi trơn vừa làm kín khe hở giữa cánh và xi lanh; quyết định độ chân không đạt được.
- Van gas ballast (van xả khí trơ): mở ở đầu quá trình để hơi nước không ngưng tụ lại trong dầu.
- Van một chiều chống hồi dầu, kính thăm dầu, cổng hút 1/4" và 3/8" SAE.
- Motor: thường là motor 1 pha có tụ 220V (một số có công tắc 110/220V), nối trực tiếp với rotor; có quạt làm mát.
Bơm chân không vòng nước dùng trong công nghiệp có nguyên lý khác, không hợp cho hệ lạnh; xem thêm bơm hút chân không vòng nước.
3) Các mẫu bơm hút chân không điều hòa hay gặp
a) Value VE280N – 2 cấp

- Độ chân không giới hạn 15 micron, bình dầu khoảng 500ml.
- Motor 1HP, lưu lượng khoảng 226–254 lít/phút (khoảng 8–9 CFM).
- Hợp hệ lớn: điều hòa tủ đứng, VRV, kho lạnh; cũng dùng trong y tế, đóng gói thực phẩm, chế biến gỗ.
b) Edwards RV3

Bơm cánh gạt vòng dầu của Edwards (Anh), kết cấu chắc, gọn, dễ mang; dùng được cho điều hòa dân dụng và công nghiệp nhỏ, phòng thí nghiệm.
c) Edwards RV5

Bơm cánh gạt vòng dầu lưu lượng lớn hơn RV3, chạy êm, ít hỏng vặt; hợp xưởng sửa chữa làm việc liên tục.
d) Value VE225N – 2 cấp

- Motor 1/3HP, độ chân không giới hạn 15 micron, bình dầu khoảng 200ml.
- Nhỏ nhẹ, có chuyển đổi điện áp; hợp thợ lắp máy treo tường 9.000–24.000 BTU.
e) Value VE260N – 2 cấp

- Độ chân không giới hạn 15 micron, bình dầu khoảng 580ml, có chuyển đổi điện áp.
- Vỏ chắc chắn; hợp máy tủ đứng, multi, cassette và dùng trong ngành in, thực phẩm, y tế.
f) ULVAC dòng GLD
.
- Bơm cánh gạt vòng dầu độ rung thấp, có van gas ballast.
- Có cơ cấu chống dầu chảy ngược, kính thăm dầu cỡ lớn, nhiều dải điện áp.
- Dùng hút chân không máy lạnh, bình nước nóng lạnh, thiết bị phòng thí nghiệm.
| Mẫu | Kiểu | Motor | Bình dầu | Hợp với |
| Value VE225N | 2 cấp | 1/3HP | Khoảng 200ml | Máy treo tường dân dụng |
| Value VE260N | 2 cấp | Theo tem | Khoảng 580ml | Tủ đứng, cassette, multi |
| Value VE280N | 2 cấp | 1HP | Khoảng 500ml | VRV, kho lạnh, hệ lớn |
| Edwards RV3 / RV5 | Cánh gạt vòng dầu | Theo tem | Theo tem | Dân dụng, công nghiệp nhỏ |
| ULVAC GLD | Cánh gạt vòng dầu | Theo tem | Theo tem | Điện lạnh, thí nghiệm |
4) Dòng điện (ampe), điện áp và biến tần
| Công suất motor bơm chân không | Dòng định mức 220V 1 pha | Lưu ý |
| 1/4HP (khoảng 0,18kW) | Khoảng 1,8–2,5A | Ổ cắm thường, dây kéo 1mm² |
| 1/3HP (khoảng 0,25kW) | Khoảng 2,2–3A | Ổ cắm thường |
| 1/2HP (khoảng 0,37kW) | Khoảng 3–4A | Dây kéo 1,5mm² |
| 3/4HP – 1HP (0,55–0,75kW) | Khoảng 4,5–7A | Dây kéo 1,5–2,5mm², aptomat 10–16A |
- Motor có công tắc 110/220V: gạt sai sang 110V rồi cắm 220V là cháy motor ngay.
- Trời lạnh, dầu đặc làm bơm khó khởi động; mở cổng hút cho bơm chạy không tải vài giây trước.
- Dây kéo dài 30–50m tiết diện nhỏ làm sụt áp, motor tụ khó đề, dễ nhảy bảo vệ nhiệt.
Biến tần: bơm chân không điều hòa cầm tay chạy motor 1 pha có tụ, không dùng biến tần thông thường; một số mẫu mới dùng motor DC không chổi than tự điều tốc hoặc chạy pin. Bơm chân không công nghiệp cỡ lớn chạy motor 3 pha thì gắn biến tần được để khởi động mềm và giảm tốc khi đã đạt chân không. Tham khảo thêm motor nhỏ tại động cơ điện 1 pha.
5) Cách chọn bơm hút chân không cho điều hòa
a) Theo dung tích hệ thống
Máy treo tường 9.000–24.000 BTU, ống dưới 10m: bơm 2–3 CFM là đủ. Tủ đứng, cassette, multi: 4–6 CFM. VRV, kho lạnh, chiller ống dài hàng trăm mét: 8–12 CFM trở lên, có thể dùng nhiều bơm song song.
b) 1 cấp hay 2 cấp
Bơm 2 cấp đạt chân không sâu hơn và nhanh hơn ở vùng dưới 500 micron, hợp R32, R410A. Bơm 1 cấp rẻ hơn, vẫn hút được nhưng mất thời gian hơn để xuống mức mục tiêu.
c) Phụ kiện đi kèm
Đồng hồ đo micron điện tử, bộ đồng hồ nạp gas (manifold) chịu áp R410A/R32, dây nạp có van chặn, van solenoid chống hồi dầu, dầu bơm chân không đúng loại.
6) Ứng dụng bơm hút chân không
- Bơm hút chân không cho điều hòa treo tường, máy lạnh inverter R32, R410A khi lắp mới, di dời.
- Bơm chân không 2 cấp cho điều hòa tủ đứng, cassette âm trần, multi, hệ VRV/VRF.
- Hút chân không kho lạnh, tủ đông, tủ mát, máy làm đá, chiller.
- Hút chân không hệ lạnh ô tô trước khi nạp gas R134a, R1234yf.
- Bơm chân không vòng dầu cho phòng thí nghiệm, máy đóng gói, sấy chân không, ngành in.
- Bơm chân không dùng trong y tế, dược phẩm, chế biến gỗ, hút khí khuôn đúc.
Xem thêm danh mục máy bơm nước cho các loại bơm khác.
7) Ưu điểm và nhược điểm
Ưu điểm của bơm chân không cánh gạt 2 cấp:
- Đạt chân không sâu, rút ẩm triệt để, bảo vệ máy nén inverter.
- Gọn nhẹ, chạy điện 220V, thợ mang theo xe máy được.
- Van gas ballast giúp dầu bơm đỡ nhiễm ẩm khi hút hệ ẩm nhiều.
Nhược điểm:
- Phải thay dầu thường xuyên, dầu bẩn là độ chân không giảm rõ.
- Quên đóng van trước khi tắt máy thì dầu bị hút ngược vào ống đồng.
- Bơm nhỏ hút hệ lớn mất rất nhiều thời gian.
8) Câu hỏi thường gặp về bơm hút chân không cho điều hòa
a) Người sắp mua bơm hút chân không cần hỏi gì, xác minh gì
- Cần hỏi những thông số nào? Lưu lượng (CFM hoặc lít/phút), độ chân không giới hạn (micron hoặc Pa), 1 cấp hay 2 cấp, dung tích dầu, điện áp, có van gas ballast và van chống hồi dầu không, cổng hút cỡ mấy.
- Tem máy cần đọc gì? Model, điện áp và tần số (50Hz hay 60Hz – lưu lượng ở 50Hz thấp hơn khoảng 17%), công suất motor, lưu lượng, độ chân không. Bơm chỉ ghi số 60Hz thì khi dùng ở Việt Nam lưu lượng thực sẽ thấp hơn.
- Làm sao kiểm tra bơm có đạt chân không như quảng cáo? Gắn đồng hồ micron thẳng vào cổng hút, khóa đầu, cho bơm chạy với dầu mới: bơm 2 cấp tốt thường xuống dưới 50–100 micron trong vài phút. Không xuống được dưới vài trăm micron là dầu bẩn hoặc bơm mòn.
- Đồng hồ kim (inch Hg) có đủ không? Đồng hồ kim của bộ nạp gas chỉ cho biết đã có chân không, không đọc được vùng dưới 1.000 micron. Muốn biết hệ thật sự khô và kín thì dùng đồng hồ micron điện tử.
- Giá bơm hút chân không điều hòa khoảng bao nhiêu? Giá trung bình thị trường Việt Nam: bơm 1 cấp phổ thông 1–2 triệu; bơm 2 cấp 2–6 CFM khoảng 2,5–6 triệu; bơm 2 cấp 8–12 CFM và hàng Anh, Nhật cao hơn, từ khoảng 7 triệu tới vài chục triệu.
b) Người đã mua: hút chân không đúng cách, dùng bơm cho bền
- Quy trình hút cho máy treo tường lắp mới? Giữ nguyên hai van dàn nóng đóng (gas đang nằm trong dàn nóng). Nối dây xanh của bộ đồng hồ vào cổng nạp trên van gas (van to), dây giữa vào bơm. Mở van đồng hồ, bật bơm, mở gas ballast lúc đầu nếu có. Hút tới dưới 500 micron, khóa van đồng hồ, tắt bơm, chờ 10–15 phút: kim đứng yên hoặc tăng ít là kín và khô. Sau đó mở van lỏng (van nhỏ) rồi mở van gas (van to) bằng lục giác.
- Hút bao lâu là đủ? Không theo phút mà theo số micron và phép thử giữ chân không. Máy treo tường ống ngắn thường mất 10–20 phút; ống dài, trời mưa ẩm hoặc hệ từng bị nước vào có thể mất hàng giờ.
- Làm sao hút nhanh hơn? Dùng dây nạp ngắn, đường kính lớn, tháo lõi van (van ty) cổng nạp bằng dụng cụ tháo lõi; dầu bơm mới; hệ lớn hút cả hai phía cao và thấp áp.
- Tắt bơm thế nào cho khỏi hồi dầu? Khóa van giữa bơm và hệ trước, rồi mới tắt bơm. Bơm có van solenoid chống hồi dầu thì an tâm hơn.
- Thay dầu khi nào? Sau mỗi lần hút hệ ẩm nặng, hoặc khi dầu chuyển đục, sữa. Thay khi bơm còn ấm để dầu cũ chảy ra hết; dùng dầu chuyên cho bơm chân không, không dùng dầu nhớt xe.
c) Các lỗi thợ thường mắc và cách chỉnh sửa
- Xả gas đuổi khí thay cho hút chân không? Cách cũ này để lại ẩm và tốn gas, với R32, R410A dễ gây tắc ẩm, hỏng dầu máy nén. Sửa: luôn hút chân không bằng bơm và kiểm tra bằng đồng hồ.
- Hút mãi không xuống dưới 1.000 micron? Rò rỉ ở rắc co loe, dây nạp hoặc dầu bơm bẩn. Sửa: khóa van cô lập bơm để thử riêng bơm; bơm xuống sâu là lỗi ở hệ, kiểm tra loe ống, siết rắc co đúng lực, thay gioăng dây nạp.
- Áp suất tăng nhanh sau khi khóa van rồi dừng ở mức vài nghìn micron? Trong hệ còn hơi ẩm đang bay hơi. Sửa: hút tiếp, có thể phá chân không bằng nitơ khô rồi hút lại.
- Áp tăng mãi không dừng? Hệ bị hở. Sửa: thử kín bằng nitơ 30–40 bar (với R410A, R32) và nước xà phòng, xử lý điểm hở rồi hút lại.
- Dầu phun ra cổng xả, bơm nóng? Đổ dầu quá vạch hoặc hút khi hệ còn áp dương. Sửa: chỉnh mức dầu ở giữa kính thăm, chỉ nối bơm khi hệ đã xả hết áp.
d) Dành cho sinh viên cơ điện mới vào ngành: nên tìm hiểu gì trước
- Khái niệm cần nắm? Áp suất tuyệt đối và áp suất dư, đơn vị Pa, mbar, Torr, micron (1 Torr = 1.000 micron), điểm sôi của nước theo áp suất, chu trình lạnh nén hơi, vai trò của dầu POE với R410A, R32.
- Học thiết bị nào trước? Chu trình lạnh của máy điều hòa treo tường trước, rồi đến bộ đồng hồ nạp gas, bơm chân không, sau đó mới tới hệ multi, VRV. Song song tìm hiểu motor 1 pha tụ ngậm ở mục kỹ thuật motor điện.
- Cách tự kiểm chứng? Gắn đồng hồ micron vào bơm và đo tốc độ xuống chân không với dầu mới và dầu cũ; đo dòng motor bằng ampe kìm; làm phép thử giữ chân không trên một đoạn ống có rắc co loe để thấy ảnh hưởng của mối loe.
- Kỹ năng tay nghề cần tập trước? Cắt ống, loe ống đúng chuẩn, siết rắc co bằng cờ lê lực, hàn ống đồng có thổi nitơ, đọc đồng hồ áp suất theo bảng áp – nhiệt độ của từng loại gas.
- An toàn cần biết? R32 là gas cháy nhẹ: không hàn khi trong ống còn gas, thông gió khi làm việc; đeo kính, găng khi nạp gas; ngắt điện dàn nóng trước khi đấu nối.






