Bảng Tra Công Suất Motor 3 Pha, 1 Pha Chi Tiết 10/2026
Bảng tra công suất motor 3 pha, 1 pha giúp đổi nhanh kW sang HP (1HP ≈ 0,746kW), biết dòng điện định mức (ampe), momen và tốc độ theo số cực để chọn dây, aptomat, biến tần và kiểm tra motor có chạy đúng tải hay không. Cách dùng nhanh: motor 3 pha 380V ăn khoảng 2A mỗi kW, motor 1 pha 220V ăn khoảng 6,5–8A mỗi kW ở dải nhỏ; số liệu chính xác của từng con luôn lấy theo tem nhãn.
Nội dung
- 1) Công suất motor là gì, kW và HP khác nhau thế nào
- 2) Công thức tính công suất motor 1 pha, 3 pha
- 3) Cách đo và ước công suất motor bằng ampe kìm
- 4) Bảng tra công suất motor 1 pha
- 5) Bảng tra công suất motor 3 pha
- 6) Bảng tra dòng điện và momen theo công suất
- 7) Chọn dây, aptomat và biến tần theo bảng tra
- 8) Ứng dụng của bảng tra công suất motor
- 9) Ưu điểm và giới hạn của việc dùng bảng tra
- 10) Câu hỏi thường gặp về bảng tra công suất motor
1) Công suất motor là gì, kW và HP khác nhau thế nào
Công suất ghi trên tem motor là công suất cơ đưa ra ở đầu trục khi chạy đúng điện áp, đúng tần số và đúng tải định mức. Đó không phải là công suất điện lấy từ lưới: điện lấy vào luôn lớn hơn vì còn hao tổn ở cuộn dây, lõi thép, bạc đạn và quạt gió.
- 1HP (mã lực Anh) = 746W; 1kW ≈ 1,34HP. Thị trường Việt Nam hay làm tròn: 0.75kW = 1HP, 1.5kW = 2HP, 2.2kW = 3HP, 3.7kW = 5HP, 7.5kW = 10HP.
- Mã lực mét (PS, "ngựa") = 735,5W, nên có tài liệu ghi 1kW = 1,36 mã lực.
- kVA là công suất biểu kiến; kW = kVA × cos φ. Máy phát, ổn áp, biến áp ghi kVA; motor ghi kW.
Thợ trong nghề gọi "motor 3 ngựa", "motor 5 ngựa" là theo HP. Khi đặt mua, ghi rõ cả kW để tránh hiểu nhầm, ví dụ "motor 3 pha 2.2kW (3HP) 4 cực".
2) Công thức tính công suất motor 1 pha, 3 pha
a) Motor 1 pha
- Công suất điện vào: P1 = U × I × cos φ.
- Công suất cơ ra trục: P2 = U × I × cos φ × η.
- Ví dụ: motor 1 pha 220V, đo được 10A, cos φ 0,85, hiệu suất 0,75: P2 ≈ 220 × 10 × 0,85 × 0,75 ≈ 1,4kW, tức khoảng 1,9HP.
b) Motor 3 pha
- Công suất điện vào: P1 = √3 × U dây × I × cos φ (√3 ≈ 1,732).
- Công suất cơ: P2 = √3 × U × I × cos φ × η.
- Với U và I lấy trung bình ba pha đo được: U = (Uab + Ubc + Uca) / 3, I = (Ia + Ib + Ic) / 3.
- Ví dụ: motor 3 pha 380V, dòng trung bình 15A, cos φ 0,85, hiệu suất 0,88: P2 ≈ 1,732 × 380 × 15 × 0,85 × 0,88 ≈ 7,4kW, đúng cỡ motor 7.5kW đang chạy gần đầy tải.
c) Momen và tốc độ
- Momen định mức: T (Nm) = 9550 × P (kW) / n (vòng/phút).
- Tốc độ đồng bộ ở 50Hz: n = 3000 / số cặp cực, tức 2 cực 3000, 4 cực 1500, 6 cực 1000, 8 cực 750 vòng/phút; tốc độ thực thấp hơn 2–6% do độ trượt.
- Cùng 7.5kW: motor 4 cực khoảng 49 Nm, motor 2 cực chỉ khoảng 25 Nm.
3) Cách đo và ước công suất motor bằng ampe kìm
- Bước 1: đọc tem lấy điện áp, dòng định mức, cos φ, hiệu suất.
- Bước 2: kẹp ampe kìm lần lượt từng dây pha (không kẹp chung nhiều dây), ghi dòng lúc motor chạy ổn định có tải.
- Bước 3: đo điện áp tại hộp cực khi motor đang chạy.
- Bước 4: thay vào công thức ở mục 2 để ra công suất thực, so với công suất định mức để biết motor đang chạy bao nhiêu phần trăm tải.
Motor chạy dưới khoảng 40–50% tải thường xuyên thì hiệu suất và cos φ giảm, tốn điện vô ích; chạy vượt dòng tem thì cuộn dây nóng, tuổi thọ cách điện giảm nhanh.
4) Bảng tra công suất motor 1 pha
Số TT | Loại động cơ (motor) điện 1 pha | Công suất tính theo | Điện áp pha | Các loại tốc độ phổ biến (được làm chẵn) (rpm – vòng/phút) | Số cực điện tương ứng vòng tua motor (Poles – P) | |
Kilowatt (kW) | Mã lực (HP) | |||||
1 | Động cơ điện 1 pha | 0.3kW | 0.4HP | 220V | 1500; 3000 | 4P – 2P |
2 | Động cơ 1 pha | 0.55kW | 0.75HP | 220V | 1500; 3000 | 4P – 2P |
3 | Motor điện 1 pha | 0.75kW | 1HP | 220V | 1500; 3000 | 4P – 2P |
4 | Motor 1 pha | 1.1kW | 1.5HP | 220V | 1500; 3000 | 4P – 2P |
Motor 1 pha phổ biến từ 0.18kW tới 7.5kW (mức lớn nhất của motor 1 pha thông dụng). Motor 1 pha từ khoảng 0.75kW thường có tụ đề và công tắc ly tâm. Các mẫu cụ thể có trong nhóm động cơ 1 pha hoặc tham khảo bài motor Hoàng Anh.
5) Bảng tra công suất motor 3 pha
Số TT | Loại động cơ (motor) không đồng bộ 3 pha | Công suất tính theo | Điện áp phổ biến | Các loại tốc độ phổ biến (được làm chẵn) (rpm – vòng/phút) | Số cực điện tương ứng vòng tua motor (Poles – P) | |
Kilowatt (kW) | Mã lực (HP) | |||||
1 | Motor 3 pha | 0.25kW | 0.3HP | 220V/380V | 750; 1000; 1500; 3000 | 8P – 6P – 4P – 2P |
2 | Motor 3 pha | 0.37kW | 0.5HP | 220V/380V | 750; 1000; 1500; 3000 | 8P – 6P – 4P – 2P |
3 | Motor 3 pha | 0.55kW | 0.75HP | 220V/380V | 750; 1000; 1500; 3000 | 8P – 6P – 4P – 2P |
4 | Motor điện 3 pha | 0.75kW | 1HP | 220V/380V | 750; 1000; 1500; 3000 | 8P – 6P – 4P – 2P |
5 | Motor điện 3 pha | 1.1kW | 1.5HP | 220V/380V | 750; 1000; 1500; 3000 | 8P – 6P – 4P – 2P |
6 | Motor điện 3 pha | 1.5kW | 2HP | 220V/380V | 750; 1000; 1500; 3000 | 8P – 6P – 4P – 2P |
7 | Motor điện 3 pha | 2.2kW | 3HP | 220V/380V | 750; 1000; 1500; 3000 | 8P – 6P – 4P – 2P |
8 | Mô tơ điện 3 pha | 3kW | 4HP | 220V/380V | 750; 1000; 1500; 3000 | 8P – 6P – 4P – 2P |
9 | Mô tơ điện 3 pha | 4kW | 5.5HP | 220V/380V | 750; 1000; 1500; 3000 | 8P – 6P – 4P – 2P |
10 | Mô tơ điện 3 pha | 4.5kW | 6HP | 220V/380V | 750; 1000; 1500; 3000 | 8P – 6P – 4P – 2P |
11 | Mô tơ điện 3 pha | 5.5kW | 7.5HP | 220V/380V | 750; 1000; 1500; 3000 | 8P – 6P – 4P – 2P |
12 | Mô tơ điện 3 pha | 7.5kW | 10HP | 220V/380V | 750; 1000; 1500; 3000 | 8P – 6P – 4P – 2P |
13 | Động cơ điện 3 pha | 11kW | 15HP | 380/660V | 750; 1000; 1500; 3000 | 8P – 6P – 4P – 2P |
14 | Động cơ 3 pha | 15kW | 20HP | 380/660V | 750; 1000; 1500; 3000 | 8P – 6P – 4P – 2P |
15 | Động cơ 3 pha | 18.5kW | 25HP | 380/660V | 750; 1000; 1500; 3000 | 8P – 6P – 4P – 2P |
16 | Động cơ 3 pha | 22kW | 30HP | 380/660V | 750; 1000; 1500; 3000 | 8P – 6P – 4P – 2P |
17 | Động cơ điện 3 pha | 30kW | 40HP | 380/660V | 750; 1000; 1500; 3000 | 8P – 6P – 4P – 2P |
18 | Động cơ điện 3 pha | 33kW | 45HP | 380/660V | 750; 1000; 1500; 3000 | 8P – 6P – 4P – 2P |
19 | Động cơ điện 3 pha | 37kW | 50HP | 380/660V | 750; 1000; 1500; 3000 | 8P – 6P – 4P – 2P |
20 | Động cơ điện 3 pha | 40kW | 55HP | 380/660V | 750; 1000; 1500; 3000 | 8P – 6P – 4P – 2P |
21 | Động cơ điện 3 pha | 45kW | 60HP | 380/660V | 750; 1000; 1500; 3000 | 8P – 6P – 4P – 2P |
22 | Động cơ điện 3 pha | 55kW | 75HP | 380/660V | 750; 1000; 1500; 3000 | 8P – 6P – 4P – 2P |
23 | Động cơ điện 3 pha | 75kW | 100HP | 380/660V | 750; 1000; 1500; 3000 | 8P – 6P – 4P – 2P |
24 | Động cơ điện 3 pha | 90kW | 120HP | 380/660V | 750; 1000; 1500; 3000 | 8P – 6P – 4P – 2P |
25 | Động cơ điện 3 pha | 110kW | 150HP | 380/660V | 750; 1000; 1500; 3000 | 8P – 6P – 4P – 2P |
26 | Động cơ điện 3 pha | 132kW | 175HP | 380/660V | 750; 1000; 1500; 3000 | 8P – 6P – 4P – 2P |
27 | Động cơ điện 3 pha | 160kW | 215HP | 380/660V | 750; 1000; 1500; 3000 | 8P – 6P – 4P – 2P |
28 | Động cơ điện 3 pha | 185kW | 240HP | 380/660V | 750; 1000; 1500; 3000 | 8P – 6P – 4P – 2P |
29 | Động cơ điện 3 pha | 200kW | 270HP | 380/660V | 750; 1000; 1500; 3000 | 8P – 6P – 4P – 2P |
30 | Động cơ điện 3 pha | 250kW | 340HP | 380/660V | 750; 1000; 1500; 3000 | 8P – 6P – 4P – 2P |
31 | Động cơ điện 3 pha | 315kW | 420HP | 380/660V | 750; 1000; 1500; 3000 | 8P – 6P – 4P – 2P |
Từ 11kW trở lên motor thường ghi 380/660V: ở lưới 380V đấu tam giác, khởi động sao – tam giác hoặc biến tần để giảm dòng đề. Từ 0.25kW tới 7.5kW thường ghi 220/380V: lưới 380V đấu sao. Danh mục đầy đủ có tại nhóm motor điện 3 pha.
6) Bảng tra dòng điện và momen theo công suất
Dòng định mức tham khảo cho motor 4 cực, hiệu suất phổ thông; dòng thực tế từng hãng lệch khoảng ±10%.
| Công suất (kW) | HP | Dòng 1 pha 220V (A) | Dòng 3 pha 380V (A) | Momen 4 cực ~1450 vòng/phút (Nm) |
| 0.37 | 0.5 | 2.8 – 3.4 | 1.0 – 1.2 | 2.4 |
| 0.75 | 1 | 5 – 6 | 1.9 – 2.1 | 4.9 |
| 1.1 | 1.5 | 7 – 8.5 | 2.6 – 2.8 | 7.2 |
| 1.5 | 2 | 9.5 – 11 | 3.4 – 3.7 | 9.9 |
| 2.2 | 3 | 13 – 15 | 4.8 – 5.2 | 14.5 |
| 3 | 4 | 18 – 20 | 6.5 – 7 | 19.8 |
| 4 | 5.5 | 24 – 26 | 8.5 – 9 | 26.3 |
| 5.5 | 7.5 | 32 – 36 | 11 – 12 | 36.2 |
| 7.5 | 10 | 40 – 48 | 15 – 16 | 49.4 |
| 11 | 15 | – | 21 – 23 | 72.4 |
| 15 | 20 | – | 29 – 31 | 98.8 |
| 18.5 | 25 | – | 35 – 37 | 122 |
| 22 | 30 | – | 42 – 44 | 145 |
| 30 | 40 | – | 56 – 58 | 198 |
| 37 | 50 | – | 69 – 71 | 244 |
| 45 | 60 | – | 83 – 85 | 296 |
| 55 | 75 | – | 101 – 104 | 362 |
| 75 | 100 | – | 138 – 142 | 494 |
- Dòng khởi động trực tiếp thường gấp 5–7 lần dòng định mức.
- Motor 2 cực cùng công suất có momen bằng khoảng một nửa; motor 6 cực khoảng 1,5 lần.
- Rơ le nhiệt chỉnh bằng dòng tem; aptomat chọn khoảng 1,5–2,5 lần dòng định mức tùy kiểu khởi động.
7) Chọn dây, aptomat và biến tần theo bảng tra
- Dây đồng đi nổi, ngắn: tham khảo khoảng 4–6A mỗi mm²; đường dây dài trên 30 m thì tăng một cấp tiết diện để sụt áp dưới khoảng 5%.
- Biến tần: chọn theo dòng định mức motor, không chỉ theo kW; tải nặng lúc đề (máy nghiền, băng tải đầy) chọn biến tần lớn hơn motor một cấp.
- Nguồn 1 pha mà cần chạy motor 3 pha: biến tần vào 1 pha 220V ra 3 pha 220V, motor 220/380V đấu tam giác, thông dụng tới 2.2kW.
- Motor 1 pha chạy tụ không điều tốc bằng biến tần thông thường.
Cần tốc độ thấp, momen lớn thì xem thêm động cơ giảm tốc; so sánh giá theo công suất tại trang giá motor điện.
8) Ứng dụng của bảng tra công suất motor
- Tra công suất motor bơm nước, quạt hút, máy nén khí để chọn dây điện và aptomat cho xưởng.
- Đổi kW sang HP khi thay motor máy xay, máy cưa, máy bào ghi theo "ngựa".
- Tra dòng điện motor 3 pha 380V để chỉnh rơ le nhiệt, chọn contactor, chọn biến tần.
- Kiểm tra motor có bị quá tải hay chạy non tải bằng cách đo dòng và so với bảng.
- Ước momen motor 4 cực khi chọn hộp giảm tốc cho băng tải, máy trộn, tời.
- Lập dự toán điện năng: motor 7.5kW chạy 8 giờ ở 80% tải tiêu thụ khoảng 7,5 × 0,8 × 8 / 0,88 ≈ 55 kWh mỗi ngày.
9) Ưu điểm và giới hạn của việc dùng bảng tra
- Ưu điểm: tra nhanh, đủ để chọn sơ bộ dây, aptomat, biến tần, hộp số mà không cần catalog từng hãng.
- Ưu điểm: phát hiện nhanh motor ghi sai công suất (dòng định mức trên tem lệch xa bảng tra).
- Giới hạn: dòng và hiệu suất thay đổi theo hãng, cấp hiệu suất (IE1, IE2, IE3) và số cực; motor 6, 8 cực có dòng cao hơn motor 4 cực cùng công suất.
- Giới hạn: bảng không thay được việc đọc tem nhãn khi lắp đặt chính thức.
10) Câu hỏi thường gặp về bảng tra công suất motor
a) Người sắp mua motor cần hỏi gì, xác minh gì dựa trên bảng tra
- Đọc tem motor để đối chiếu với bảng tra thế nào? Lấy công suất kW, điện áp, dòng định mức và tốc độ trên tem rồi so với bảng ở mục 6. Motor 3 pha 380V 5.5kW mà tem ghi dòng chỉ 7–8A thì công suất thật gần với 3.7–4kW. Motor 1 pha 2.2kW tem ghi 9–10A cũng là con số đáng ngờ.
- Người bán nói motor "3 ngựa" thì là bao nhiêu kW? Thường là 2.2kW (3HP). Hỏi lại cho chắc vì có nơi gọi 3kW là "4 ngựa", có nơi gọi 3.7kW là "5 ngựa". Ghi rõ kW, số cực và điện áp trong báo giá để tránh nhận nhầm hàng.
- Kiểm tra tốc độ để biết số cực ra sao? Tốc độ trên tem khoảng 2850–2950 là 2 cực, 1420–1480 là 4 cực, 940–980 là 6 cực, 700–740 là 8 cực. Thay motor khác số cực thì momen và tốc độ máy thay đổi theo, phải tính lại puly hoặc hộp số.
- Cùng công suất, motor nào tốn điện hơn? So hiệu suất (η) và cos φ trên tem. Motor cấp hiệu suất IE3 cùng 7.5kW có thể tiết kiệm vài phần trăm điện so với IE1; chạy 8–16 giờ mỗi ngày thì khoản chênh này đáng kể trong vài năm.
- Giá motor theo công suất tham khảo ở đâu? Dùng giá trung bình thị trường Việt Nam theo từng cỡ kW và số cực làm mốc; cùng công suất, motor 6, 8 cực và motor cấp hiệu suất cao thường đắt hơn motor 2, 4 cực thông dụng.
b) Người đã mua: lắp cho đúng, dùng cho tối ưu
- Chọn aptomat, rơ le nhiệt cho motor vừa mua thế nào? Rơ le nhiệt chỉnh đúng dòng tem. Aptomat cho khởi động trực tiếp chọn khoảng 2–2,5 lần dòng định mức (loại đặc tính C/D hoặc aptomat bảo vệ motor). Ví dụ motor 3 pha 7.5kW 15A: rơ le nhiệt dải 12–18A chỉnh 15A, aptomat 32–40A.
- Đấu sao hay tam giác theo bảng tra? Tem ghi 220/380V: lưới 380V đấu sao. Tem ghi 380/660V: lưới 380V đấu tam giác, khởi động sao – tam giác được. Đấu nhầm tam giác cho motor 220/380V vào lưới 380V thì dòng tăng khoảng 1,7 lần, motor cháy rất nhanh.
- Kiểm tra motor đang chạy bao nhiêu phần trăm tải? Đo dòng ba pha khi có tải, chia cho dòng tem. Khoảng 75–100% là vùng làm việc tốt; dưới 50% là motor đang quá to so với tải, cos φ thấp.
- Giảm tiền điện cho motor bơm, quạt thế nào? Dùng biến tần chỉnh tốc độ theo nhu cầu: quạt, bơm ly tâm giảm 20% tốc độ thì công suất giảm khoảng 49% (tỉ lệ lập phương). Giữ điện áp ổn định, cánh tản nhiệt sạch, bạc đạn tốt.
- Dòng đo được cao hơn dòng tem thì làm gì? Kiểm tra điện áp có thấp hoặc lệch pha không, tải có kẹt, dây curoa căng quá, bạc đạn có hỏng không. Xử lý xong đo lại; nếu tải thật sự lớn hơn thì cần motor công suất lớn hơn một cấp.
c) Các lỗi người dùng thường mắc và cách chỉnh sửa
- Nhầm HP với kW khi thay motor? Triệu chứng: motor mới yếu, nóng, rơ le nhiệt nhảy (ví dụ thay motor 5HP bằng motor 5kW thì không sao, nhưng thay 5kW bằng 5HP là thiếu khoảng 1.3kW). Cách sửa: đọc lại tem cũ, quy đổi đúng, thay motor đủ công suất.
- Kẹp ampe kìm vào cả dây nguồn cùng lúc? Triệu chứng: đo ra gần 0A hoặc số vô lý. Cách sửa: tách và kẹp từng dây pha riêng; với motor 1 pha kẹp riêng dây L hoặc N.
- Chọn biến tần theo kW mà bỏ qua dòng? Triệu chứng: biến tần báo lỗi quá dòng khi đề tải nặng hoặc khi chạy motor 6, 8 cực. Cách sửa: chọn biến tần có dòng ra định mức lớn hơn dòng tem motor, tăng thời gian tăng tốc, hoặc lên một cấp công suất.
- Chỉnh rơ le nhiệt cao hơn dòng tem cho "đỡ nhảy"? Triệu chứng: motor quá tải lâu mà không ngắt, cuộn dây sạm màu, cuối cùng cháy. Cách sửa: chỉnh lại đúng dòng tem, tìm nguyên nhân quá tải.
- Dùng dây quá nhỏ cho đường dài? Triệu chứng: motor đề chậm, dòng cao, dây và cầu dao nóng. Cách sửa: đo sụt áp lúc khởi động, tăng tiết diện dây hoặc dời tủ điện gần motor hơn.
d) Dành cho sinh viên cơ điện mới vào ngành: nên tìm hiểu gì trước
- Những khái niệm cần nắm trước khi đọc bảng tra? Điện áp pha và điện áp dây, dòng định mức, công suất tác dụng – phản kháng – biểu kiến (kW, kVAr, kVA), cos φ, hiệu suất, tốc độ đồng bộ, độ trượt, momen, cấp cách điện B/F/H, cấp bảo vệ IP, cấp hiệu suất IE.
- Nên học loại motor nào trước? Motor 3 pha không đồng bộ rotor lồng sóc là nền tảng: hiểu nó thì đọc được hầu hết bảng tra. Sau đó học motor 1 pha chạy tụ, motor giảm tốc, rồi tới motor DC, BLDC, servo.
- Tự kiểm chứng bảng tra bằng cách nào? Chọn vài motor trong xưởng, chụp tem, đo dòng ba pha và điện áp lúc chạy, đo tốc độ bằng máy đo laser. Tính công suất cơ theo công thức ở mục 2 và momen theo T = 9550 × P / n, so với bảng ở mục 6.
- Dụng cụ đo cần biết dùng? Ampe kìm (đo dòng từng pha), đồng hồ VOM (điện áp, điện trở cuộn dây), megomet 500V (cách điện, tối thiểu khoảng 1 MΩ với motor hạ áp), máy đo tốc độ, đồng hồ đo công suất nếu có.
- Thứ tự học hợp lý? Điện xoay chiều 1 pha, 3 pha; motor 3 pha và đấu sao/tam giác; đọc tem và bảng tra; mạch khởi động từ, sao – tam giác; chọn dây, aptomat, rơ le nhiệt; rồi tới biến tần và tiết kiệm năng lượng cho bơm, quạt.






