0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Hộp Giảm Tốc WPDA 70

5.179 reviews

Hộp giảm tốc WPDA size 70 là hộp số trục vít bánh vít một cấp, có mặt bích lắp motor ở đầu vào và trục ra dương vuông góc 90° với trục motor. Hộp có chân đế để cố định lên khung máy. WPDA 70 phù hợp để lắp cho máy cấp liệu, băng tải nhỏ, bàn quay và các cơ cấu cần bộ truyền gọn, lắp motor trực tiếp vào hộp số.

1) Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc WPDA 70

  • Khoảng cách tâm trục vít – bánh vít 70 mm
  • Tỉ số truyền 1/5 đến 1/60
  • Kiểu đầu vào Mặt bích lắp motor
  • Đường kính lỗ trục vào 14 mm với cấu hình 0,37 kW; 19 mm với cấu hình 0,75 kW
  • Đường kính trục ra 28 mm
  • Rãnh then trục ra trên bản vẽ, rộng × sâu 7 × 4 mm
  • Khối lượng trong bảng kích thước Khoảng 17 kg
  • Mô-men đầu ra lớn nhất trong dải 1/10–1/60 là 95 Nm tại tỉ số 1/30
  • Motor phù hợp từ 0,75 kW hoặc 0,37 kW tùy tỉ số

2) Ưu điểm hộp số giảm tốc WPDA 70

 

  • Motor lắp trực tiếp qua mặt bích, giảm nhu cầu dùng khớp nối ngoài.
  • Trục ra vuông góc với motor, thuận tiện bố trí trên máy nhỏ.
  • Chân đế giúp cố định bộ motor và hộp số lên khung.
  • Trục ra dương Ø28 mm dễ kết nối với nhông, puly hoặc khớp nối phù hợp.
  • Có hai cấu hình đầu vào theo công suất motor; người thiết kế có thể chọn theo tải và tốc độ cần dùng.

 

3) Cấu tạo hộp giảm tốc WPDA 70

WPDA 70 gồm vỏ hộp có chân đế, mặt bích đầu vào, trục vít, bánh vít, trục ra dương Ø28 mm, ổ đỡ và phớt dầu. Trục motor đi vào lỗ trục của hộp số qua mặt bích. Bộ trục vít bánh vít giảm tốc và truyền chuyển động sang trục ra vuông góc. Hộp có các vị trí để châm, kiểm tra và xả dầu.

4) Phân loại hộp giảm tốc WPDA 70

a) Hộp số WPDA 70 mặt bích cốt âm vào phía dưới

  • Đường kính trục vào: 19mm
  • Đường kính trục ra: 28mm
  • Tổng dài: 190mm
  • Tổng cao: 236mm
  • Tổng ngang: 150mm
  • Hộp giảm tốc motor WPDA 70 phù hợp lắp motor 0.75kw 0.5hp 4 pole

Hộp giảm tốc WPDA 70

b) Hộp giảm tốc WPDA 70 lắp motor 3 pha

  • Tổng cao: 268mm
  • Tổng dài: 452mm
  • Đường kính mặt bích: 200mm
  • Dòng ampe định mức motor 0.75kw 380v: 1.95 A
  • Tỷ số truyền hộp giảm tốc động cơ WPDA 70: 1/10 – 1/60

Hộp giảm tốc WPDA 70 lắp motor 3 pha

c) Hộp giảm tốc WPDA 70 lắp motor 1 pha

  • Tổng ngang: 474mm
  • Đường kính mặt bích: 200mm
  • Dòng ampe định mức motor 0.75kw 220v: 4.8 A
  • Tốc độ trục ra hộp số motor WPDA 70: 140 – 22 vòng/ phút

Hộp giảm tốc WPDA 70 lắp motor 1 pha

5. Cách chọn WPDA 70 và motor để chế tạo máy

a. Bảng motor, mô-men và ứng dụng theo tỉ số truyền

Bảng dưới áp dụng khi trục vào quay 1.500 vòng/phút. Với WPDA size 70, bảng công suất chia thành hai nhóm: motor 0,75 kW cho tỉ số 1/10–1/30 và motor 0,37 kW cho tỉ số 1/40–1/60.

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra tính toánMotor đề xuấtMô-men đầu raỨng dụng phù hợp để xem xét
1/10150 vòng/phút0,75 kW39 NmBăng tải nhỏ chạy nhanh, máy chuyển sản phẩm nhẹ
1/15100 vòng/phút0,75 kW54 NmMáy cấp phôi, băng tải ngắn
1/2075 vòng/phút0,75 kW70 NmMáy đóng gói, băng tải nhỏ
1/2560 vòng/phút0,75 kW87 NmBàn quay nhỏ, máy cấp liệu
1/3050 vòng/phút0,75 kW95 NmBàn quay chậm, vít cấp liệu nhẹ
1/4037,5 vòng/phút0,37 kW58 NmCơ cấu định lượng tải nhẹ
1/5030 vòng/phút0,37 kW68 NmMáy cấp liệu chậm, cơ cấu quay theo nhịp
1/6025 vòng/phút0,37 kW70 NmCơ cấu quay rất chậm, tải nhẹ
  • Điểm cần chú ý: Mô-men từ 1/30 sang 1/40 giảm từ 95 xuống 58 Nm vì cấu hình motor đổi từ 0,75 xuống 0,37 kW. Tỉ số truyền lớn hơn không đồng nghĩa bộ máy kéo khỏe hơn.
  • Motor 0,75 kW dùng ở nhóm 1/10–1/30 không nên tự chuyển sang nhóm 1/40–1/60. Cần kiểm tra lại cả khả năng chịu tải của hộp và kích thước lắp mặt bích.
  • Motor lắp thực tế phải khớp đường kính trục motor, vòng định tâm mặt bích và vị trí lỗ bắt bu lông của đúng cấu hình WPDA 70.

b. Tính từ lực cản của máy

Hãy xác định tốc độ trục ra và mô-men yêu cầu trước khi chọn hộp số. Nếu trục ra kéo một rulô hoặc nhông, mô-men tính sơ bộ theo công thức T = F x r. Trong đó, F là lực tiếp tuyến tính bằng niutơn; r là bán kính tác dụng lực tính bằng mét.

Ví dụ, băng tải cần lực kéo 250 N tại rulô bán kính 0,10 m:

  • Mô-men khi chạy ổn định: \(250\times0,10=25\) Nm.
  • Lấy hệ số phục vụ 1,5 cho tải thay đổi: mô-men cần xét là 37,5 Nm.
  • Nếu cần trục ra gần 75 vòng/phút, có thể xem xét WPDA 70 tỉ số 1/20, motor 0,75 kW, mô-men 70 Nm.
  • Nếu cần gần 150 vòng/phút, phương án 1/10 cho 39 Nm, chỉ nhỉnh hơn mức 37,5 Nm. Cần kiểm tra kỹ lực lúc khởi động, thời gian chạy liên tục và dự phòng tải trước khi chốt.

Không đổi trực tiếp mô-men thành “kéo được bao nhiêu kilôgam”. Với băng tải, trọng tải còn phụ thuộc ma sát, độ dốc, rulô, đường kính nhông và tình trạng khởi động. Với vít tải hoặc máy khuấy, vật liệu bị dồn hoặc kẹt có thể tạo mô-men khởi động cao hơn nhiều so với lúc chạy đều.

c. Kiểm tra cụm lắp motor và trục ra

WPDA 70 có hai cấu hình đầu vào trong bảng kích thước. Ở cấu hình 0,37 kW, lỗ trục vào là 14 mm; ở cấu hình 0,75 kW, lỗ trục vào là 19 mm. Mặt bích cũng khác kích thước. Vì vậy, không chỉ hỏi “motor 0,75 kW lắp WPDA 70 được không”; phải đo hoặc cung cấp bản vẽ đầu trục và mặt bích motor.

Nếu trục ra Ø28 mm gắn nhông hoặc puly, kiểm tra lực kéo xích, lực căng dây và khoảng cách từ tải đến ổ đỡ. Nếu cơ cấu có tải lớn đặt trực tiếp trên trục ra, nên thiết kế gối đỡ ngoài. Sau khi lắp, quay thử bằng tay và chạy không tải để xác nhận chiều quay, độ rung và tiếng ồn.

6. Giải đáp câu hỏi thường gặp về kỹ thuật của hộp số WPDA70

a) Motor 0,37 kW và 0,75 kW có dùng chung một mặt bích WPDA 70 không?

Không mặc định dùng chung. Bảng kích thước thể hiện hai cấu hình lỗ trục vào Ø14 mm và Ø19 mm, cùng kích thước mặt bích tương ứng. Cần đối chiếu motor thực tế trước khi lắp.

b) Nếu trục motor vào lỗ trục hộp số bị chặt thì có nên ép bằng bu lông mặt bích không?

Không. Kiểm tra đường kính trục, then, độ sạch bề mặt và độ đồng tâm. Ép bằng bu lông khi trục bị kẹt có thể làm hỏng ổ đỡ hoặc mặt bích.

c) Motor quay làm trục ra ngược chiều yêu cầu thì xử lý thế nào?

Xác nhận chiều quay khi nhìn từ đúng phía trục ra của máy. Với motor ba pha, thợ điện có thể đảo chéo hai pha sau khi đã ngắt và khóa nguồn. Chạy thử không tải trước khi đưa vật liệu vào máy.

d) Khi nhận WPDA 70 có thể chạy ngay không?

Trước khi cấp điện, kiểm tra hộp đã có dầu, mức dầu đúng tư thế lắp và nút thông hơi ở vị trí phù hợp. Quay thử bằng tay để phát hiện kẹt hoặc cọ xát.

e) Bao giờ cần thay dầu?

Hướng dẫn đi cùng catalogue nêu thay dầu lần đầu sau khoảng 100 giờ vận hành, sau đó khoảng 2.500 giờ/lần. Máy chạy nóng, nhiều bụi hoặc thường khởi động có tải cần được kiểm tra thường xuyên hơn.

f) Tại sao hộp nóng dù motor chỉ 0,37 kW?

Kiểm tra tải có vượt mô-men của tỉ số đang dùng không, dầu có thiếu hoặc quá mức không, mặt bích motor có lắp lệch không và máy có bị kẹt không. Nếu nhiệt tăng nhanh cùng tiếng rít hoặc mùi dầu, dừng máy để kiểm tra.

g) Có thể thay WPDA 70 bằng WPDS 70 hoặc WPA 70 không?

Phải đối chiếu kiểu đầu vào, hướng trục ra, kích thước chân đế, tỉ số truyền và tải. Cùng size 70 không bảo đảm lắp thay trực tiếp.