Hộp giảm tốc WPDA size 70 là hộp số trục vít bánh vít một cấp, có mặt bích lắp motor ở đầu vào và trục ra dương vuông góc 90° với trục motor. Hộp có chân đế để cố định lên khung máy. WPDA 70 phù hợp để lắp cho máy cấp liệu, băng tải nhỏ, bàn quay và các cơ cấu cần bộ truyền gọn, lắp motor trực tiếp vào hộp số.
WPDA 70 gồm vỏ hộp có chân đế, mặt bích đầu vào, trục vít, bánh vít, trục ra dương Ø28 mm, ổ đỡ và phớt dầu. Trục motor đi vào lỗ trục của hộp số qua mặt bích. Bộ trục vít bánh vít giảm tốc và truyền chuyển động sang trục ra vuông góc. Hộp có các vị trí để châm, kiểm tra và xả dầu.



Bảng dưới áp dụng khi trục vào quay 1.500 vòng/phút. Với WPDA size 70, bảng công suất chia thành hai nhóm: motor 0,75 kW cho tỉ số 1/10–1/30 và motor 0,37 kW cho tỉ số 1/40–1/60.
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra tính toán | Motor đề xuất | Mô-men đầu ra | Ứng dụng phù hợp để xem xét |
|---|---|---|---|---|
| 1/10 | 150 vòng/phút | 0,75 kW | 39 Nm | Băng tải nhỏ chạy nhanh, máy chuyển sản phẩm nhẹ |
| 1/15 | 100 vòng/phút | 0,75 kW | 54 Nm | Máy cấp phôi, băng tải ngắn |
| 1/20 | 75 vòng/phút | 0,75 kW | 70 Nm | Máy đóng gói, băng tải nhỏ |
| 1/25 | 60 vòng/phút | 0,75 kW | 87 Nm | Bàn quay nhỏ, máy cấp liệu |
| 1/30 | 50 vòng/phút | 0,75 kW | 95 Nm | Bàn quay chậm, vít cấp liệu nhẹ |
| 1/40 | 37,5 vòng/phút | 0,37 kW | 58 Nm | Cơ cấu định lượng tải nhẹ |
| 1/50 | 30 vòng/phút | 0,37 kW | 68 Nm | Máy cấp liệu chậm, cơ cấu quay theo nhịp |
| 1/60 | 25 vòng/phút | 0,37 kW | 70 Nm | Cơ cấu quay rất chậm, tải nhẹ |
Hãy xác định tốc độ trục ra và mô-men yêu cầu trước khi chọn hộp số. Nếu trục ra kéo một rulô hoặc nhông, mô-men tính sơ bộ theo công thức T = F x r. Trong đó, F là lực tiếp tuyến tính bằng niutơn; r là bán kính tác dụng lực tính bằng mét.
Ví dụ, băng tải cần lực kéo 250 N tại rulô bán kính 0,10 m:
Không đổi trực tiếp mô-men thành “kéo được bao nhiêu kilôgam”. Với băng tải, trọng tải còn phụ thuộc ma sát, độ dốc, rulô, đường kính nhông và tình trạng khởi động. Với vít tải hoặc máy khuấy, vật liệu bị dồn hoặc kẹt có thể tạo mô-men khởi động cao hơn nhiều so với lúc chạy đều.
WPDA 70 có hai cấu hình đầu vào trong bảng kích thước. Ở cấu hình 0,37 kW, lỗ trục vào là 14 mm; ở cấu hình 0,75 kW, lỗ trục vào là 19 mm. Mặt bích cũng khác kích thước. Vì vậy, không chỉ hỏi “motor 0,75 kW lắp WPDA 70 được không”; phải đo hoặc cung cấp bản vẽ đầu trục và mặt bích motor.
Nếu trục ra Ø28 mm gắn nhông hoặc puly, kiểm tra lực kéo xích, lực căng dây và khoảng cách từ tải đến ổ đỡ. Nếu cơ cấu có tải lớn đặt trực tiếp trên trục ra, nên thiết kế gối đỡ ngoài. Sau khi lắp, quay thử bằng tay và chạy không tải để xác nhận chiều quay, độ rung và tiếng ồn.
Không mặc định dùng chung. Bảng kích thước thể hiện hai cấu hình lỗ trục vào Ø14 mm và Ø19 mm, cùng kích thước mặt bích tương ứng. Cần đối chiếu motor thực tế trước khi lắp.
Không. Kiểm tra đường kính trục, then, độ sạch bề mặt và độ đồng tâm. Ép bằng bu lông khi trục bị kẹt có thể làm hỏng ổ đỡ hoặc mặt bích.
Xác nhận chiều quay khi nhìn từ đúng phía trục ra của máy. Với motor ba pha, thợ điện có thể đảo chéo hai pha sau khi đã ngắt và khóa nguồn. Chạy thử không tải trước khi đưa vật liệu vào máy.
Trước khi cấp điện, kiểm tra hộp đã có dầu, mức dầu đúng tư thế lắp và nút thông hơi ở vị trí phù hợp. Quay thử bằng tay để phát hiện kẹt hoặc cọ xát.
Hướng dẫn đi cùng catalogue nêu thay dầu lần đầu sau khoảng 100 giờ vận hành, sau đó khoảng 2.500 giờ/lần. Máy chạy nóng, nhiều bụi hoặc thường khởi động có tải cần được kiểm tra thường xuyên hơn.
Kiểm tra tải có vượt mô-men của tỉ số đang dùng không, dầu có thiếu hoặc quá mức không, mặt bích motor có lắp lệch không và máy có bị kẹt không. Nếu nhiệt tăng nhanh cùng tiếng rít hoặc mùi dầu, dừng máy để kiểm tra.
Phải đối chiếu kiểu đầu vào, hướng trục ra, kích thước chân đế, tỉ số truyền và tải. Cùng size 70 không bảo đảm lắp thay trực tiếp.